Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ Thị Hiền
Ngày gửi: 07h:43' 27-09-2023
Dung lượng: 22.1 MB
Số lượt tải: 928
Số lượt thích: 0 người
4

2

1

3

5

Mô hình nguyên tử sau
cần có bao nhiêu hạt
electron?

+12

Khối lượng của
nguyên tử được coi
như bằng…

Khối lượng hạt
electron

Khối lượng hạt
proton

Khối lượng vỏ
nguyên tử

Khối lượng hạt
nhân

Chất khí nào có chiếm
nhiều phần trăm nhất
trong không khí?

Oxygen

Nitrogen

Hydrogen

Carbon
dioxide

Mô hình nguyên tử sau
có bao nhiêu lớp electron
và bao nhiêu electron lớp
ngoài cùng?

+10

Ba nguyên tử sau
có đặc điểm
chung gì?



+

Deuteriu
m




+
+

Protium
Tritium

TIẾT 12, 13, 14
BÀI 3

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC



Protium

Câu hỏi 2: Nguyên tử có 1 hạt proton
có trong hạt nhân là nguyên tử gì?
Nguyên tử
Hydrogen
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

+

+



Ba nguyên tử ở câu hỏi 5 có số lượng hạt
neutron khác nhau.
+ Nguyên tử Protium không có hạt
neutron.
+ Nguyên tử Deuterium có 1 hạt neutron.
+ Nguyên tử Tritium có 2 hạt neutron.



Câu hỏi 1: Những nguyên
tử ở câu hỏi 5 có gì khác
nhau?

+

Tritium

Deuteriu
m

I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC


Protium



+



Câu hỏi 3: Nếu có nhiều
nguyên tử cùng số hạt proton
như câu hỏi 5, vậy ta có thể gọi
chung những nguyên tử đó là
gì?

+

+

Deuteriu
m

Tritium

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số
proton trong hạt nhân.
- Số proton trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử. Mỗi nguyên tố hóa
học chỉ có duy nhất một số hiệu nguyên tử.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học
giống nhau.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Các Nguyên tố
khác

1, Kể tên các nguyên tố hóa
học tạo nên cơ thể người.
 Các nguyên tố hóa học tạo nên cơ thể
người: Oxygen, Carbon, Hydrogen,
Nitrogen,...

2, Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ
phần trăm lớn nhất trong cơ
thể người?
 Oxygen (65%)

Nitrogen
Hydrogen
Carbon

Oxygen

I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Các em hãy tự chia giấy A3 thành các ô vuông và
xếp 12 thẻ thông tin của các nguyên tử sau vào
cùng một ô nguyên tố
A (1;0)

B (8;8)

C (8;9)

D (1;1)

E (1;2)

F (6;6)

G
(19;21
)

H
(19;20
)

I (8;9)

K
(20;20
)

L (6;8)

M
(7;7)

I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1, Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên tử khác
nhau thuộc cùng thuộc một nguyên tố. Điền số proton,
số electron, số neutron của mỗi nguyên tử vào bảng
sau:







+

+
+
+


+

+

+
+






+
+







Nguyên tử
1

+

+
+
+





Số e

Số n

Nguyên tử 1
Nguyên tử 3

+
+

2, Nhận xét sự giống nhau và khác
nhau về cấu tạo của 3 nguyên tử trên?


Nguyên tử
2

+
+


Số p
Nguyên tử 2




PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nguyên tử
3

3, Em hãy đối chiếu với bảng 3.1
SGK/21, hãy xác định nguyên tố nào có
số hiệu nguyên tử là 6?

I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

1, Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên tử khác
nhau thuộc cùng thuộc một nguyên tố. Điền số proton,
số electron, số neutron của mỗi nguyên tử vào bảng
sau:
Nguyên tử



Nguyên tử 1
1
+
+

+
+
+ +
















Nguyên tử
3

+
+
+ +

Số e

Số n

6

6

6

Nguyên tử 2

6

6

7

Nguyên tử 3

6

6

8

2, Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu
tạo của 3 nguyên tử trên?

+
+
+ +

+
+





+
+






Số p

 Giống: đều có 6 hạt proton trong hạt nhân.
Khác: 3 nguyên tử có số hạt neutron khác nhau.
3, Em hãy đối chiếu với bảng 3.1 SGK/21, hãy xác
định nguyên tố nào có số hiệu nguyên tử là 6?
 Nguyên tố đó là Carbon.

− Nguyên tử
2

I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1, Quan sát mô hình cấu tạo
khác nhau thuộc cùng nguyên
proton, số electron, số neutron
vào− bảng sau:−


+ +
+
++ +







của ba nguyên tử
tố oxygen. Điền số
của mỗi nguyên tử


+ +

+ +





Nguyên tử
1








+ +
+
++ +





Số n

Nguyên tử 1
Nguyên tử 2

2, Em hãy nêu một số ứng dụng của
nguyên tố Oxygen?


Nguyên tử
2




Số e



+ +


Số p

Nguyên tử 3

+ +
+
++ +







PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Nguyên tử

I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1, Quan sát mô hình cấu tạo
khác nhau thuộc cùng nguyên
proton, số electron, số neutron
vào− bảng sau:−


+ +
+
++ +







của ba nguyên tử
tố oxygen. Điền số
của mỗi nguyên tử


+ +
+
++ +



+ +

+ +







Nguyên tử
1








+ +
+
++ +









Nguyên tử
2




Số p

Số e

Số n

Nguyên tử 1

8

8

8

Nguyên tử 2

8

8

9

Nguyên tử 3

8

8

10

2, Em hãy nêu một số ứng dụng của
nguyên tố Oxygen?
+ Bình khí oxygen trong bệnh
viện.
+ Bình khí thở của thợ lặn, phi
công,…
+ Dùng làm thuốc nổ.

+ +


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3



Nguyên tử

+ Oxygen lỏng làm nhiên liệu tên
lửa.

Câu hỏi 1: Tên gọi của các
nguyên tố hóa học được qui định
như thế nào?

Câu hỏi 2: Vì sao phải xây dựng hệ
thống kí hiệu nguyên tố hóa học?

Câu hỏi 3: Các kí hiệu hóa học được
biểu diễn như thế nào?

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 1: Tên gọi của các nguyên tố hóa học được qui định như thế nào?
Tên gọi của các nguyên tố hóa học được quy định dùng thống nhất trên thế giới theo
IUPAC.

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Nguyên tố vàng
(gold)

Nguyên tố đồng
(copper)

Nguyên tố bạc
(silver)

Nguyên tố sắt
(iron)

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Nguyên tố oxygen

Nguyên tố Sodium

Nguyên tố chlorine

Nguyên tố Carbon

Nguyên tốCalcium

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 2: Vì sao phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố
hóa học?
Cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hóa học vì tên đầy đủ
thường rất dài và khó nhớ, cần phải kí hiệu ngắn gọn để thuận tiện cho
việc học tập và nghiên cứu.

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Em hãy thảo luận nhóm 2, viết kí hiệu hóa học của mỗi nguyên tố sau:










Hydrogen
Oxygen
Nitrogen
Carbon
Helium
Calcium
Sodium (natrium)
Iron (sắt)
Copper (đồng)

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Em hãy thảo luận nhóm 2, viết kí hiệu
hóa học của mỗi nguyên tố sau:










Hydrogen
Oxygen
Nitrogen
Carbon
Helium
Calcium
Sodium (natrium)
Iron (sắt)
Copper (đồng)

H
O
N
C
He
Ca
Na
Fe
Cu

Câu hỏi 3: Các kí hiệu hóa học được
biểu diễn như thế nào?
 Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái,
trong đó chữ cái đầu viết ở dạng in hoa.

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Các nguyên tố được đặt tên theo nhiều cách khác nhau. Ngày nay, tên gọi của
các nguyên tố hóa học được quy định dùng thống nhất trên thế giới theo
IUPAC.
- Kí hiệu nguyên tố hóa học gồm một hay hai chữ cái có trong tên gọi của
nguyên tố, trong đó chữ cái đầu viết hoa và chữ cái sau viết thường.
Ví dụ: Hydrogen: H; Oxygen: O; Nitrogen: N; Carbon: C; Helium:
He; Calcium: Ca; Sodium (natrium): Na; Iron (sắt): Fe; Copper
(đồng): Cu,…

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

TRÒ CHƠI “NGUYÊN TỐ TIẾP SỨC”
 Luật chơi: Lớp chia làm 2 nhóm lớn, cho mỗi đội lần lượt kể ra 1 nguyên tố
hóa học. Đến khi nào có 1 trong 2 đội không trả lời được nữa thì kết thúc.

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1, Em biết gì về nguyên tố calcium?

2, Nguyên tố oxygen có vai trò như thế nào đối với con
người và tất cả các sinh vật sống trên Trái Đất?

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1, Em hãy hoàn thành tên gọi và kí hiệu của các nguyên tố hóa
học sau:
TÊN GỌI
(THEO
IUPAC)

KÍ HIỆU
HÓA HỌC
H

Helium

KHỐI
LƯỢNG
NGUYÊN TỬ
(AMU)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Ne

Sodium (natrium)
Magnesium
Aluminium
(nhôm)

Lithium

Si

Beryllium

P
Sulfur

Boron

Cl

C

Fluorine

N

Argon

O

Potassium
(kalium)

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1, Em hãy hoàn thành tên gọi và kí hiệu của các nguyên tố hóa
học sau:
KHỐI
LƯỢNG
NGUYÊN TỬ
(AMU)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Neon

Ne

20

Sodium (natrium)

Na

23

Magnesium

Mg

24

4

Aluminium
(nhôm)

Al

27

Li

7

Silicon

Si

28

Beryllium

Be

9

Phosphorus

P

31

Boron

B

11

Sulfur

S

32

Carbon

C

12

Chlorine

Cl

35,5

Nitrogen

N

14

Argon

Ar

39,9

Oxygen

O

16

K

39

Fluorine

F

19

Potassium
(kalium)

TÊN GỌI
(THEO
IUPAC)

KÍ HIỆU
HÓA HỌC

Hydrogen

H

1

Helium

He

Lithium

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Thiếu máu là tình trạng giảm lượng huyết sắc tố và số lượng
hồng cầu trong máu ngoại vi. Nhiều nguồn nghiên cứu cho thấy,
thịt bò chính là nguồn chất sắt – thành phần chủ yếu tạo nên
hemoglobin (tế bào hồng cầu) – trong cơ thể chúng ta.
Em hãy cho biết nguyên tố sắt có tên gọi theo IUPAC là gì, kí
hiệu hóa học là gì?
Ngoài thịt bò ra theo em còn có thể sử dụng những thực phẩm
nào có thể bổ sung sắt cho cơ thể?

 Tên gọi: Iron – Kí hiệu: Fe

II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ngoài thịt bò ra theo em còn có thể sử dụng những thực phẩm nào
có thể bổ sung sắt cho cơ thể?
 Các thực phẩm bổ sung sắt có thể thay thế cho thịt bỏ là rau cải bó
xôi, các loại nội tạng động vật, hàu, bông cải xanh, các loại đậu (đậu
Hà Lan, đậu nành,…)

III. LUYỆN TẬP
Bài 3.15/SBT (Trang 14):
Cho các nguyên tố hoá học sau: carbon, hydrogen, oxygen,
nitrogen, phosphorus, chlorine, sulfur, calcium, potassium,
iron, iodine và argon.
a) Kể tên 5nguyên tố hoá học có trong không khí.
b) Kể tên 4 nguyên tố hoá học có trong nước biển.
c) Kể tên 4 nguyên tố hoá học chiếm thành phần phần trăm
khối lượng lớn nhất của cơ thể con người.

a) Carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen,
argon
b) Hydrogen; oxygen; sodium; chlorine.
c) Oxygen, Hydrogen, Carbon, Nitrogen.

III. LUYỆN TẬP
Bài 3.11/SBT (trang 13):
Mặt Trời chứa khoảng 73% hydrogen và 25%
helium, còn lại là các nguyên tố hoá học khác.
a) Phần trăm của các nguyên tố hoá học ngoài
hydrogen và helium có trong Mặt Trời là bao
nhiêu?
b) Một trong các nguyên tố khác có trong Mặt
Trời là neon. Hạt nhân nguyên tử neon có 10
proton. Hãy cho biết số electron trong lớp vỏ
nguyên tử neon và vẽ mô hình mô tả nguyên tử
neon.

a) Phần trăm các nguyên tố khác có trong
Mặt Trời là 100% - 73% - 25% = 2%.
b) Số electron trong lớp vỏ nguyên tử
neon là 10 hạt.
Mô hình nguyên tử neon:

+10

III. LUYỆN TẬP

TRÒ CHƠI “HÃY CHỌN SỐ ĐUNG”
 Luật chơi: Lớp chia thành 2 nhóm lớn.
Đầu tiên, thành viên nhóm 1 nói ra tên một nguyên tố hóa học, 1 thành
viên bất kì của nhóm thứ 2 phải ngay lập tức đứng dậy và nói ra kí hiệu nguyên tố
đó. Nếu trả lời đúng thì tiếp tục đưa ra tên một nguyên tố hóa học khác. Nhóm thứ
2 tiếp tục trả lời và đưa ra tên nguyên tố tiếp theo. Đến khi nào có 1 trong 2 nhóm
không trả lời được thì kết thúc.

IV. DẶN DÒ
- Xem lại nội dung bài 3.
- Chuẩn bị trước bài 3:
• Tìm hiểu về lịch sử các Bảng tuần hoàn hóa học
• Tìm hiểu lịch sử tìm ra các nguyên tố hóa học và
cách sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn.
 
Gửi ý kiến