Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 21h:34' 15-09-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 21h:34' 15-09-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Môn: Toán
1. Tính:
a)
3
1
=
2
5
3
1
b) 1
=
8
4
15
10
9
8
13
2
10 = 10
- 3 =
4
9
8
- 6 =
8
3
8
TOÁN
TIẾT 15: Ôn tập về giải toán
(SGK – 17, 18)
Củng cố về:
Giải bài toán dạng tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó.
Giải bài toán dạng tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó.
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
1. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Tỉ số của hai số là
có nghĩa là gì?
Có nghĩa là số bé là 5 phần bằng nhau thì số lớn là 6 phần như thế.
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó.
Con hãy nhắc lại các bước tính:
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé:
Bài giải:
?
Số lớn:
121
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần)
Giá trị một phần là: 121 : 11 = 11
Số bé là: 11 x 5 = 55
Số lớn là: 11 x 6 = 66 ( 121 – 55 = 66 )
Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
2. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Tỉ số của hai số là
có nghĩa là gì?
Có nghĩa là số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế.
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó.
Con hãy nhắc lại các bước tính:
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định hiệu số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ: Số bé
Bài giải:
?
192
Số lớn
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là : 192 : 2 = 96
Số bé là: 96 x 3 = 288
Số lớn là: 96 x 5 = 480 ( hoặc 288 + 192 = 480 )
Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
* Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số, ta làm như thế
nào?
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
* Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số, ta làm như thế
nào?
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định hiệu số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
Cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số”
có gì khác với giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số”?
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài 1,2,3 làm vào vở.
Luyện tập:
Bài 1.
7
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai.
9
Tìm hai số đó.
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9 số thứ hai.
4
Tìm hai số đó.
Bài toán ý a thuộc dạng toán gì? Nêu cách làm.
Bài toán ý b có gì khác bài toán ý a? Nêu cách làm.
Luyện tập:
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng
?
Tìm hai số đó.
Sơ đồ: Số thứ nhất
số thứ hai.
Số thứ hai
?
Tổng số phần bằng nhau: 7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là: 80 – 35 = 45
Đáp số: số thứ nhất:35; số thứ hai: 45
80
Luyện tập:
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng
Tìm hai số đó.
?
số thứ hai.
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
?
55
Hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5( phần )
Số thứ nhất là: 55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là: 99 – 55 = 44
Đáp số: Số thứ nhất: 99; số thứ hai: 44
Bài 2:
Luyện tập:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít.
Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm
loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Gợi ý:
Luyện tập:
Bài 2:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít.
Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm
loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
?
Loại I:
Loại II
12 lít
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)
Số lít nước mắm loại I (số lớn) là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II (số bé) là 18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: Loại I:18 lít và loại II: 6 lít
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều
rộng bằng 5 chiều dài.
7
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
1
b. Người ta sử dụng 25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi
diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Ý a là dạng toán gì ?
Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.
Dựa vào đâu ta biết được tổng của chiều dài và chiều rộng( tổng
của hai số)?
Dựa vào chu vi của vườn hoa hình chữ nhật là 120 cm. Ta lấy chu
vi chia 2 chính là tổng của chiều dài và chiều rộng.
Ý b là dạng toán gì?
Dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta lấy số đó
chia cho số phần bằng nhau.
Bài giải
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
?m
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
?m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
Đáp số: a. Chiều dài: 35 và chiều rộng: 25 m; b. 35 m2
Nội dung cần nhớ
1. Tính:
a)
3
1
=
2
5
3
1
b) 1
=
8
4
15
10
9
8
13
2
10 = 10
- 3 =
4
9
8
- 6 =
8
3
8
TOÁN
TIẾT 15: Ôn tập về giải toán
(SGK – 17, 18)
Củng cố về:
Giải bài toán dạng tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó.
Giải bài toán dạng tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó.
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
1. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Tỉ số của hai số là
có nghĩa là gì?
Có nghĩa là số bé là 5 phần bằng nhau thì số lớn là 6 phần như thế.
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó.
Con hãy nhắc lại các bước tính:
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé:
Bài giải:
?
Số lớn:
121
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần)
Giá trị một phần là: 121 : 11 = 11
Số bé là: 11 x 5 = 55
Số lớn là: 11 x 6 = 66 ( 121 – 55 = 66 )
Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
2. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Tỉ số của hai số là
có nghĩa là gì?
Có nghĩa là số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế.
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó.
Con hãy nhắc lại các bước tính:
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định hiệu số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ: Số bé
Bài giải:
?
192
Số lớn
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là : 192 : 2 = 96
Số bé là: 96 x 3 = 288
Số lớn là: 96 x 5 = 480 ( hoặc 288 + 192 = 480 )
Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
* Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số, ta làm như thế
nào?
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
* Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số, ta làm như thế
nào?
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định hiệu số phần bằng nhau, tìm một phần bằng
bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
Cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số”
có gì khác với giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số”?
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài 1,2,3 làm vào vở.
Luyện tập:
Bài 1.
7
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai.
9
Tìm hai số đó.
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9 số thứ hai.
4
Tìm hai số đó.
Bài toán ý a thuộc dạng toán gì? Nêu cách làm.
Bài toán ý b có gì khác bài toán ý a? Nêu cách làm.
Luyện tập:
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng
?
Tìm hai số đó.
Sơ đồ: Số thứ nhất
số thứ hai.
Số thứ hai
?
Tổng số phần bằng nhau: 7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là: 80 – 35 = 45
Đáp số: số thứ nhất:35; số thứ hai: 45
80
Luyện tập:
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng
Tìm hai số đó.
?
số thứ hai.
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
?
55
Hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5( phần )
Số thứ nhất là: 55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là: 99 – 55 = 44
Đáp số: Số thứ nhất: 99; số thứ hai: 44
Bài 2:
Luyện tập:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít.
Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm
loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Gợi ý:
Luyện tập:
Bài 2:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít.
Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm
loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
?
Loại I:
Loại II
12 lít
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)
Số lít nước mắm loại I (số lớn) là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II (số bé) là 18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: Loại I:18 lít và loại II: 6 lít
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều
rộng bằng 5 chiều dài.
7
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
1
b. Người ta sử dụng 25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi
diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Ý a là dạng toán gì ?
Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.
Dựa vào đâu ta biết được tổng của chiều dài và chiều rộng( tổng
của hai số)?
Dựa vào chu vi của vườn hoa hình chữ nhật là 120 cm. Ta lấy chu
vi chia 2 chính là tổng của chiều dài và chiều rộng.
Ý b là dạng toán gì?
Dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta lấy số đó
chia cho số phần bằng nhau.
Bài giải
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
?m
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
?m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
Đáp số: a. Chiều dài: 35 và chiều rộng: 25 m; b. 35 m2
Nội dung cần nhớ
 







Các ý kiến mới nhất