CHỦ ĐỀ a xit tiết 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 09h:55' 25-09-2023
Dung lượng: 35.4 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 09h:55' 25-09-2023
Dung lượng: 35.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
MÔN: HOÁ HỌC 9
Tuần 4 Tiết 8
Giáo viên: Nguyễn Thuỵ Tường Vân
Chủ đề : AXIT(ACID) TUẦN 4 (TIẾT 8)
B. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
B. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I. AXIT CLOHIĐRIC (HCl): Tự học
II. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
1. Tính chất vật lí
- Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp 2 nước, không
bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt
- Muốn pha loãng axit sunfuric đặc, ta phải rót từ từ
axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều.
2. Tính chất hóa học
a. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit: Tự học
b. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
B. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Tính chất hóa học
a. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
b. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
Thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm
một ít lá đồng nhỏ. Rót vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml
H2SO4 loãng, vào ống nghiệm thứ hai 2 ml H2SO4 đặc.
Đun nóng nhẹ cả hai ống nghiệm.
Nêu hiện tượng, nhận xét và viết phương trình hóa học?
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
B.MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Tính chất hóa học
a. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
b. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì xảy ra.
Ống nghiệm 2: Có khí không màu mùi hắc thoát ra. Đó là
khí SO2. Đồng bị hòa tan một phần cho chất lỏng màu xanh
lam.
Nhận xét: H2SO4 đặc, nóng tác dụng với đồng, sinh ra khí
lưu huỳnh đioxit SO2 và dung dịch CuSO4 màu xanh lam.
2H2SO4(đặc, nóng)+ Cu
t0 CuSO + SO + H
2 2O
4
2
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Tính chất hóa học
a. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
b. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
* Tác dụng với kim loại:
Ngoài ra H2SO4 đặc còn tác dụng với nhiều kim loại
khác tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí
hiđro.
* Tính háo nước:
Thí nghiệm: Cho một ít đường vào đáy cốc rồi thêm từ từ
1 -2 ml H2SO4 đặc vào.
Quan sát hiện tượng, nhận xét và viết phương trình phản
ứng?
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
* Tính háo nước:
Hiện tượng: Màu trắng của đường chuyển sang màu
vàng, sau đó chuyển sang màu nâu và cuối cùng thành
khối màu đen xốp bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
Nhận xét: Chất rắn màu đen là cacbon, do H2SO4
đặc đã loại bỏ đi hai nguyên tố là H va O ra khỏi đường.
C12H22O11
H2SO4 đặc
11H2O + 12C
Một phần C sinh ra lại bị H2SO4 đặc oxi hóa tạo thành các chất
khí CO2 và SO2, gây sủi bọt trong cốc, làm C dâng lên khỏi
miệng cốc.
to
2H2SO4đặc + C CO2 + 2SO2 + 2H2O
B. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
*. Ứng dụng
Phẩm nhuộm
Dầu mỏ
Thuốc nổ
Chất tẩy rửa
Luyện kim
Tơ sợi
Chất dẻo
Sản xuất giấy
Axit sunfuric có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân.
Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Zn
a) H2SO4 + …..
ZnSO4 + H2
2
2
H
SO
2
4
b) NaOH + …..
Na2SO4 + H2O
t
2H2SO4 đặc, nóng
SO2 2H2O
o
c) Cu + ….……
CuSO4 + …..+ …….
Bài tập 2. Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50 ml
dd HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lit khí (đktc).
Viết phương trình hóa học.
Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
Bài làm:
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Theo PT: nFe = nH2 = 0,15 mol → mFe = 0,15. 56 = 8,4 (g)
Theo PT: nHCl = 2.nFe = 2 × 0,15 = 0,3 (mol), VHCl = 50ml = 0,05 l
Tuần 4 Tiết 8
Giáo viên: Nguyễn Thuỵ Tường Vân
Chủ đề : AXIT(ACID) TUẦN 4 (TIẾT 8)
B. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
B. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I. AXIT CLOHIĐRIC (HCl): Tự học
II. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
1. Tính chất vật lí
- Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp 2 nước, không
bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt
- Muốn pha loãng axit sunfuric đặc, ta phải rót từ từ
axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều.
2. Tính chất hóa học
a. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit: Tự học
b. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
B. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Tính chất hóa học
a. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
b. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
Thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm
một ít lá đồng nhỏ. Rót vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml
H2SO4 loãng, vào ống nghiệm thứ hai 2 ml H2SO4 đặc.
Đun nóng nhẹ cả hai ống nghiệm.
Nêu hiện tượng, nhận xét và viết phương trình hóa học?
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
B.MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Tính chất hóa học
a. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
b. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì xảy ra.
Ống nghiệm 2: Có khí không màu mùi hắc thoát ra. Đó là
khí SO2. Đồng bị hòa tan một phần cho chất lỏng màu xanh
lam.
Nhận xét: H2SO4 đặc, nóng tác dụng với đồng, sinh ra khí
lưu huỳnh đioxit SO2 và dung dịch CuSO4 màu xanh lam.
2H2SO4(đặc, nóng)+ Cu
t0 CuSO + SO + H
2 2O
4
2
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Tính chất hóa học
a. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
b. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
* Tác dụng với kim loại:
Ngoài ra H2SO4 đặc còn tác dụng với nhiều kim loại
khác tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí
hiđro.
* Tính háo nước:
Thí nghiệm: Cho một ít đường vào đáy cốc rồi thêm từ từ
1 -2 ml H2SO4 đặc vào.
Quan sát hiện tượng, nhận xét và viết phương trình phản
ứng?
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
* Tính háo nước:
Hiện tượng: Màu trắng của đường chuyển sang màu
vàng, sau đó chuyển sang màu nâu và cuối cùng thành
khối màu đen xốp bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
Nhận xét: Chất rắn màu đen là cacbon, do H2SO4
đặc đã loại bỏ đi hai nguyên tố là H va O ra khỏi đường.
C12H22O11
H2SO4 đặc
11H2O + 12C
Một phần C sinh ra lại bị H2SO4 đặc oxi hóa tạo thành các chất
khí CO2 và SO2, gây sủi bọt trong cốc, làm C dâng lên khỏi
miệng cốc.
to
2H2SO4đặc + C CO2 + 2SO2 + 2H2O
B. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
*. Ứng dụng
Phẩm nhuộm
Dầu mỏ
Thuốc nổ
Chất tẩy rửa
Luyện kim
Tơ sợi
Chất dẻo
Sản xuất giấy
Axit sunfuric có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân.
Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Zn
a) H2SO4 + …..
ZnSO4 + H2
2
2
H
SO
2
4
b) NaOH + …..
Na2SO4 + H2O
t
2H2SO4 đặc, nóng
SO2 2H2O
o
c) Cu + ….……
CuSO4 + …..+ …….
Bài tập 2. Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50 ml
dd HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lit khí (đktc).
Viết phương trình hóa học.
Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
Bài làm:
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Theo PT: nFe = nH2 = 0,15 mol → mFe = 0,15. 56 = 8,4 (g)
Theo PT: nHCl = 2.nFe = 2 × 0,15 = 0,3 (mol), VHCl = 50ml = 0,05 l
 








Các ý kiến mới nhất