Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN THỊ HIỀN VY
Ngày gửi: 22h:15' 21-09-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: TRẦN THỊ HIỀN VY
Ngày gửi: 22h:15' 21-09-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Từ những hình ảnh được gợi ý sau, em hãy
tìm đọc những câu thơ, câu ca dao, ca nói
có liên quan đến hình tượng người phụ
nữ.
Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương
Thân em vừa trắng lại vừa
tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào
đâu?
Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân
Văn bản:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI
NAM XƯƠNG
(Truyền kì mạn lục)
Nguyễn Dữ
I/ ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
1. Tác giả
Quê: Thanh Miện, Hải Dương
Sống ở thế kỉ XVI, các thế lực phong kiến tranh
giành quyền lực.
Là học trò giỏi của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh
Khiêm.
Thi đỗ hương cống, làm quan một năm rồi
xin cáo quan về quê.
-
- Chú thích SGK/48,49.
NGUYỄN DỮ
(THẾ KỈ XVI)
T
Ấ
XU
XỨ
PTBĐ + NGÔI KỂ
- Trích “Truyền kì mạn lục”.
- Cốt truyện “Vợ chàng Trương”.
Truyền kì mạn lục
PTBĐ chính: Tự sự
Ngôi kể: Thứ ba
Tác
dụng
+ Tạo tính chân thực, không gian truyện được
mở rộng. Người kể dễ dàng đan xen những suy
nghĩ, bình luận làm câu chuyện thêm sinh động.
2.
TÁC
Vũ Nương- Vũ Thi Thiết là người con gái thùy
PHẨM
mị nết na, tư dung tốt đẹp, có chồng là Trương Sinh.
Lấy chồng chưa được bao lâu thì chàng phải đi lính. Để
dỗ con, nàng thường chỉ bóng mình trên vách mà bảo
23về, đứa con kể với chàng
đó là cha nó. Khi Trương Sinh
về người đêm đêm vẫn đến nhà. Sẵn có tính hay ghen,
Trương Sinh mắng nhiếc đuổi vợ đi. Phẫn uất, Vũ
Nương chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra
nỗi oan của vợ, Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng.
Vũ Nương đã hiện về trong chốc lát rồi bóng nàng
loang loáng mờ nhạt và biến mất.
Tóm tắt
- Khái niệm: ghi chép tản mạn
những điều kì lạ được lưu truyền.
- Chữ viết: chữ Hán.
- Đặc điểm:
+ Cốt truyện: dân gian hoặc dã sử
+ Nhân vật: Người phụ nữ đức hạnh nhưng
bất hạnh; Người trí thức bất mãn với thời
cuộc.
THIÊN CỔ KÌ BÚT
-
Bố cục: 3 phần
- Phần 1. Từ đầu đến “như đối với cha mẹ
mình”: Cuộc hôn nhân và phẩm chất tốt đẹp
của Vũ Nương.
- Phần 2. Tiếp đến “nhưng việc trót đã qua
rồi”: Nỗi oan khuất và cái chết của Vũ Nương.
- Phần 3. Còn lại:Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương và
Phan Lang. Vũ Nương được giải oan.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Phẩm hạnh và số phận của Vũ Nương:
Nhân vật Vũ Nương được Nguyễn
Dữ đặt trong những hoàn cảnh nào?
- Khi còn là người con gái trong gia đình cha mẹ
ruột.
- Khi là người vợ trong gia đình chồng.
- Khi tiễn chồng đi lính.
- Khi xa chồng.
- Khi bị chồng nghi oan.
- Khi chết và gặp lại Phan Lang.
a. Phẩm hạnh
* Khi chưa lấy
chồng: thùy mị
nết na, tư dung
tốt đẹp.
Khi tiễn chồng đi lính
Khi mới lấy chồng
- Hiểu chồng có tính đa nghi.
- Luôn giữ gìn khuôn phép.
- Không để lúc nào phải thất
hòa.
=> Khéo léo, đúng mực. Luôn
chăm lo cho hạnh phúc gia
đình
- “...chẳng dám mong đeo được
ấn phong hầu,... chỉ mong ngày
về mang theo được hai chữ
bình yên...”
không màng danh lợi,
cầu mong bình an cho
chồng.
- Việc
quân khó liệu, thế giặc
khôn lường,…
bất an, lo lắng cho chồng.
- Thổn thức tâm tình, thương
người đất thú.
Khi chồng đi lính, nàng ở nhà chồng:
Đối với chồng
cách biệt ba năm giữ
gìn một tiết.
tấm lòng thủy
chung.
Đối với mẹ chồng
- Mẹ ốm: hết lòng thuốc
thang, khuyên lơn.
- Mẹ mất: thương xót, lo
ma chay tế lễ chu đáo.
- Lời trăng trối: Xanh kia
…chẳng phụ mẹ.
Þ Người mẹ ghi nhận
công lao của con dâu
với gia đình.
Þ Khẳng định Vũ Nương
là người con dâu trọn
tình, hiếu thảo.
Đối với con (bé Đản)
- Một mình sinh và
nuôi con khôn lớn.
- Trỏ bóng mình trên
vách nói đùa con trẻ.
Þ Người mẹ thương
con, tâm lí, mong
con có một gia
đình trọn vẹn.
NGHỆ THUẬT
- Hình ảnh ước lệ.
- Điển tích điển cố.
- Câu văn biền ngẫu, sóng đôi
NỘI DUNG
- Vũ Nương là người vợ thuỷ chung,
người mẹ hiền, người con dâu đảm
đang hiếu thảo.
- Mang vẻ đẹp điển hình, truyền thống
người phụ nữ Việt Nam.
b. Số phận:
- Bị chồng nghi oan là thất tiết.
- Vũ Nương ba lần minh oan cho mình.
Lần 1: giữ gìn một tiết, đâu có sự
mất nết hư thân…
phân trần, giãi bày về tấm lòng thủy
chung -> hàn gắn nguy cơ tan vỡ hạnh
phúc gia đình.
Lần 2: bình rơi
trâm gãy, mây
tạnh mưa tan,…
van xin chồng thấu hiểu
cho tấm lòng chung thủy.
Lần 3: than với trời về
số phận hẩm hiu, chồng
con rẫy bỏ, chịu nhuốc
nhơ
đau đớn, thất vọng tột cùng
gieo mình xuống sông tự tử.
→hành động quyết liệt
để bảo toàn danh dự, số
phận bất hạnh, oan
nghiệt, hẩm hiu.
2. Nguyên nhân nỗi oan:
Ô hay! Thế ra
- Trương Sinh:
ông cũng là cha
+ Đa nghi, hay ghen, đối với
vợ phòng ngừa quá
tôi ư?
mức.
+ Thất học.
Nguyên nhân nào dẫn
đến oan
nỗi oan khuất của
+ Nghe lời nói ngây thơ của bé Đản nghi
Vũ Nương?
cho vợ / tình huống bất ngờ.
2. Nguyên nhân nỗi oan:
La um lên, giấu không nói lời con; mắng
nhiếc, đánh đuổi vợ đi; hàng xóm bệnh vực
cũng không được.
→hồ đồ, độc đoán, mù quáng, không biết phân
tích đúng sai; là thủ phạm bức tử vợ mình;
tố cáo XHPK bất công, tàn ác.
3. Vũ Nương được giải oan:
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
- Phan Lang lạc vào động rùa, được Linh Phi
cứu giúp. Gặp Vũ Nương ở đây, nàng nhờ
Phan Lang mang chiếc trâm vàng nhờ Trương
Sinh lập đàn giải oan.
- Vũ Nương hiện về giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện
rồi biến mất.
Nêu ý nghĩa của chi tiết chiếc bóng trong lời nói của bé Đản
với cha sau khi Vũ Nương mất?
Ý nghĩa chi tiết chiếc bóng
Nghệ thuật
Nội dung
+ Chi tiết nghệ thuật đặc
sắc tạo kịch tính cho câu
chuyện.
+ Thắt nút, mở nút câu
chuyện.
+Tạo ra bi kịch gia đình một
cách đơn giản mà bất ngờ.
+ Thể hiện nội dung truyện
(tính cách nhân vật, tấm lòng
và cảnh ngộ của Vũ Nương,
…)
3. Vũ Nương được giải oan
→ Chi tiết kì ảo
→Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của nhân vật Vũ
Nương: Là người trọng danh dự, sống ân tình
thủy chung.
- Tạo nên một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ
ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng: người
hiền gặp lành.
III. GHI NHỚ/51 sgk
Nghệ thuật
Ý nghĩa văn bản
- Tình huống truyện đầy kịch tính.
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã
- Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại.
tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê
- Sử dụng những câu văn biền ngẫu,
phán thói ghen tuông mù quáng và ca ngợi
điển cố, điển tích
vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt
- Yếu tố truyền kì
Nam.
Hoạt động luyện tập
- Em có suy nghĩ gì về số phận
người phụ nữ trong XH phong
kiến xưa?
Hoạt động vận dụng
- Em hãy cho biết, hiện nay quan niệm
bình đẳng giới đã được thể hiện ở
những phương diện, khía cạnh nào của
XH?
So sánh nét mới của truyện truyền kì “Chuyện người con gái
Nam Xương” với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”
Vợ chàng Trương
Nhân vật
Xây dựng mờ nhạt, không rõ
tính cách. Ít lời thoại.
Cái chết của Vũ Nương tìm đến cái chết
Vũ Nương trong lúc hoảng loạn, bế tắc,
tuyệt vọng
Chuyện người con gái Nam Xương
Khắc họa rõ nét, có tính cách rõ ràng, lời nói
chuẩn mực, khuôn phép
Vũ Nương chủ động tìm đến cái chết, trong
trạng thái hoàn toàn bình tĩnh.
Chi tiết chiếc Xuất hiện 2 lần, lần thứ nhất
Cắt bỏ chi tiết chiếc bóng xuất hiện lần thứ
bóng
trong câu chuyện của hai mẹ
nhất => Tạo sự hấp dẫn cho văn bản.
con, hé lộ kết cục của nhân vật.
Kết thúc + Trương Sinh nhận ra nỗi oan
Yếu tố kì ảo của vợ, hằng ngày ẵm con ra
sông mà khóc. Về sau, lập miếu
thờ cạnh sông.
Kết thúc mở, tạo ra câu chuyện dưới thủy
cung đầy kì ảo. Trương Sinh lập đàn giải
oan, Vũ Nương hiện lên thấp thoáng giữa
dòng nhưng không trở về.
Từ những hình ảnh được gợi ý sau, em hãy
tìm đọc những câu thơ, câu ca dao, ca nói
có liên quan đến hình tượng người phụ
nữ.
Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương
Thân em vừa trắng lại vừa
tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào
đâu?
Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân
Văn bản:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI
NAM XƯƠNG
(Truyền kì mạn lục)
Nguyễn Dữ
I/ ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
1. Tác giả
Quê: Thanh Miện, Hải Dương
Sống ở thế kỉ XVI, các thế lực phong kiến tranh
giành quyền lực.
Là học trò giỏi của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh
Khiêm.
Thi đỗ hương cống, làm quan một năm rồi
xin cáo quan về quê.
-
- Chú thích SGK/48,49.
NGUYỄN DỮ
(THẾ KỈ XVI)
T
Ấ
XU
XỨ
PTBĐ + NGÔI KỂ
- Trích “Truyền kì mạn lục”.
- Cốt truyện “Vợ chàng Trương”.
Truyền kì mạn lục
PTBĐ chính: Tự sự
Ngôi kể: Thứ ba
Tác
dụng
+ Tạo tính chân thực, không gian truyện được
mở rộng. Người kể dễ dàng đan xen những suy
nghĩ, bình luận làm câu chuyện thêm sinh động.
2.
TÁC
Vũ Nương- Vũ Thi Thiết là người con gái thùy
PHẨM
mị nết na, tư dung tốt đẹp, có chồng là Trương Sinh.
Lấy chồng chưa được bao lâu thì chàng phải đi lính. Để
dỗ con, nàng thường chỉ bóng mình trên vách mà bảo
23về, đứa con kể với chàng
đó là cha nó. Khi Trương Sinh
về người đêm đêm vẫn đến nhà. Sẵn có tính hay ghen,
Trương Sinh mắng nhiếc đuổi vợ đi. Phẫn uất, Vũ
Nương chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra
nỗi oan của vợ, Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng.
Vũ Nương đã hiện về trong chốc lát rồi bóng nàng
loang loáng mờ nhạt và biến mất.
Tóm tắt
- Khái niệm: ghi chép tản mạn
những điều kì lạ được lưu truyền.
- Chữ viết: chữ Hán.
- Đặc điểm:
+ Cốt truyện: dân gian hoặc dã sử
+ Nhân vật: Người phụ nữ đức hạnh nhưng
bất hạnh; Người trí thức bất mãn với thời
cuộc.
THIÊN CỔ KÌ BÚT
-
Bố cục: 3 phần
- Phần 1. Từ đầu đến “như đối với cha mẹ
mình”: Cuộc hôn nhân và phẩm chất tốt đẹp
của Vũ Nương.
- Phần 2. Tiếp đến “nhưng việc trót đã qua
rồi”: Nỗi oan khuất và cái chết của Vũ Nương.
- Phần 3. Còn lại:Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương và
Phan Lang. Vũ Nương được giải oan.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Phẩm hạnh và số phận của Vũ Nương:
Nhân vật Vũ Nương được Nguyễn
Dữ đặt trong những hoàn cảnh nào?
- Khi còn là người con gái trong gia đình cha mẹ
ruột.
- Khi là người vợ trong gia đình chồng.
- Khi tiễn chồng đi lính.
- Khi xa chồng.
- Khi bị chồng nghi oan.
- Khi chết và gặp lại Phan Lang.
a. Phẩm hạnh
* Khi chưa lấy
chồng: thùy mị
nết na, tư dung
tốt đẹp.
Khi tiễn chồng đi lính
Khi mới lấy chồng
- Hiểu chồng có tính đa nghi.
- Luôn giữ gìn khuôn phép.
- Không để lúc nào phải thất
hòa.
=> Khéo léo, đúng mực. Luôn
chăm lo cho hạnh phúc gia
đình
- “...chẳng dám mong đeo được
ấn phong hầu,... chỉ mong ngày
về mang theo được hai chữ
bình yên...”
không màng danh lợi,
cầu mong bình an cho
chồng.
- Việc
quân khó liệu, thế giặc
khôn lường,…
bất an, lo lắng cho chồng.
- Thổn thức tâm tình, thương
người đất thú.
Khi chồng đi lính, nàng ở nhà chồng:
Đối với chồng
cách biệt ba năm giữ
gìn một tiết.
tấm lòng thủy
chung.
Đối với mẹ chồng
- Mẹ ốm: hết lòng thuốc
thang, khuyên lơn.
- Mẹ mất: thương xót, lo
ma chay tế lễ chu đáo.
- Lời trăng trối: Xanh kia
…chẳng phụ mẹ.
Þ Người mẹ ghi nhận
công lao của con dâu
với gia đình.
Þ Khẳng định Vũ Nương
là người con dâu trọn
tình, hiếu thảo.
Đối với con (bé Đản)
- Một mình sinh và
nuôi con khôn lớn.
- Trỏ bóng mình trên
vách nói đùa con trẻ.
Þ Người mẹ thương
con, tâm lí, mong
con có một gia
đình trọn vẹn.
NGHỆ THUẬT
- Hình ảnh ước lệ.
- Điển tích điển cố.
- Câu văn biền ngẫu, sóng đôi
NỘI DUNG
- Vũ Nương là người vợ thuỷ chung,
người mẹ hiền, người con dâu đảm
đang hiếu thảo.
- Mang vẻ đẹp điển hình, truyền thống
người phụ nữ Việt Nam.
b. Số phận:
- Bị chồng nghi oan là thất tiết.
- Vũ Nương ba lần minh oan cho mình.
Lần 1: giữ gìn một tiết, đâu có sự
mất nết hư thân…
phân trần, giãi bày về tấm lòng thủy
chung -> hàn gắn nguy cơ tan vỡ hạnh
phúc gia đình.
Lần 2: bình rơi
trâm gãy, mây
tạnh mưa tan,…
van xin chồng thấu hiểu
cho tấm lòng chung thủy.
Lần 3: than với trời về
số phận hẩm hiu, chồng
con rẫy bỏ, chịu nhuốc
nhơ
đau đớn, thất vọng tột cùng
gieo mình xuống sông tự tử.
→hành động quyết liệt
để bảo toàn danh dự, số
phận bất hạnh, oan
nghiệt, hẩm hiu.
2. Nguyên nhân nỗi oan:
Ô hay! Thế ra
- Trương Sinh:
ông cũng là cha
+ Đa nghi, hay ghen, đối với
vợ phòng ngừa quá
tôi ư?
mức.
+ Thất học.
Nguyên nhân nào dẫn
đến oan
nỗi oan khuất của
+ Nghe lời nói ngây thơ của bé Đản nghi
Vũ Nương?
cho vợ / tình huống bất ngờ.
2. Nguyên nhân nỗi oan:
La um lên, giấu không nói lời con; mắng
nhiếc, đánh đuổi vợ đi; hàng xóm bệnh vực
cũng không được.
→hồ đồ, độc đoán, mù quáng, không biết phân
tích đúng sai; là thủ phạm bức tử vợ mình;
tố cáo XHPK bất công, tàn ác.
3. Vũ Nương được giải oan:
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
- Phan Lang lạc vào động rùa, được Linh Phi
cứu giúp. Gặp Vũ Nương ở đây, nàng nhờ
Phan Lang mang chiếc trâm vàng nhờ Trương
Sinh lập đàn giải oan.
- Vũ Nương hiện về giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện
rồi biến mất.
Nêu ý nghĩa của chi tiết chiếc bóng trong lời nói của bé Đản
với cha sau khi Vũ Nương mất?
Ý nghĩa chi tiết chiếc bóng
Nghệ thuật
Nội dung
+ Chi tiết nghệ thuật đặc
sắc tạo kịch tính cho câu
chuyện.
+ Thắt nút, mở nút câu
chuyện.
+Tạo ra bi kịch gia đình một
cách đơn giản mà bất ngờ.
+ Thể hiện nội dung truyện
(tính cách nhân vật, tấm lòng
và cảnh ngộ của Vũ Nương,
…)
3. Vũ Nương được giải oan
→ Chi tiết kì ảo
→Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của nhân vật Vũ
Nương: Là người trọng danh dự, sống ân tình
thủy chung.
- Tạo nên một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ
ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng: người
hiền gặp lành.
III. GHI NHỚ/51 sgk
Nghệ thuật
Ý nghĩa văn bản
- Tình huống truyện đầy kịch tính.
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã
- Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại.
tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê
- Sử dụng những câu văn biền ngẫu,
phán thói ghen tuông mù quáng và ca ngợi
điển cố, điển tích
vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt
- Yếu tố truyền kì
Nam.
Hoạt động luyện tập
- Em có suy nghĩ gì về số phận
người phụ nữ trong XH phong
kiến xưa?
Hoạt động vận dụng
- Em hãy cho biết, hiện nay quan niệm
bình đẳng giới đã được thể hiện ở
những phương diện, khía cạnh nào của
XH?
So sánh nét mới của truyện truyền kì “Chuyện người con gái
Nam Xương” với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”
Vợ chàng Trương
Nhân vật
Xây dựng mờ nhạt, không rõ
tính cách. Ít lời thoại.
Cái chết của Vũ Nương tìm đến cái chết
Vũ Nương trong lúc hoảng loạn, bế tắc,
tuyệt vọng
Chuyện người con gái Nam Xương
Khắc họa rõ nét, có tính cách rõ ràng, lời nói
chuẩn mực, khuôn phép
Vũ Nương chủ động tìm đến cái chết, trong
trạng thái hoàn toàn bình tĩnh.
Chi tiết chiếc Xuất hiện 2 lần, lần thứ nhất
Cắt bỏ chi tiết chiếc bóng xuất hiện lần thứ
bóng
trong câu chuyện của hai mẹ
nhất => Tạo sự hấp dẫn cho văn bản.
con, hé lộ kết cục của nhân vật.
Kết thúc + Trương Sinh nhận ra nỗi oan
Yếu tố kì ảo của vợ, hằng ngày ẵm con ra
sông mà khóc. Về sau, lập miếu
thờ cạnh sông.
Kết thúc mở, tạo ra câu chuyện dưới thủy
cung đầy kì ảo. Trương Sinh lập đàn giải
oan, Vũ Nương hiện lên thấp thoáng giữa
dòng nhưng không trở về.
 








Các ý kiến mới nhất