Bài 2: Phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 01h:18' 19-09-2023
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 01h:18' 19-09-2023
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
Bài 2 : PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt
động 1.
MỞ ĐẦU
Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị
cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi
thành chất mới?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I
hóa học
II
III
học
Biến đổi vật lý và biến đổi
Phản ứng hóa học
Năng lượng của phản ứng hóa
I.
Tìm hiểu về biến đổi vật lý và biến đổi hóa học
1, Thí nghiệm về biến đổi vật
lý :
Hoạt động 1: Mở đầu
HS quan sát thí nghiệm, thảo luận ...., hoàn thành phiếu học
tập 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
1. Em hãy xác định các giá trị nhiệt độ
tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả
trong hình 2.1
2. Ở quá trình ngược lại hơi nước ngưng tụ
thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành
nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước
có biến đổi thành chất khác không?
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
1. Em hãy xác định các giá trị nhiệt độ tương
ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong hình
2.1
2. Ở quá trình ngược lại hơi nước ngưng tụ
thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành
nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước
có biến đổi thành chất khác không?
Trả lời
1. Bước a: 00C,
Bước b: 250C hoặc nhiệt độ khác
Bước c: 1000C.
2. Trong quá trình chuyển thể nước
không biến đổi thành chất khác.
Hoạt động 1: Mở đầu
Các quá trình : hòa
tan, đông đặc, nóng
chảy,...các chất chỉ
chuyển từ trạng thái
này sang trạng thái
khác, không tạo
thành chất mới
BIẾN
ĐỔI
VẬT LÝ
KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI
HÓA HỌC
* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
2.
học
Thí nghiệm về biến đổi hóa
Thí nghiệm:
- Trộn đều hỗn hợp bột sắt và bột
lưu huỳnh. Lần lượt cho vào 2 ống
nghiệm (1) và (2) mỗi ống 3 thìa
hỗn hợp
- Đưa nam châm lại gần ống
nghiệm (1)
- Đun nóng mạnh đáy ống nghiệm
(2) khoảng 30 giây rồi ngừng đun.
Để nguội rồi đưa nam châm lại gần
ống nghiệm (2)
Video thí nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung
ND1:Chuẩn bị: (dụng cụ, hóa chất)
ND2: Cách tiến hành
ND3. Hiện tượng:
1. Sau khi trộn bột Fe và bột S, hỗn hợp thu được có
bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun nóng
và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột Fe và bột S có chất mới được tạo
thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp Fe và bột S có chất mới
được tạo thành không? Giải thích.
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trả lời
Bột Fe và bột S theo tỉ lệ 7:4 về khối lượng. ống nghiệm chịu nhiệt, đèn cồn, đũa thủy
tinh, thìa thủy tinh.
- Trộn đều hỗn hợp bột Fe và bột S. lần lượt cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống
3 thìa hỗn hợp.
- Đưa nam châm lại gần ống nghiệm 1, quan sát
.- Đun nóng mạnh ống nghiệm (2) khoảng 30s rồi ngừng đun. Để nguội rồi đưa nam
châm lại gần ống nghiệm (2). Quan sát.
1. Khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có một phẩn bị nam chầm hút,
phần này là sắt.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun nóng và để nguội không bị nam chầm
hút.
3. Sau khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, không có chất mới được tạo thành vì khi tách
chất ra khỏi hỗn hợp ta lại thu được các chất ban đầu (H).
Hòa tan
đường,
muối
vào
nước
Lấy 1 số ví dụ
trong đời sống
về các quá
trình xảy ra sự
biến đổi vật lí,
biến đổi hóa
học.
HIỆN
TƯỢN
G
VẬT
LÝ
Băng
tan
Cồn bay
hơi
Đốt cháy
cồn
Lấy 1 số ví dụ
trong đời sống về
các quá trình xảy
ra sự biến đổi vật
lí, biến đổi hóa
học.
HIỆN
TƯỢN
G
HÓA
HỌC
Sắt bị gỉ
Hoạt động 1: Mở đầu
Các quá trình :
đốt cháy nhiên
liệu, phân hủy
chất, tổng hợp
chất... có sự
tạo thành chất
mới
BIẾN
ĐỔI
HÓA
HỌC
KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI
HÓA HỌC
* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
* Biến đổi hóa học: có sự tạo thành chất mới
Hoạt động 1: Mở đầu
Trong cơ thể người
và động vật, sự trao
đổi chất là 1 loạt
các quá trình sinh
hóa, đó là những
quá trình phức tạp,
bao gồm cả biến đổi
vật lí và biến đổi
hóa học.
II.
1
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác .
+ Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là gì?
+ Chất mới sinh ra gọi là gì?
+ Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần?
II.
1
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác .
Chất ban đầu bị biến đổi
Chất mới sinh ra
Chất phản ứng
(Chất tham gia)
Sản phẩm
Trong quá trình phản ứng, lượng sản phẩm tăng dần, lượng chất phản ứng
Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần?
giảm dần
Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng
• Ví dụ:
Iron + Sulfur
Chất phản ứng
Đọc
phương
trình chữ
trên
Tên các sản phẩm
Iron(II)sulfide.
Sản phẩm
Đọc là: Iron tác dụng với Sulfur tạo ra Iron(II)sulfide.
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động cá
nhân 5 phút,
hoàn thành
phiếu học tập 3:
Câu hỏi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1.Than (thành phần chính là carbon) cháy
trong không khí tạo thành khí carbon
dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ này.
Chất nào là chất PƯ? Chất nào là sản
phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng chất
nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?
2. : Đánh dấu (X) vào ô ứng với hiện tượng
hóa học hay hiện tượng vật lý. Viết
phương trình chữ của phản ứng hóa học?
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi
1.Than (thành phần chính là carbon) cháy
trong không khí tạo thành khí carbon
dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ này.
Chất nào là chất PƯ? Chất nào là sản
phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng chất
nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?
Trả lời
1.
a) Carbon + Oxygen —> Carbon dioxide
Chất phản ứng: carbon, oxygen; sản phẩm: carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng carbon và oxygen giảm dần;
lượng carbon dioxide tăng dần.
2. : Đánh dấu (X) vào ô ứng với hiện tượng
hóa học hay hiện tượng vật lý. Viết phương Các quá trình
trình chữ của phản ứng hóa học?
Hiện tượng
Hoá
học
a. Dây sắt cắt nhỏ tán thành đinh
sắt
Phương trình chữ của phản ứng
Vật lí hoá học
x
b. Khi đốt nếncháy (tác dụng với
oxygen) tạo ra khí carbon dioxide
và hơi nước
x
Nến+oxygen → carbon dioxide +
nước
c. Khi than cháy (tác dụng với
oxygen) tạo ra carbon dioxide
x
Than + oxygen → carbon
dioxide
d.Hydrochloric acid tác dụng với
calcium carbonatetạo ra calcium
chloride, nướcvà carbon dioxide
x
Hydrochloric acid+ calcium
carbonate → calcium chloride+
nước + carbon dioxide
II.
1
2
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Diễn biến của phản ứng hóa
học :
Hình 2.3. Sơ đồ mô tả phản ứng hóa học giữa hydrogen với oxygen tạo thành nước
1.Trước phản ứng: nguyên tử H liên kết với nguyên tử H; nguyên tử O liên kết với
nguyên
tử và
O. sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
1.Trước
Sau
phản
ứng:
nguyên
H liên
kết với tử
nguyên
tử nguyên
O.
2.Trong
quá
trình
phản tử
ứng,
số nguyên
H và số
tử O có thay đổi
2. không?
Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.
KẾT LUẬN
II. PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa
học :
Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
II.
1
2
3
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Diễn biến của phản ứng hóa
học :
Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa
học :
Phản ứng hóa
học xảy ra khi
có chất mới
được tạo thành
với những tính
chất mới, khác
biệt với chất
Những dấu hiệu nhận
ban đầu.
ra có chất mới tạo
thành:
Hoạt động 1: Mở đầu
thay đổi màu
sắc
xuất hiện chất
khí
xuất hiện kết
tủa
tỏa nhiệt và phát sáng
Hoạt động
1: 3ml
Mở
Cho khoảng
dungđầu
dịch hydrochloric acid (HCl) vào
ống nghiệm (1) chứa kẽm viên và ống nghiệm (2)
chứa 2ml dung dịch barium chloride (BaCl2)
Cho khoảng 3ml dung dịch sodium hydroxide
(NaOH) vào ống nghiệm (3) chứa 2ml dung dịch
copper (II) sulfate (CuSO4).
Cách tiến hành
1. Cho khoảng 3ml dung
dịch hydrochloric acid (HCl)
vào ống nghiệm (1) chứa
kẽm viên và ống nghiệm (2)
chứa 2ml dung dịch barium
chloride (BaCl2)
2. Cho khoảng 3ml dung
dịch sodium hydroxide
(NaOH) vào ống nghiệm (3)
chứa 2ml dung dịch copper
(II) sulfate (CuSO4).
PHIẾU HỌC TẬP 4
Hiện tượng
Có xảy ra phản
ứng không
Giải thích
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Cách tiến hành
PHIẾU HỌC TẬP 4
Hiện tượng
Có xảy ra phản
ứng không
Giải thích
1. Cho khoảng 3ml dung
dịch hydrochloric acid (HCl)
vào ống nghiệm (1) chứa
kẽm viên và ống nghiệm (2)
chứa 2ml dung dịch barium
chloride (BaCl2)
- Ống nghiệm (1)
có bọt khí thoát ra
- Có
- Có chất mới tạo
thành
- Ống nghiệm (2)
không có hiện
tượng
- Không
- Không có chất mới
tạo thành
2. Cho khoảng 3ml dung
dịch sodium hydroxide
(NaOH) vào ống nghiệm (3)
chứa 2ml dung dịch copper
(II) sulfate (CuSO4).
Ống nghiệm (3)
xuất hiện kết tủa
xanh
Có
Có chất mới tạo
thành
Trong
Trong
phản
phản
ứng
ứng
giữa
giữa
Oxygen
Oxygen
và và
hydrogen,
hydrogen,
nếu
nếu
oxygen(
oxygen hoặc
hết thì
hydrogen)
pư có xảy ra
hết thì pư
nữa
sẽkhông?
dừng lại
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi.
Dấu hiệu nào cho biết đã có
Pư hh xảy ra
Nhỏ giấm ăn vào viên đá
vôi, thấy bề mặt đá vôi sủi
các bọt khí, đây là dấu hiệu
cho biết có phản ứng hoá
học xảy ra, tạo khí carbon
dioxide.
KẾT LUẬN
II. PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa
học :
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa học :
Để nhận biết PƯHH xảy ra có thể dựa vào một trong các dấu hiệu sau:
sự tạo thành chất khí; chất kết tủa; sự thay đổi màu sắc; sự thay đổi về
nhiệt độ của môi trường…
III.
Năng lượng của phản ứng hóa học
1
Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
nhiệt :
Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
1
Hoạt động cá
nhân, nghiên
cứu thông tin
SGK, trả lời câu
hỏi:
2
ứng gì?
Phản ứng phân hủy copper (II)
hydroxide là phản ứng gì?
3
Thế nào là phản ứng tỏa
nhiệt, phản ứng thu nhiệt?
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
Hoạt động cá
nhân, nghiên
cứu thông tin
SGK, trả lời câu
hỏi:
1
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
ứng gì?
ứng tỏa nhiệt
2
Phản ứng phân hủy copper (II)
hydroxide là phản ứng thu
gì?
nhiệt
PƯ tỏa nhiệt là giải phóng năng lượng
3
Thế nhiệt)
nào ra
là môi
phản
ứng
tỏa
(dạng
trường
xung
quanh.
PƯ thu nhiệt là PƯ nhận năng lượng (dạng
nhiệt, phản ứng thu nhiệt?
nhiệt) trong suốt quá trình PƯ xảy ra.
Hoạt
động
Mở
đầuthành các chất dinh
Thức
ăn được1:
tiêu hóa
chuyển
dưỡng. Phản ứng hóa học giữa chất dinh dưỡng với
1
oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là pư
tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này
2
Qúa trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO 3)
thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO 2)
cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản
ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Hoạt
động 1: Mở đầu
Quá trình tiêu hoá thức ăn cung cấp năng lượng cho
cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt.
1
Ví dụ khác vê phản ứng toả nhiệt: đốt cháy than,
cồn, gas,...
Quá trình nung đá vôi là phản ứng thu nhiệt vì
cần cung cấp năng lượng từ phản ứng đốt cháy
2
nhiên liệu là than đá.
Ví dụ về phản ứng thu nhiệt: phản ứng phân huỷ
potassium permanganate, ammonium chloride,
aluminium hydroxide,...
KẾT LUẬN
III. NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN
1. Phản
ứng
tỏa nhiệt, phản ứng thu
ỨNG
HÓA
HỌC
nhiệt :
- Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi
trường
- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) từ môi trường
trong suốt quá trình phản ứng.
III.
Năng lượng của phản ứng hóa học
Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
nhiệt :
2
Ứng dụng của phản ứng tỏa
nhiệt :
1
Than, xăng, dầu…. là nhiên liệu hóa thạch, được sử
1
dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và cho các
hoạt động nào của con người?
Em hãy trình bày hình ảnh đã sưu tầm về ứng dụng
của các nhiên liệu này trong đời sống.
Các nguồn nhiêu liệu hóa thạch có phải là vô tận
2
không? Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch ảnh hưởng
đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc
tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay
thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch
Than, xăng, dầu chủ yếu dùng làm chất đốt cung cấp năng
lượng cho sinh hoạt và sản xuất của con người, vận hành
1
động cơ thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao thông và
làm nguyên liệu cho nhiêu ngành công nghiệp khác như hoá
mĩ phẩm, dược phẩm,...
- Nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải vô tận mà đang ngày
càng cạn kiệt.
-Ảnh hưởng tới môi trường của việc đốt cháy nhiên liệu hoá
2
thạch: tạo lượng lớn khí carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính và
các chất gây ô nhiễm không khí khác như các oxide của nitrogen,
lưu huỳnh (gây mưa acid), hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và các kim
loại nặng,...
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt
động 1.
MỞ ĐẦU
Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị
cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi
thành chất mới?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I
hóa học
II
III
học
Biến đổi vật lý và biến đổi
Phản ứng hóa học
Năng lượng của phản ứng hóa
I.
Tìm hiểu về biến đổi vật lý và biến đổi hóa học
1, Thí nghiệm về biến đổi vật
lý :
Hoạt động 1: Mở đầu
HS quan sát thí nghiệm, thảo luận ...., hoàn thành phiếu học
tập 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
1. Em hãy xác định các giá trị nhiệt độ
tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả
trong hình 2.1
2. Ở quá trình ngược lại hơi nước ngưng tụ
thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành
nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước
có biến đổi thành chất khác không?
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
1. Em hãy xác định các giá trị nhiệt độ tương
ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong hình
2.1
2. Ở quá trình ngược lại hơi nước ngưng tụ
thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành
nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước
có biến đổi thành chất khác không?
Trả lời
1. Bước a: 00C,
Bước b: 250C hoặc nhiệt độ khác
Bước c: 1000C.
2. Trong quá trình chuyển thể nước
không biến đổi thành chất khác.
Hoạt động 1: Mở đầu
Các quá trình : hòa
tan, đông đặc, nóng
chảy,...các chất chỉ
chuyển từ trạng thái
này sang trạng thái
khác, không tạo
thành chất mới
BIẾN
ĐỔI
VẬT LÝ
KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI
HÓA HỌC
* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
2.
học
Thí nghiệm về biến đổi hóa
Thí nghiệm:
- Trộn đều hỗn hợp bột sắt và bột
lưu huỳnh. Lần lượt cho vào 2 ống
nghiệm (1) và (2) mỗi ống 3 thìa
hỗn hợp
- Đưa nam châm lại gần ống
nghiệm (1)
- Đun nóng mạnh đáy ống nghiệm
(2) khoảng 30 giây rồi ngừng đun.
Để nguội rồi đưa nam châm lại gần
ống nghiệm (2)
Video thí nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung
ND1:Chuẩn bị: (dụng cụ, hóa chất)
ND2: Cách tiến hành
ND3. Hiện tượng:
1. Sau khi trộn bột Fe và bột S, hỗn hợp thu được có
bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun nóng
và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột Fe và bột S có chất mới được tạo
thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp Fe và bột S có chất mới
được tạo thành không? Giải thích.
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trả lời
Bột Fe và bột S theo tỉ lệ 7:4 về khối lượng. ống nghiệm chịu nhiệt, đèn cồn, đũa thủy
tinh, thìa thủy tinh.
- Trộn đều hỗn hợp bột Fe và bột S. lần lượt cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống
3 thìa hỗn hợp.
- Đưa nam châm lại gần ống nghiệm 1, quan sát
.- Đun nóng mạnh ống nghiệm (2) khoảng 30s rồi ngừng đun. Để nguội rồi đưa nam
châm lại gần ống nghiệm (2). Quan sát.
1. Khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có một phẩn bị nam chầm hút,
phần này là sắt.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun nóng và để nguội không bị nam chầm
hút.
3. Sau khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, không có chất mới được tạo thành vì khi tách
chất ra khỏi hỗn hợp ta lại thu được các chất ban đầu (H).
Hòa tan
đường,
muối
vào
nước
Lấy 1 số ví dụ
trong đời sống
về các quá
trình xảy ra sự
biến đổi vật lí,
biến đổi hóa
học.
HIỆN
TƯỢN
G
VẬT
LÝ
Băng
tan
Cồn bay
hơi
Đốt cháy
cồn
Lấy 1 số ví dụ
trong đời sống về
các quá trình xảy
ra sự biến đổi vật
lí, biến đổi hóa
học.
HIỆN
TƯỢN
G
HÓA
HỌC
Sắt bị gỉ
Hoạt động 1: Mở đầu
Các quá trình :
đốt cháy nhiên
liệu, phân hủy
chất, tổng hợp
chất... có sự
tạo thành chất
mới
BIẾN
ĐỔI
HÓA
HỌC
KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI
HÓA HỌC
* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
* Biến đổi hóa học: có sự tạo thành chất mới
Hoạt động 1: Mở đầu
Trong cơ thể người
và động vật, sự trao
đổi chất là 1 loạt
các quá trình sinh
hóa, đó là những
quá trình phức tạp,
bao gồm cả biến đổi
vật lí và biến đổi
hóa học.
II.
1
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác .
+ Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là gì?
+ Chất mới sinh ra gọi là gì?
+ Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần?
II.
1
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác .
Chất ban đầu bị biến đổi
Chất mới sinh ra
Chất phản ứng
(Chất tham gia)
Sản phẩm
Trong quá trình phản ứng, lượng sản phẩm tăng dần, lượng chất phản ứng
Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần?
giảm dần
Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng
• Ví dụ:
Iron + Sulfur
Chất phản ứng
Đọc
phương
trình chữ
trên
Tên các sản phẩm
Iron(II)sulfide.
Sản phẩm
Đọc là: Iron tác dụng với Sulfur tạo ra Iron(II)sulfide.
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động cá
nhân 5 phút,
hoàn thành
phiếu học tập 3:
Câu hỏi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1.Than (thành phần chính là carbon) cháy
trong không khí tạo thành khí carbon
dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ này.
Chất nào là chất PƯ? Chất nào là sản
phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng chất
nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?
2. : Đánh dấu (X) vào ô ứng với hiện tượng
hóa học hay hiện tượng vật lý. Viết
phương trình chữ của phản ứng hóa học?
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi
1.Than (thành phần chính là carbon) cháy
trong không khí tạo thành khí carbon
dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ này.
Chất nào là chất PƯ? Chất nào là sản
phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng chất
nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?
Trả lời
1.
a) Carbon + Oxygen —> Carbon dioxide
Chất phản ứng: carbon, oxygen; sản phẩm: carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng carbon và oxygen giảm dần;
lượng carbon dioxide tăng dần.
2. : Đánh dấu (X) vào ô ứng với hiện tượng
hóa học hay hiện tượng vật lý. Viết phương Các quá trình
trình chữ của phản ứng hóa học?
Hiện tượng
Hoá
học
a. Dây sắt cắt nhỏ tán thành đinh
sắt
Phương trình chữ của phản ứng
Vật lí hoá học
x
b. Khi đốt nếncháy (tác dụng với
oxygen) tạo ra khí carbon dioxide
và hơi nước
x
Nến+oxygen → carbon dioxide +
nước
c. Khi than cháy (tác dụng với
oxygen) tạo ra carbon dioxide
x
Than + oxygen → carbon
dioxide
d.Hydrochloric acid tác dụng với
calcium carbonatetạo ra calcium
chloride, nướcvà carbon dioxide
x
Hydrochloric acid+ calcium
carbonate → calcium chloride+
nước + carbon dioxide
II.
1
2
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Diễn biến của phản ứng hóa
học :
Hình 2.3. Sơ đồ mô tả phản ứng hóa học giữa hydrogen với oxygen tạo thành nước
1.Trước phản ứng: nguyên tử H liên kết với nguyên tử H; nguyên tử O liên kết với
nguyên
tử và
O. sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
1.Trước
Sau
phản
ứng:
nguyên
H liên
kết với tử
nguyên
tử nguyên
O.
2.Trong
quá
trình
phản tử
ứng,
số nguyên
H và số
tử O có thay đổi
2. không?
Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.
KẾT LUẬN
II. PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa
học :
Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
II.
1
2
3
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Diễn biến của phản ứng hóa
học :
Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa
học :
Phản ứng hóa
học xảy ra khi
có chất mới
được tạo thành
với những tính
chất mới, khác
biệt với chất
Những dấu hiệu nhận
ban đầu.
ra có chất mới tạo
thành:
Hoạt động 1: Mở đầu
thay đổi màu
sắc
xuất hiện chất
khí
xuất hiện kết
tủa
tỏa nhiệt và phát sáng
Hoạt động
1: 3ml
Mở
Cho khoảng
dungđầu
dịch hydrochloric acid (HCl) vào
ống nghiệm (1) chứa kẽm viên và ống nghiệm (2)
chứa 2ml dung dịch barium chloride (BaCl2)
Cho khoảng 3ml dung dịch sodium hydroxide
(NaOH) vào ống nghiệm (3) chứa 2ml dung dịch
copper (II) sulfate (CuSO4).
Cách tiến hành
1. Cho khoảng 3ml dung
dịch hydrochloric acid (HCl)
vào ống nghiệm (1) chứa
kẽm viên và ống nghiệm (2)
chứa 2ml dung dịch barium
chloride (BaCl2)
2. Cho khoảng 3ml dung
dịch sodium hydroxide
(NaOH) vào ống nghiệm (3)
chứa 2ml dung dịch copper
(II) sulfate (CuSO4).
PHIẾU HỌC TẬP 4
Hiện tượng
Có xảy ra phản
ứng không
Giải thích
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Cách tiến hành
PHIẾU HỌC TẬP 4
Hiện tượng
Có xảy ra phản
ứng không
Giải thích
1. Cho khoảng 3ml dung
dịch hydrochloric acid (HCl)
vào ống nghiệm (1) chứa
kẽm viên và ống nghiệm (2)
chứa 2ml dung dịch barium
chloride (BaCl2)
- Ống nghiệm (1)
có bọt khí thoát ra
- Có
- Có chất mới tạo
thành
- Ống nghiệm (2)
không có hiện
tượng
- Không
- Không có chất mới
tạo thành
2. Cho khoảng 3ml dung
dịch sodium hydroxide
(NaOH) vào ống nghiệm (3)
chứa 2ml dung dịch copper
(II) sulfate (CuSO4).
Ống nghiệm (3)
xuất hiện kết tủa
xanh
Có
Có chất mới tạo
thành
Trong
Trong
phản
phản
ứng
ứng
giữa
giữa
Oxygen
Oxygen
và và
hydrogen,
hydrogen,
nếu
nếu
oxygen(
oxygen hoặc
hết thì
hydrogen)
pư có xảy ra
hết thì pư
nữa
sẽkhông?
dừng lại
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi.
Dấu hiệu nào cho biết đã có
Pư hh xảy ra
Nhỏ giấm ăn vào viên đá
vôi, thấy bề mặt đá vôi sủi
các bọt khí, đây là dấu hiệu
cho biết có phản ứng hoá
học xảy ra, tạo khí carbon
dioxide.
KẾT LUẬN
II. PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa
học :
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa học :
Để nhận biết PƯHH xảy ra có thể dựa vào một trong các dấu hiệu sau:
sự tạo thành chất khí; chất kết tủa; sự thay đổi màu sắc; sự thay đổi về
nhiệt độ của môi trường…
III.
Năng lượng của phản ứng hóa học
1
Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
nhiệt :
Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
1
Hoạt động cá
nhân, nghiên
cứu thông tin
SGK, trả lời câu
hỏi:
2
ứng gì?
Phản ứng phân hủy copper (II)
hydroxide là phản ứng gì?
3
Thế nào là phản ứng tỏa
nhiệt, phản ứng thu nhiệt?
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
Hoạt động cá
nhân, nghiên
cứu thông tin
SGK, trả lời câu
hỏi:
1
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
ứng gì?
ứng tỏa nhiệt
2
Phản ứng phân hủy copper (II)
hydroxide là phản ứng thu
gì?
nhiệt
PƯ tỏa nhiệt là giải phóng năng lượng
3
Thế nhiệt)
nào ra
là môi
phản
ứng
tỏa
(dạng
trường
xung
quanh.
PƯ thu nhiệt là PƯ nhận năng lượng (dạng
nhiệt, phản ứng thu nhiệt?
nhiệt) trong suốt quá trình PƯ xảy ra.
Hoạt
động
Mở
đầuthành các chất dinh
Thức
ăn được1:
tiêu hóa
chuyển
dưỡng. Phản ứng hóa học giữa chất dinh dưỡng với
1
oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là pư
tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này
2
Qúa trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO 3)
thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO 2)
cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản
ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Hoạt
động 1: Mở đầu
Quá trình tiêu hoá thức ăn cung cấp năng lượng cho
cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt.
1
Ví dụ khác vê phản ứng toả nhiệt: đốt cháy than,
cồn, gas,...
Quá trình nung đá vôi là phản ứng thu nhiệt vì
cần cung cấp năng lượng từ phản ứng đốt cháy
2
nhiên liệu là than đá.
Ví dụ về phản ứng thu nhiệt: phản ứng phân huỷ
potassium permanganate, ammonium chloride,
aluminium hydroxide,...
KẾT LUẬN
III. NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN
1. Phản
ứng
tỏa nhiệt, phản ứng thu
ỨNG
HÓA
HỌC
nhiệt :
- Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi
trường
- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) từ môi trường
trong suốt quá trình phản ứng.
III.
Năng lượng của phản ứng hóa học
Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu
nhiệt :
2
Ứng dụng của phản ứng tỏa
nhiệt :
1
Than, xăng, dầu…. là nhiên liệu hóa thạch, được sử
1
dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và cho các
hoạt động nào của con người?
Em hãy trình bày hình ảnh đã sưu tầm về ứng dụng
của các nhiên liệu này trong đời sống.
Các nguồn nhiêu liệu hóa thạch có phải là vô tận
2
không? Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch ảnh hưởng
đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc
tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay
thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch
Than, xăng, dầu chủ yếu dùng làm chất đốt cung cấp năng
lượng cho sinh hoạt và sản xuất của con người, vận hành
1
động cơ thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao thông và
làm nguyên liệu cho nhiêu ngành công nghiệp khác như hoá
mĩ phẩm, dược phẩm,...
- Nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải vô tận mà đang ngày
càng cạn kiệt.
-Ảnh hưởng tới môi trường của việc đốt cháy nhiên liệu hoá
2
thạch: tạo lượng lớn khí carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính và
các chất gây ô nhiễm không khí khác như các oxide của nitrogen,
lưu huỳnh (gây mưa acid), hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và các kim
loại nặng,...
 








Các ý kiến mới nhất