Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 5. Phân tử - Đơn chất - Hợp chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 17h:24' 22-09-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 881
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 17h:24' 22-09-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 881
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG II
PHÂN TỬ - LIÊN KẾT
HÓA HỌC
BÀI 5
PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT
– HỢP CHẤT
I. Đơn chất và hợp chất
Quan sát các mô hình trong Hình 5.1, thào luận và thực hiện yêu
cầu sau:
Dựa vào thành phần nguyên tố, em hãy phân loại các chất trên
thành hai loại: chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học và chất
được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học
Chất được tạo nên từ
hai nguyên tố hoá học:
d) Khí carbon dioxide
e) Muối ăn ở thể rắn
Chất được tạo nên
từ một nguyên tố
hoá học:
a) Đồng ở thể rắn
b) Khí oxygen
1. Đơn chất
- Đơn chất là những chất được tạo
nên từ một nguyên tố hoá học.
Ví dụ: Đồng , khí oxygen, khí hydrogen, …
Chú ý:
- Một nguyên tố thường chỉ tạo nên một
dạng đơn chất
- Một số nguyên tố có thể tạo nên các dạng
đơn chất khác nhau
Một số nguyên tố tạo nên các dạng đơn
chất khác nhau
Than chì và
kim cương
đều tạo nên
từ nguyên tố
carbon
Tượng đồng, nhiên liệu hydrogen, đồ trang sức
bằng kim cương trong Hình 5.2 là ví dụ về ứng dụng
của đồng, hydrogen và carbon. Em hãy kể ra các
ứng dụng khác của đồng, hydrogen và carbon mà
em biết.
Đơn chất được
phân loại thành
mấy loại?
8
Đơn chất được phân loại
thành 3 loại:
Kim loại
Phi kim
Khí hiếm
Thể
rắn
Thể rắn
Thể lỏng
Thể
lỏng
Thể
khí
......
Thể
khí
Nhôm
Khí Hydrogen
Sulfur
1. Hãy trình
bày sự khác
biệt giữa đơn
chất oxygen
và hợp chất
carbon
dioxide về
thành phần
nguyên tố và
vai trò của
chúng đối với
sự sống và
sự cháy?
2
Hợp chất
O
O
Oxygen
C
O
O
Carbon
dioxide
Lời
giải
- Đơn chất oxygen
được tạo nên từ 1
nguyên tố là: oxygen
(O)
- Hợp chất carbon
dioxide được tạo nên từ
2 nguyên tố là: carbon
(C) và oxygen (O)
- Oxygen duy trì sự sống và sự
cháy. Carbon dioxide không duy trì
sự sống và sự cháy
Hợp chất là chất được tạo nên
từ hai hay nhiều nguyên tố
hoá học.
1
2
2. Hãy dự đoán số lượng của các đơn chất
nhiều hơn hay ít hơn số lượng của các
hợp chất. Giải thích.
- Các nhà khoa học đã tìm ra 118 nguyên tố hóa học Hợp chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố,
hiện nay người ta đã biết hàng chục triệu hợp chất
khác nhau. Do hợp chất được tạo nên từ tổ hợp các
nguyên tố với các tỉ lệ nguyên tố trong hợp chất khác
nhau
⇒ Số lượng của các hợp chất nhiều hơn số lượng
của các đơn chất
II.
PHÂN TỬ
Khái niệm
1
Ví dụ:
N
H
H
N
H
C
H
N
N
H
H
C
H
H
O
H
O
H
H
H
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ
tính chất của chất.
1
7
Khối lượng phân tử
2
H
O
Ví dụ: Cách tính khối lượng phân
tử nước
- Bước 1: Xác định số lượng nguyên
tử của mỗi nguyên tố
H
Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1
nguyên tử O
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử
Mnước = 2 x 1 + 1 x 16 = 18 amu
Khối lượng phân tử được tính
theo đơn vị amu, bằng tổng
khối lượng của các nguyên tử
trong phân tử.
III. LUYỆN TẬP
Câu 1: Đánh dấu X vào ô trống sao cho hợp lí:
Chất
Nước cất
Nước đường
Chất nguyên chất
Hỗn hợp
Đơn chất
Hợp chất
X
X
Iron (Sắt)
X
Không khí
Aluminium (Nhôm)
Nước cam
Nước biển
X
X
X
X
X
X
X
X
Câu 2. Sử dụng giá trị khối lượng nguyên tử của
một số nguyên tố trong bảng tuần hoàn để tính
khối lượng phân tử của các chất được biểu diễn
trong Hình 5.3a và Hình 5.3b
Lời giải
- Xét Hình 5.3a: phân tử nitrogen được tạo
bởi 2 nguyên tử N (có khối lượng nguyên tử
= 14)
⇒ Khối lượng phân tử của nitrogen bằng:
14.2 = 28 (amu)
- Xét Hình 5.3b: phân tử methane được tạo bởi 1
nguyên tử C (có khối lượng nguyên tử = 12) và 4
nguyên tử H (có khối lượng nguyên tử = 1)
⇒ Khối lượng phân tử của methane bằng = 12.1
+ 1.4 = 16 (amu)
CỦNG CỐ
Câu 1
Đơn chất là những chất được tạo nên
từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?
A Từ 1 nguyên
tố
B Từ 2 nguyên
tố
C Từ 3
nguyên tố
D
Từ 4
nguyên tố
trở lên
Câu 2
Chọn câu phát biểu đúng:
Hợp chất là chất được cấu
tạo bởi:
1 nguyên
tố hoá
học
2 nguyên
tố hoá học
trở lên
A
2 chất
trộn lẫn
với nhau
B
C
D
3 nguyên
tố hoá học
trở lên
Câu 3
Cách viết sau có ý nghĩa gì 5 O, Na, Cl2
A
B
C
D
Phân tử Oxygen, hợp chất sodium, nguyên tố
chlorine
5 nguyên tử Oxygen,nguyên tử nguyên tố
sodium, phân tử chlorine
Phân tử khối Oxygen, nguyên tử sodium, phân
tử chlorine
5 phân tử Oxygen, phân tử sodium, nguyên tố
chlorine
Câu 4
Khối lượng phân tử của CH4 và H2O
CH4=15
amu,
H2O=17
amu
CH4=H2O=18
amu
A
B
C
D
CH4=16
amu,
H2O=18
amu
Không
tính được
Câu 5
Để chỉ hai phân tử hydrogen ta viết:
A
B
C
D
2H2
2H
4H2
4H
Câu 6
Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là
213. Giá trị của x là:
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 7:Cho biết đâu là đơn chất, đâu là hợp chất ?
Giải thích và Tính khối lượng phân tử của các chất
sau
a/Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử
Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
b/Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
c/Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1
nguyên tử Cl
d/Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử N
và 3 nguyên tử H
e/Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử Br
a/ Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1
nguyên tử S và 4 nguyên tử O
b/ Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
c/Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1
nguyên tử Cl
a/ Copper sulfate :Hợp chất vì tạo 3 nguyên tố là Cu ( copper),
S ( sulfur) và oxygen
PTK = Cu + S + 4 O = 64 + 32 + 4. 16 = 160 amu
b/ Oxygen: đơn chất tạo bởi 1 nguyên tố là O
PTK = 2 . O = 16.2 =32 amu
c/Muối ăn : hợp chất vì tạo bởi 2 nguyên tố gồm Na( sodium)
và Cl ( chlorine)
PTK = Na + Cl = 23 + 35,5 = 58,5 amu
d/ Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1
nguyên tử N và 3 nguyên tử H
e/ Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên
tử Br
d/ Khí amoniac: hợp chất vì tạo bởi 2 nguyên tố là N
và H
PTK = N + 3H = 14 + 3.1 =17amu
e/ Bromine: đơn chất vì tạo bởi 1 nguyên tố Br
PTK = 2 Br = 2.80 = 160 amu
PHÂN TỬ - LIÊN KẾT
HÓA HỌC
BÀI 5
PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT
– HỢP CHẤT
I. Đơn chất và hợp chất
Quan sát các mô hình trong Hình 5.1, thào luận và thực hiện yêu
cầu sau:
Dựa vào thành phần nguyên tố, em hãy phân loại các chất trên
thành hai loại: chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học và chất
được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học
Chất được tạo nên từ
hai nguyên tố hoá học:
d) Khí carbon dioxide
e) Muối ăn ở thể rắn
Chất được tạo nên
từ một nguyên tố
hoá học:
a) Đồng ở thể rắn
b) Khí oxygen
1. Đơn chất
- Đơn chất là những chất được tạo
nên từ một nguyên tố hoá học.
Ví dụ: Đồng , khí oxygen, khí hydrogen, …
Chú ý:
- Một nguyên tố thường chỉ tạo nên một
dạng đơn chất
- Một số nguyên tố có thể tạo nên các dạng
đơn chất khác nhau
Một số nguyên tố tạo nên các dạng đơn
chất khác nhau
Than chì và
kim cương
đều tạo nên
từ nguyên tố
carbon
Tượng đồng, nhiên liệu hydrogen, đồ trang sức
bằng kim cương trong Hình 5.2 là ví dụ về ứng dụng
của đồng, hydrogen và carbon. Em hãy kể ra các
ứng dụng khác của đồng, hydrogen và carbon mà
em biết.
Đơn chất được
phân loại thành
mấy loại?
8
Đơn chất được phân loại
thành 3 loại:
Kim loại
Phi kim
Khí hiếm
Thể
rắn
Thể rắn
Thể lỏng
Thể
lỏng
Thể
khí
......
Thể
khí
Nhôm
Khí Hydrogen
Sulfur
1. Hãy trình
bày sự khác
biệt giữa đơn
chất oxygen
và hợp chất
carbon
dioxide về
thành phần
nguyên tố và
vai trò của
chúng đối với
sự sống và
sự cháy?
2
Hợp chất
O
O
Oxygen
C
O
O
Carbon
dioxide
Lời
giải
- Đơn chất oxygen
được tạo nên từ 1
nguyên tố là: oxygen
(O)
- Hợp chất carbon
dioxide được tạo nên từ
2 nguyên tố là: carbon
(C) và oxygen (O)
- Oxygen duy trì sự sống và sự
cháy. Carbon dioxide không duy trì
sự sống và sự cháy
Hợp chất là chất được tạo nên
từ hai hay nhiều nguyên tố
hoá học.
1
2
2. Hãy dự đoán số lượng của các đơn chất
nhiều hơn hay ít hơn số lượng của các
hợp chất. Giải thích.
- Các nhà khoa học đã tìm ra 118 nguyên tố hóa học Hợp chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố,
hiện nay người ta đã biết hàng chục triệu hợp chất
khác nhau. Do hợp chất được tạo nên từ tổ hợp các
nguyên tố với các tỉ lệ nguyên tố trong hợp chất khác
nhau
⇒ Số lượng của các hợp chất nhiều hơn số lượng
của các đơn chất
II.
PHÂN TỬ
Khái niệm
1
Ví dụ:
N
H
H
N
H
C
H
N
N
H
H
C
H
H
O
H
O
H
H
H
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ
tính chất của chất.
1
7
Khối lượng phân tử
2
H
O
Ví dụ: Cách tính khối lượng phân
tử nước
- Bước 1: Xác định số lượng nguyên
tử của mỗi nguyên tố
H
Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1
nguyên tử O
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử
Mnước = 2 x 1 + 1 x 16 = 18 amu
Khối lượng phân tử được tính
theo đơn vị amu, bằng tổng
khối lượng của các nguyên tử
trong phân tử.
III. LUYỆN TẬP
Câu 1: Đánh dấu X vào ô trống sao cho hợp lí:
Chất
Nước cất
Nước đường
Chất nguyên chất
Hỗn hợp
Đơn chất
Hợp chất
X
X
Iron (Sắt)
X
Không khí
Aluminium (Nhôm)
Nước cam
Nước biển
X
X
X
X
X
X
X
X
Câu 2. Sử dụng giá trị khối lượng nguyên tử của
một số nguyên tố trong bảng tuần hoàn để tính
khối lượng phân tử của các chất được biểu diễn
trong Hình 5.3a và Hình 5.3b
Lời giải
- Xét Hình 5.3a: phân tử nitrogen được tạo
bởi 2 nguyên tử N (có khối lượng nguyên tử
= 14)
⇒ Khối lượng phân tử của nitrogen bằng:
14.2 = 28 (amu)
- Xét Hình 5.3b: phân tử methane được tạo bởi 1
nguyên tử C (có khối lượng nguyên tử = 12) và 4
nguyên tử H (có khối lượng nguyên tử = 1)
⇒ Khối lượng phân tử của methane bằng = 12.1
+ 1.4 = 16 (amu)
CỦNG CỐ
Câu 1
Đơn chất là những chất được tạo nên
từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?
A Từ 1 nguyên
tố
B Từ 2 nguyên
tố
C Từ 3
nguyên tố
D
Từ 4
nguyên tố
trở lên
Câu 2
Chọn câu phát biểu đúng:
Hợp chất là chất được cấu
tạo bởi:
1 nguyên
tố hoá
học
2 nguyên
tố hoá học
trở lên
A
2 chất
trộn lẫn
với nhau
B
C
D
3 nguyên
tố hoá học
trở lên
Câu 3
Cách viết sau có ý nghĩa gì 5 O, Na, Cl2
A
B
C
D
Phân tử Oxygen, hợp chất sodium, nguyên tố
chlorine
5 nguyên tử Oxygen,nguyên tử nguyên tố
sodium, phân tử chlorine
Phân tử khối Oxygen, nguyên tử sodium, phân
tử chlorine
5 phân tử Oxygen, phân tử sodium, nguyên tố
chlorine
Câu 4
Khối lượng phân tử của CH4 và H2O
CH4=15
amu,
H2O=17
amu
CH4=H2O=18
amu
A
B
C
D
CH4=16
amu,
H2O=18
amu
Không
tính được
Câu 5
Để chỉ hai phân tử hydrogen ta viết:
A
B
C
D
2H2
2H
4H2
4H
Câu 6
Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là
213. Giá trị của x là:
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 7:Cho biết đâu là đơn chất, đâu là hợp chất ?
Giải thích và Tính khối lượng phân tử của các chất
sau
a/Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử
Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
b/Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
c/Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1
nguyên tử Cl
d/Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử N
và 3 nguyên tử H
e/Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử Br
a/ Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1
nguyên tử S và 4 nguyên tử O
b/ Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
c/Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1
nguyên tử Cl
a/ Copper sulfate :Hợp chất vì tạo 3 nguyên tố là Cu ( copper),
S ( sulfur) và oxygen
PTK = Cu + S + 4 O = 64 + 32 + 4. 16 = 160 amu
b/ Oxygen: đơn chất tạo bởi 1 nguyên tố là O
PTK = 2 . O = 16.2 =32 amu
c/Muối ăn : hợp chất vì tạo bởi 2 nguyên tố gồm Na( sodium)
và Cl ( chlorine)
PTK = Na + Cl = 23 + 35,5 = 58,5 amu
d/ Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1
nguyên tử N và 3 nguyên tử H
e/ Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên
tử Br
d/ Khí amoniac: hợp chất vì tạo bởi 2 nguyên tố là N
và H
PTK = N + 3H = 14 + 3.1 =17amu
e/ Bromine: đơn chất vì tạo bởi 1 nguyên tố Br
PTK = 2 Br = 2.80 = 160 amu
 








Các ý kiến mới nhất