Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 6. Đo khối lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi anh tuấn
Ngày gửi: 11h:48' 26-09-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 464
Số lượt thích: 0 người
Bài 6

ĐO KHỐI LƯỢNG

Làm thế nào để so sánh
chính xác khối lượng của hai
cốc?”

I. Đơn vị đo khối lượng

I. Đơn vị đo khối lượng
Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo khối
lượng là kilôgam. Kí hiệu là Kg.
Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu (làm bằng bạch kim pha
Iriđi), đặt ở Viện Đo lường quốc tế ở Pháp

* Các đơn vị khối lượng khác thường gặp:

* Các đơn vị khối lượng khác thường gặp:

1 gam (g) = 0,001 kg
1 miligam (mg) = 0,001 g
1 héctôgam = 100 g (1 lạng)
1 tạ = 100 kg
1 tấn (1 t) = 1000 kg

NHIỆM VỤ 1

Tìm hiểu số gam ghi trên vỏ mì chính, bột giặt, muối …

Hãy tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ
trống trong các câu sau:

1. Mọi vật đều có (1)..........................

2. Khối lượng của một vật chỉ (2)...................... chất
chứa trong vật.

vạch chia
lượng
khối lượng

Hãy tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ
trống trong các câu sau:

khối lượng
1. Mọi vật đều có (1)..........................

2. Khối lượng của một vật chỉ (2)...................... chất
chứa trong vật.

vạch chia
lượng
khối lượng

Hãy tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ
trống trong các câu sau:

khối lượng
1. Mọi vật đều có (1)..........................
lượng
2. Khối lượng của một vật chỉ (2)...................... chất
chứa trong vật.

vạch chia
lượng
khối lượng

II. Dụng cụ đo khối lượng
Quan sát hình 6.1 gọi tên các loại cân.

Các loại cân thông dụng:
a) cân Rô-béc-van; b) cân đòn; c) cân đồng
hồ; d) cân y tế; e) cân điện tử

II. Dụng cụ đo khối lượng
Quan sát hình 6.1 gọi tên các loại cân.

a) cân Rô-béc-van

Các loại cân thông dụng:b) cân đòn; c) cân
đồng hồ; d) cân y tế; e) cân điện tử

II. Dụng cụ đo khối lượng
Quan sát hình 6.1 gọi tên các loại cân.

a) cân Rô-béc-van

b) cân đòn

Các loại cân thông dụng:b) cân đòn; c) cân
đồng hồ; d) cân y tế; e) cân điện tử

II. Dụng cụ đo khối lượng
Quan sát hình 6.1 gọi tên các loại cân.

a) cân Rô-béc-van

b) cân đòn c) cân đồng hồ

Các loại cân thông dụng:c) cân đồng hồ; d)
cân y tế; e) cân điện tử

II. Dụng cụ đo khối lượng
Quan sát hình 6.1 gọi tên các loại cân.

a) cân Rô-béc-van

b) cân đòn c) cân đồng hồ d) cân y tế

Các loại cân thông dụng:d) cân y tế; e) cân
điện tử

II. Dụng cụ đo khối lượng
Quan sát hình 6.1 gọi tên các loại cân.

a) cân Rô-béc-van

b) cân đòn c) cân đồng hồ d) cân y tế

e) cân điện tử

Các loại cân thông dụng:e) cân điện tử

II. Dụng cụ đo khối lượng
Các loại cân thông dụng

a) cân Rô-béc-van

b) cân đòn c) cân đồng hồ d) cân y tế

e) cân điện tử

Hình a

Hình b

Hình c

Hình d

Hãy chỉ trên các hình a, b, c và d xem đâu là cân tạ, cân đòn, cân
đồng hồ, cân y tế.

Cân y tế
Hình a

Hình b

Hình c

Hình d

Hãy chỉ trên các hình a, b, c và d xem đâu là cân tạ, cân đòn, cân
đồng hồ, cân y tế.

Cân y tế

Cân tạ

Hình a

Hình b

Hình c

Hình d

Hãy chỉ trên các hình a, b, c và d xem đâu là cân tạ, cân đòn, cân
đồng hồ, cân y tế.

Cân y tế

Cân tạ

Cân đòn

Hình a

Hình b

Hình c

Hình d

Hãy chỉ trên các hình a, b, c và d xem đâu là cân tạ, cân đòn, cân
đồng hồ, cân y tế.

Cân y tế

Cân tạ

Cân đòn

Hình a

Hình b

Hình c

Cân đồng hồ
Hình d

Hãy chỉ trên các hình a, b, c và d xem đâu là cân tạ, cân đòn, cân
đồng hồ, cân y tế.

Xác định GHĐ và ĐCNN của cân trong các trường hợp sau:

Hình a
GHĐ: 1000 g
ĐCNN: 5 g

Hình b
GHĐ: 15 kg
ĐCNN: 0,05 kg

Hình c
GHĐ: 130 kg
ĐCNN: 1 kg

III. Cách đo khối lượng
2.

3.

Kim cân

5.

Đĩa cân
Ốc điều chỉnh

1.

Thân cân
Bảng số cân

4.
Hình 5.2

3.

1.

Khung cân
4.

Cảm biến trọng lượng
Bàn cân
Bộ chỉ thị cân

2.

1. Dùng cân đồng hồ
- B1: Ước lượng khối lượng của vật để chọn
cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
- B2: Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng
vạch số 0.
- B3: Đặt vật cần cân lên đĩa cân.
- B4: Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên
mặt cân ở đầu kim cân.
- B5: Đọc và ghi kết quả.

2. Dùng cân điện tử
- B1: Ước lượng khối lượng cần cân để chọn đơn
vị thích hợp (nhấn nút “Units”.- chọn g, kg…)

2. Dùng cân điện tử
- B1: Ước lượng khối lượng cần cân để chọn đơn
vị thích hợp (nhấn nút “Units”.- chọn g, kg…)
- B2: Đặt mẫu vật cần cân nhẹ nhàng trên đĩa cân
(nhấn nút “TARE” để cân tự động khấu trừ khối
lượng vật chứa)

2. Dùng cân điện tử
- B1: Ước lượng khối lượng cần cân để chọn đơn
vị thích hợp (nhấn nút “Units”.- chọn g, kg…)
- B2: Đặt mẫu vật cần cân nhẹ nhàng trên đĩa cân
(nhấn nút “TARE” để cân tự động khấu trừ khối
lượng vật chứa)
- B3: Sử dụng kẹp hoặc găng tay để đặt bình đựng
hoá chất/ dụng cụ đựng vật mẫu lên đĩa cân (tránh
để dầu, mỡ… dính vào vật cần đo sẽ làm sai lệch
kết quả đo.

Trải nghiệm: Pha một cốc trà quất (trà tắc)

Nguyên liệu gồm:
+ 50g đường (vàng, trắng)
+ 50g quất
+ 200ml nước trà
Chú ý:
Tuỳ theo sở thích có thể cho thêm đá

LUYỆN TẬP
Câu 1: Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly, cân điện tử,
cân đồng hồ, cân xách?

Hình 1
Cân điện tử

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Cân đồng hồ

Cân tiểu ly

Cân xách

Câu 2: Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp là:

A. cân tạ.
B. cân Roberval.
C. cân đồng hồ.
D. cân tiểu li.

Câu 3: Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng,
bạc ở các tiệm vàng là:
A. cân tạ
B. cân đòn
C. cân đồng hồ.
D. cân tiểu li.

VẬN DỤNG
Thiết kế dụng cụ đo khối lượng
Vật liệu gồm:
+ 1 cái móc áo
+ 2 cốc giấy (nhựa)
+ Bộ quả cân (mẫu vật biết trước khối lượng)
+ dây sợi
+ Thước các loại, kéo, bút, giấy bìa, băng kéo
dính …

GHI NHỚ

1. Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật
đó.
2. Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg).
3. Người ta dùng cân để đo khối lượng.
4. Cách đo khối lượng bằng cân đồng hồ, cân điện tử.

VỀ NHÀ

- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 6. SBT
- Hoàn thiện thiết kế cân đơn giản và thiết kế một
cân đơn giản khác như cân đòn, cân lò xo…
468x90
 
Gửi ý kiến