Tuần 16. Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 19h:48' 27-09-2023
Dung lượng: 34.9 MB
Số lượt tải: 435
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 19h:48' 27-09-2023
Dung lượng: 34.9 MB
Số lượt tải: 435
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Khuyến.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Với Xuân Diệu:
Đây mùa thu tới mùa thu tới
Với áo mơ phai dệt lá vàng
Với Lưu Trọng Lư:
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô
- Hữu Thỉnh-
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ...
Tiết 13- Bài 2: Văn bản đọc
CẢM XÚC MÙA THU
Thu hứng
Đỗ Phủ
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Thơ Đường luật: a. Đặc trưng
Thơ Đường luật
Các dạng chính
Thơ bát cú, thơ tuyệt cú, thơ bài luật
Bố cục
Bài thất ngôn bát cú Đường luật gồm 4 cặp câu tương ứng với 4
phần: đề, thực, luận, kết.
Gieo vần
Chỉ gieo một vần (thường là vần bằng) ở các câu 1,2,4,6,8.
Luật bằng trắc
Quy định về sự hòa thanh trong từng câu và trong cả bài
Đối
Ở câu thực và câu luận
Ngôn từ
Giàu tính tượng trưng, biểu đạt tinh tế gợi nhiều liên tưởng và ý
nghĩa
Theo các mối quan hệ tương đồng hoặc đối lập, tả ít, gợi nhiều, tả
gián tiếp hơn là trực tiếp.
Cấu tứ
NHÀN
Một mai một cuốc, một cần
câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm
bao.
( Hợp tuyển thơ văn Việt Nam ,
tập II – Văn học thế kỉ X – thế kỉ XVII, sđđ)
b.Cách đọc hiểu bài thơ
Đường luật
Lưu ý đặc điểm thể loại, Văn
tự, đề tài, chủ đề, không
gian, thời gian, liên hệ các
câu trong bài thơ
I. Tìm hiểu chung
2. Tác giả
-
Đỗ Phủ (712 – 770) tự Tử Mỹ, người huyện
Củng, nay thuộc tỉnh Hà Nam
- Sống vào thời đất nước Trung Quốc triền miên
trong cảnh loạn, từng giữ một vài chức quan nhỏ
trong thời gian ngắn.
- Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực lớn nhất, không chỉ
của đời Đường mà của cả lịch sử thơ ca cổ Trung
Quốc.
Đỗ Phủ 712 - 770
- Thơ Đỗ Phủ tập trung vào 3 đề tài
lớn: nhiệt huyết yêu nước, phản
kháng cường quyền, cảm thông với
số phận dân đen.
- Ông sáng tác ở nhiều thể thơ. Tác
phẩm của ông hiện còn khoảng 1500
bài. Được suy tôn Thi Thánh; Thi Sử.
3. Bài thơ “Thu hứng”:
a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:
Nằm trong chùm thơ “Thu hứng” gồm 8
bài, sáng tác năm 766 trong những ngày
tháng phiêu bạt, ốm yếu, khốn khó tại
Quỳ Châu.
b. Thể loại bố cục
- Thể thơ : Thất ngôn bát cú
- Bố cục :
+ 4 câu đầu thiên về tả cảnh ( cảnh thu)
+ 4 câu cuối thiên về bộc lộ tâm trạng
của nhà thơ (tình thu).
c. Đọc, so sánh bản dịch với nguyên văn
THU HỨNG
Phiên âm
Dịch thơ
Dịch nghĩa
Ngọc lộ điêu thương phong thụ
Sương móc trắng xóa làm tiêu điều cả rừng cây phong,
Lác đác rừng phong hạt móc sa,
lâm,
Núi Vu, kẽm Vu hơi thu hiu hắt.
Ngàn non hiu hắt, khí thu loà.
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Giang gian ba lãng kiêm thiên
dũng,
Giữa lòng sông, sóng tung vọt trùm bầu trời,
Từ trên cửa ải, gió mây xà xuống khiến mặt đất âm u.
Lưng trời sóng rợn lòng sông
thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Tái thượng phong vân tiếp địa
Khóm cúc nở hoa đã hai lần làm tuôn rơi nước mắt
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
âm.
ngày trước,
Con thuyền buộc chặt mối tình
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Con thuyền lẻ loi thắt chặt mãi tấm long nhớ về vườn
nhà.
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
cũ.
Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Chỗ nào cũng rộn ràng dao thước để may áo rét,
Thành Bạch, chày vang bóng ác
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
Về chiều từ thành Bạch Đế cao, tiếng chày nện vải
nghe càng dồn dập.
tà.
Nguyễn Công Trứ
So sánh bản dịch với nguyên văn
Câu
Dịch thơ
Câu 1
Lác đác: thưa thớt
Câu 2
Câu 3,4
Câu 5
Bỏ địa danh
Khí thu lòa
Nguyên văn
Cây phong chịu sự tàn phá dữ
dội của sương móc
Núi Vu, kẽm Vu
Lạnh lùng
Tiêu sâm
Đối lập dữ dội: sóng tung lên
bầu trời, mây sà xuống mặt đất
Hàn y: áo rét
Bỏ từ xứ xứ
Xứ xứ: nơi nơi
Sóng rợn, mây đùn
II. Đọc- hiểu văn bản
+ Hai câu đề đã gợi lên bức tranh
mùa thu qua những hình ảnh, chi
Hình ảnh
Đặc điểm
tiết nào? Hãy giảiMàu
thíchsắc
các hình ảnh
để làm rõ. Từ không khí ấy gợi lên
- “Ngọc lộ” (sương móc trắng)
cảm nhận về bức- Trắng
tranh xóa
mùa thu“Điêu
của thương” (điêu
- “Phong thụ lâm” (rừngphong)
- Đỏ úa
tàn)
thi sĩ ra sao?
- “Khí thu” (hơi thu)
- “Tiêu sâm” (hiu
+ Không gian đã có sự thay đổi như
hắt)
thế
nào
ở
hai
câu
thơ
tiếp
theo?
“Kiêm thiên dũng”
- “Ba lãng” (sóng)
(vọt tận lưng trời)
- “Phong vân” (gió mây)
- “Tiếp địa âm” (sà
xuống mặt đất âm u)
Những hình ảnh mang đặc trưng Lạnh lẽo, tàn Vừa bi thương, ảm
đạm; vừa tối tăm, ngột
tạ
của chiều thu ở Quảng Châu
ngạt
1. Cảnh sắc mùa thu
Bức
tran
h
mùa
thu
Nhận
xét
Hình ảnh rừng phong bị bao phủ bởi sương móc trắng xoá
-> xơ xác, tiêu điều.
Núi Vu, kẽm Vu- những địa danh của vùng đất Ba Thục:
thiên nhiên hùng vĩ, hiểm trở bị trùm trong hơi thu hiu hắt.
“Suốt cả vùng Tam giáp
(Vu giáp, Cù Đường
giáp, Tây lăng giáp) dài
bảy trăm dặm, núi liên
tiếp đôi bờ, tuyệt nhiên
không có một chỗ trống.
Vách đá điệp trùng che
khuất cả bầu trời,
chẳng thấy cả ánh nắng
mặt trời lẫn ánh sáng
trăng” (Thuỷ kinh chú).
II. Đọc- hiểu văn bản
+ Hai câu đề đã gợi lên bức tranh
mùa thu qua những hình ảnh, chi
Hình ảnh
Đặc điểm
tiết nào? Hãy giảiMàu
thíchsắc
các hình ảnh
để làm rõ. Từ không khí ấy gợi lên
- “Ngọc lộ” (sương móc trắng)
cảm nhận về bức- Trắng
tranh xóa
mùa thu“Điêu
của thương” (điêu
- “Phong thụ lâm” (rừngphong)
- Đỏ úa
tàn)
thi sĩ ra sao?
- “Khí thu” (hơi thu)
- “Tiêu sâm” (hiu
+ Không gian đã có sự thay đổi như
hắt)
thế
nào
ở
hai
câu
thơ
tiếp
theo?
“Kiêm thiên dũng”
- “Ba lãng” (sóng)
(vọt tận lưng trời)
- “Phong vân” (gió mây)
- “Tiếp địa âm” (sà
xuống mặt đất âm u)
Những hình ảnh mang đặc trưng Lạnh lẽo, tàn Vừa bi thương, ảm
đạm; vừa tối tăm, ngột
tạ
của chiều thu ở Quảng Châu
ngạt
1. Cảnh sắc mùa thu
Bức
tran
h
mùa
thu
Nhận
xét
Bằng vài nét chấm phá, hai câu thơ đầu đã lột tả được cái
thần của một chiều thu ở Quỳ Châu. Bức tranh thu đẹp,
hùng vĩ song thấm đậm cảm giác lạnh lẽo, bi thương.
VẬN DỤNG
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Dựa vào nội dung tìm hiểu tác
phẩm viết kết nối đọc về yếu tố
làm nên sức hấp dẫn của thơ
Đường luật và thơ Hai - cư
Bài làm mẫu
Thơ hai-cư là thể thơ ngắn nhất thế giới và cũng là thể thơ truyền thống có vị trí
quan trong trong văn chương Nhật Bản. Thơ Đường luật là thể thơ xuất phát từ
Trung Quốc, thường có hai thể tiêu biểu là thơ thất ngôn tứ tuyệt và thất ngôn bát
cú. Thơ hai-cư và thơ Đường luật đều là những thể thơ ngắn gọn và thường viết về
những cảm xúc của con người trước hình ảnh thiên nhiên. Thơ hai-cư với những
dòng thơ ngắn gọn chỉ từ ba đến bảy chữ tả cảnh thiên nhiên trong sáng, nhẹ nhàng
và từ cảnh thiên nhiên gợi lên những rung động, cảm xúc của nhân v ật trữ tình. Nhà
thơ Ba-sô, một thi sĩ nổi tiếng của văn học Nhật Bản đã viết ra bài thơ hai-c ư miêu
tả hình ảnh cành cây khô hay con quạ đen vào mùa thu. Hình ảnh tuy gi ản d ị nh ưng
lại mang theo mỗi niềm tâm trạng của nhà thơ trước cảnh đẹp thiên nhiên. Còn th ơ
Đường luật cũng là thể thơ ngắn gọn với mỗi câu chỉ bảy chữ như bài thơ Thu h ứng
(Cảm xúc mùa thu) của Đỗ Phủ tả cảnh mà chan chứa nỗi niềm tâm s ự. T ừ c ảnh
thiên nhiên núi non, bầu trời mùa thu cùng với cảnh sinh hoạt làng quê chu ẩn b ị
đón đông đến, người đọc cũng cảm nhận được nỗi niềm tâm sự, nỗi mong nhớ
được về thăm quê của tác giả. Hai thể thơ tuy đến từ hai đất nước khác nhau nh ững
điểm tương đồng của chúng đều là tả cảnh thiên nhiên để gợi nên nỗi niềm.
LIÊN HỆ
Trước thời thế loạn lạc, Đỗ Phủ cảm thấy cô đơn, bế
tắc và nhớ thương quê hương da diết. Nhớ quê hương
mà chẳng thể nào trở về. Qua đó ta cũng cảm nhận
được tấm lòng yêu quê, tâm sự yêu nước trước thời
cuộc của tác giả.
Liên hệ bài thơ với cuộc sống, đối với em quê hương có vị trí như thế nào? Ngày
nay trước những biến đổi không ngừng, những tác động từ chiến tranh, biến đổi
khí hậu,… cũng sẽ phần nào ảnh hưởng tới quê hương. Em sẽ làm gì để cuộc
sống ở quê hương ngày một tốt đẹp
1. Cảnh sắc mùa thu
* 2 câu đầu:
- Điểm nhìn: Từ rừng núi xuống dòng sông, bao quát theo chiều rộng
- Rừng phong: lác đác, hạt móc sa
- Núi Vu, kẽm Vu: khí thu lòa
→ Bức tranh thu mang
màusựsắc
thương, tàn tạ
Em thấy
thaybiđổi
tầm nhìn của tác giả
trong 4 câu thơ đầu như
- Điểm nhìn: Xoay ngượcthếchiều
nào dọc từ lòng sông lên miền quan
* 2 câu sau:
tái (gần→xa)
- Hình ảnh đối lập:
“Giữa lòng sông”
><
“ Trên cửa ải”
“Sóng vọt tận trời”
>< “Mây sa sầm mặt đất”
→ Sự vận động trái chiều và triệt để
+ Biện pháp đối lập diễn tả sự vận động ngược chiều mạnh
mẽ, dữ dội của sóng và mây, cả vũ trụ chao đảo, vần vũ.
+ Sóng, mây như lấp kín bầu trời, khiến không gian thu như bị
dồn nén, bức bối đến ngạt thở.
Lời thơ hé mở nỗi lòng đau đớn của nhà thơ
trước thời thế.
Bốn câu thơ là bức tranh thu vừa hùng vĩ, hoành
tráng, vừa mang vẻ hiu hắt, tàn tạ, bi thương.
Cảnh thu mang bóng dáng cuộc đời và nỗi lòng
con người.
-> Cảnh thu hàm tình thu.
* Tiểu kết:
Qua bốn câu thơ đầu cảnh vật hiện lên không một chút bình
yên, mang dấu ấn của vùng Qùy Châu (vừa âm u, vừa hùng
vĩ). Cảnh tượng bất an ấy là hình bóng, là dáng dấp của một
xã hội Trung Quốc loạn li, với bao sóng gió, tang thương, gợi
nên biết bao nỗi niềm, biết bao xúc cảm cho kẻ tha hương.
VẬN DỤNG
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Dựa vào nội dung tìm hiểu tác
phẩm viết kết nối đọc về yếu tố
làm nên sức hấp dẫn của thơ
Đường luật và thơ Hai - cư
Bài làm mẫu
Thơ hai-cư là thể thơ ngắn nhất thế giới và cũng là thể thơ truyền thống có vị trí
quan trong trong văn chương Nhật Bản. Thơ Đường luật là thể thơ xuất phát từ
Trung Quốc, thường có hai thể tiêu biểu là thơ thất ngôn tứ tuyệt và thất ngôn bát
cú. Thơ hai-cư và thơ Đường luật đều là những thể thơ ngắn gọn và thường viết về
những cảm xúc của con người trước hình ảnh thiên nhiên. Thơ hai-cư với những
dòng thơ ngắn gọn chỉ từ ba đến bảy chữ tả cảnh thiên nhiên trong sáng, nhẹ nhàng
và từ cảnh thiên nhiên gợi lên những rung động, cảm xúc của nhân v ật trữ tình. Nhà
thơ Ba-sô, một thi sĩ nổi tiếng của văn học Nhật Bản đã viết ra bài thơ hai-c ư miêu
tả hình ảnh cành cây khô hay con quạ đen vào mùa thu. Hình ảnh tuy gi ản d ị nh ưng
lại mang theo mỗi niềm tâm trạng của nhà thơ trước cảnh đẹp thiên nhiên. Còn th ơ
Đường luật cũng là thể thơ ngắn gọn với mỗi câu chỉ bảy chữ như bài thơ Thu h ứng
(Cảm xúc mùa thu) của Đỗ Phủ tả cảnh mà chan chứa nỗi niềm tâm s ự. T ừ c ảnh
thiên nhiên núi non, bầu trời mùa thu cùng với cảnh sinh hoạt làng quê chu ẩn b ị
đón đông đến, người đọc cũng cảm nhận được nỗi niềm tâm sự, nỗi mong nhớ
được về thăm quê của tác giả. Hai thể thơ tuy đến từ hai đất nước khác nhau nh ững
điểm tương đồng của chúng đều là tả cảnh thiên nhiên để gợi nên nỗi niềm.
LIÊN HỆ
Trước thời thế loạn lạc, Đỗ Phủ cảm thấy cô đơn, bế
tắc và nhớ thương quê hương da diết. Nhớ quê hương
mà chẳng thể nào trở về. Qua đó ta cũng cảm nhận
được tấm lòng yêu quê, tâm sự yêu nước trước thời
cuộc của tác giả.
Liên hệ bài thơ với cuộc sống, đối với em quê hương có vị trí như thế nào? Ngày
nay trước những biến đổi không ngừng, những tác động từ chiến tranh, biến đổi
khí hậu,… cũng sẽ phần nào ảnh hưởng tới quê hương. Em sẽ làm gì để cuộc
sống ở quê hương ngày một tốt đẹp
2. Tình thu
*Cảnh thu vẫn được tả nhưng ở tầm gần
Câu 5,6: nghệ thuật đối
+ Hoa cúc: hình ảnh tiêu biểu của mùa thu.
+ Con thuyền: gợi cuộc sống trôi nổi nơi đất
khách quê người.
+ Nở (khai) kết hợp với cụm từ nước mắt tuôn
rơi (tha nhật lệ) hoa cúc nở ra nước mắt; hoa
cúc nở làm người xem rơi nước mắt.
+ Từ lưỡng chỉ thời gian: hai lần hoa nở -> hai
mùa thu đã đi qua.
+ Cô chu: con thuyền đơn độc
+ Duy: buộc chặt mãi
+ Tâm: tấm lòng nhớ
+ Cố viên: không thể về nơi vườn cũ
=> Cảnh sống và tâm trạng nơi đất khách quê người rất cô đơn ngưng trệ, bất lực; cứ
nhớ nhung, mong đợi, khắc khoải.
*Câu 7,8:
- Hình ảnh thành Bạch Đế (cao) và mặt trời lặn.
- Âm thanh: tiếng chày đập vải (giặt áo may áo rét) dồn
dập.
-> Con người nghĩ về cái rét của mùa đông sắp tới. Thanh
âm cuộc sống ấy dội vào lòng người xa xứ bao nỗi buồn
lo.
Bốn câu thơ sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình, phản ánh hiện thực
đầy bất ổn, cảnh ngộ tâm trạng đáng thương của nhà thơ và của
người dân Trung Quốc trong cảnh loạn lạc.
III. TỔNG KẾT:
* Nội dung:
- Bức tranh về mùa thu Trung Quốc, hoàn cảnh
sống, bức tranh
tâm trạng của con người.
- Nỗi lòng của Đỗ Phủ: Lo âu khắc khoải, khao
khát cuộc sống bình yên nơi quê hương xứ sở.
* Nghệ thuật:
+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình: Xây dựng các mối
quan hệ tương đồng: cảnh - tình; sự vật - tâm trạng,
ngoại cảnh- nội tâm
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Với Xuân Diệu:
Đây mùa thu tới mùa thu tới
Với áo mơ phai dệt lá vàng
Với Lưu Trọng Lư:
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô
- Hữu Thỉnh-
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ...
Tiết 13- Bài 2: Văn bản đọc
CẢM XÚC MÙA THU
Thu hứng
Đỗ Phủ
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Thơ Đường luật: a. Đặc trưng
Thơ Đường luật
Các dạng chính
Thơ bát cú, thơ tuyệt cú, thơ bài luật
Bố cục
Bài thất ngôn bát cú Đường luật gồm 4 cặp câu tương ứng với 4
phần: đề, thực, luận, kết.
Gieo vần
Chỉ gieo một vần (thường là vần bằng) ở các câu 1,2,4,6,8.
Luật bằng trắc
Quy định về sự hòa thanh trong từng câu và trong cả bài
Đối
Ở câu thực và câu luận
Ngôn từ
Giàu tính tượng trưng, biểu đạt tinh tế gợi nhiều liên tưởng và ý
nghĩa
Theo các mối quan hệ tương đồng hoặc đối lập, tả ít, gợi nhiều, tả
gián tiếp hơn là trực tiếp.
Cấu tứ
NHÀN
Một mai một cuốc, một cần
câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm
bao.
( Hợp tuyển thơ văn Việt Nam ,
tập II – Văn học thế kỉ X – thế kỉ XVII, sđđ)
b.Cách đọc hiểu bài thơ
Đường luật
Lưu ý đặc điểm thể loại, Văn
tự, đề tài, chủ đề, không
gian, thời gian, liên hệ các
câu trong bài thơ
I. Tìm hiểu chung
2. Tác giả
-
Đỗ Phủ (712 – 770) tự Tử Mỹ, người huyện
Củng, nay thuộc tỉnh Hà Nam
- Sống vào thời đất nước Trung Quốc triền miên
trong cảnh loạn, từng giữ một vài chức quan nhỏ
trong thời gian ngắn.
- Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực lớn nhất, không chỉ
của đời Đường mà của cả lịch sử thơ ca cổ Trung
Quốc.
Đỗ Phủ 712 - 770
- Thơ Đỗ Phủ tập trung vào 3 đề tài
lớn: nhiệt huyết yêu nước, phản
kháng cường quyền, cảm thông với
số phận dân đen.
- Ông sáng tác ở nhiều thể thơ. Tác
phẩm của ông hiện còn khoảng 1500
bài. Được suy tôn Thi Thánh; Thi Sử.
3. Bài thơ “Thu hứng”:
a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:
Nằm trong chùm thơ “Thu hứng” gồm 8
bài, sáng tác năm 766 trong những ngày
tháng phiêu bạt, ốm yếu, khốn khó tại
Quỳ Châu.
b. Thể loại bố cục
- Thể thơ : Thất ngôn bát cú
- Bố cục :
+ 4 câu đầu thiên về tả cảnh ( cảnh thu)
+ 4 câu cuối thiên về bộc lộ tâm trạng
của nhà thơ (tình thu).
c. Đọc, so sánh bản dịch với nguyên văn
THU HỨNG
Phiên âm
Dịch thơ
Dịch nghĩa
Ngọc lộ điêu thương phong thụ
Sương móc trắng xóa làm tiêu điều cả rừng cây phong,
Lác đác rừng phong hạt móc sa,
lâm,
Núi Vu, kẽm Vu hơi thu hiu hắt.
Ngàn non hiu hắt, khí thu loà.
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Giang gian ba lãng kiêm thiên
dũng,
Giữa lòng sông, sóng tung vọt trùm bầu trời,
Từ trên cửa ải, gió mây xà xuống khiến mặt đất âm u.
Lưng trời sóng rợn lòng sông
thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Tái thượng phong vân tiếp địa
Khóm cúc nở hoa đã hai lần làm tuôn rơi nước mắt
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
âm.
ngày trước,
Con thuyền buộc chặt mối tình
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Con thuyền lẻ loi thắt chặt mãi tấm long nhớ về vườn
nhà.
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
cũ.
Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Chỗ nào cũng rộn ràng dao thước để may áo rét,
Thành Bạch, chày vang bóng ác
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
Về chiều từ thành Bạch Đế cao, tiếng chày nện vải
nghe càng dồn dập.
tà.
Nguyễn Công Trứ
So sánh bản dịch với nguyên văn
Câu
Dịch thơ
Câu 1
Lác đác: thưa thớt
Câu 2
Câu 3,4
Câu 5
Bỏ địa danh
Khí thu lòa
Nguyên văn
Cây phong chịu sự tàn phá dữ
dội của sương móc
Núi Vu, kẽm Vu
Lạnh lùng
Tiêu sâm
Đối lập dữ dội: sóng tung lên
bầu trời, mây sà xuống mặt đất
Hàn y: áo rét
Bỏ từ xứ xứ
Xứ xứ: nơi nơi
Sóng rợn, mây đùn
II. Đọc- hiểu văn bản
+ Hai câu đề đã gợi lên bức tranh
mùa thu qua những hình ảnh, chi
Hình ảnh
Đặc điểm
tiết nào? Hãy giảiMàu
thíchsắc
các hình ảnh
để làm rõ. Từ không khí ấy gợi lên
- “Ngọc lộ” (sương móc trắng)
cảm nhận về bức- Trắng
tranh xóa
mùa thu“Điêu
của thương” (điêu
- “Phong thụ lâm” (rừngphong)
- Đỏ úa
tàn)
thi sĩ ra sao?
- “Khí thu” (hơi thu)
- “Tiêu sâm” (hiu
+ Không gian đã có sự thay đổi như
hắt)
thế
nào
ở
hai
câu
thơ
tiếp
theo?
“Kiêm thiên dũng”
- “Ba lãng” (sóng)
(vọt tận lưng trời)
- “Phong vân” (gió mây)
- “Tiếp địa âm” (sà
xuống mặt đất âm u)
Những hình ảnh mang đặc trưng Lạnh lẽo, tàn Vừa bi thương, ảm
đạm; vừa tối tăm, ngột
tạ
của chiều thu ở Quảng Châu
ngạt
1. Cảnh sắc mùa thu
Bức
tran
h
mùa
thu
Nhận
xét
Hình ảnh rừng phong bị bao phủ bởi sương móc trắng xoá
-> xơ xác, tiêu điều.
Núi Vu, kẽm Vu- những địa danh của vùng đất Ba Thục:
thiên nhiên hùng vĩ, hiểm trở bị trùm trong hơi thu hiu hắt.
“Suốt cả vùng Tam giáp
(Vu giáp, Cù Đường
giáp, Tây lăng giáp) dài
bảy trăm dặm, núi liên
tiếp đôi bờ, tuyệt nhiên
không có một chỗ trống.
Vách đá điệp trùng che
khuất cả bầu trời,
chẳng thấy cả ánh nắng
mặt trời lẫn ánh sáng
trăng” (Thuỷ kinh chú).
II. Đọc- hiểu văn bản
+ Hai câu đề đã gợi lên bức tranh
mùa thu qua những hình ảnh, chi
Hình ảnh
Đặc điểm
tiết nào? Hãy giảiMàu
thíchsắc
các hình ảnh
để làm rõ. Từ không khí ấy gợi lên
- “Ngọc lộ” (sương móc trắng)
cảm nhận về bức- Trắng
tranh xóa
mùa thu“Điêu
của thương” (điêu
- “Phong thụ lâm” (rừngphong)
- Đỏ úa
tàn)
thi sĩ ra sao?
- “Khí thu” (hơi thu)
- “Tiêu sâm” (hiu
+ Không gian đã có sự thay đổi như
hắt)
thế
nào
ở
hai
câu
thơ
tiếp
theo?
“Kiêm thiên dũng”
- “Ba lãng” (sóng)
(vọt tận lưng trời)
- “Phong vân” (gió mây)
- “Tiếp địa âm” (sà
xuống mặt đất âm u)
Những hình ảnh mang đặc trưng Lạnh lẽo, tàn Vừa bi thương, ảm
đạm; vừa tối tăm, ngột
tạ
của chiều thu ở Quảng Châu
ngạt
1. Cảnh sắc mùa thu
Bức
tran
h
mùa
thu
Nhận
xét
Bằng vài nét chấm phá, hai câu thơ đầu đã lột tả được cái
thần của một chiều thu ở Quỳ Châu. Bức tranh thu đẹp,
hùng vĩ song thấm đậm cảm giác lạnh lẽo, bi thương.
VẬN DỤNG
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Dựa vào nội dung tìm hiểu tác
phẩm viết kết nối đọc về yếu tố
làm nên sức hấp dẫn của thơ
Đường luật và thơ Hai - cư
Bài làm mẫu
Thơ hai-cư là thể thơ ngắn nhất thế giới và cũng là thể thơ truyền thống có vị trí
quan trong trong văn chương Nhật Bản. Thơ Đường luật là thể thơ xuất phát từ
Trung Quốc, thường có hai thể tiêu biểu là thơ thất ngôn tứ tuyệt và thất ngôn bát
cú. Thơ hai-cư và thơ Đường luật đều là những thể thơ ngắn gọn và thường viết về
những cảm xúc của con người trước hình ảnh thiên nhiên. Thơ hai-cư với những
dòng thơ ngắn gọn chỉ từ ba đến bảy chữ tả cảnh thiên nhiên trong sáng, nhẹ nhàng
và từ cảnh thiên nhiên gợi lên những rung động, cảm xúc của nhân v ật trữ tình. Nhà
thơ Ba-sô, một thi sĩ nổi tiếng của văn học Nhật Bản đã viết ra bài thơ hai-c ư miêu
tả hình ảnh cành cây khô hay con quạ đen vào mùa thu. Hình ảnh tuy gi ản d ị nh ưng
lại mang theo mỗi niềm tâm trạng của nhà thơ trước cảnh đẹp thiên nhiên. Còn th ơ
Đường luật cũng là thể thơ ngắn gọn với mỗi câu chỉ bảy chữ như bài thơ Thu h ứng
(Cảm xúc mùa thu) của Đỗ Phủ tả cảnh mà chan chứa nỗi niềm tâm s ự. T ừ c ảnh
thiên nhiên núi non, bầu trời mùa thu cùng với cảnh sinh hoạt làng quê chu ẩn b ị
đón đông đến, người đọc cũng cảm nhận được nỗi niềm tâm sự, nỗi mong nhớ
được về thăm quê của tác giả. Hai thể thơ tuy đến từ hai đất nước khác nhau nh ững
điểm tương đồng của chúng đều là tả cảnh thiên nhiên để gợi nên nỗi niềm.
LIÊN HỆ
Trước thời thế loạn lạc, Đỗ Phủ cảm thấy cô đơn, bế
tắc và nhớ thương quê hương da diết. Nhớ quê hương
mà chẳng thể nào trở về. Qua đó ta cũng cảm nhận
được tấm lòng yêu quê, tâm sự yêu nước trước thời
cuộc của tác giả.
Liên hệ bài thơ với cuộc sống, đối với em quê hương có vị trí như thế nào? Ngày
nay trước những biến đổi không ngừng, những tác động từ chiến tranh, biến đổi
khí hậu,… cũng sẽ phần nào ảnh hưởng tới quê hương. Em sẽ làm gì để cuộc
sống ở quê hương ngày một tốt đẹp
1. Cảnh sắc mùa thu
* 2 câu đầu:
- Điểm nhìn: Từ rừng núi xuống dòng sông, bao quát theo chiều rộng
- Rừng phong: lác đác, hạt móc sa
- Núi Vu, kẽm Vu: khí thu lòa
→ Bức tranh thu mang
màusựsắc
thương, tàn tạ
Em thấy
thaybiđổi
tầm nhìn của tác giả
trong 4 câu thơ đầu như
- Điểm nhìn: Xoay ngượcthếchiều
nào dọc từ lòng sông lên miền quan
* 2 câu sau:
tái (gần→xa)
- Hình ảnh đối lập:
“Giữa lòng sông”
><
“ Trên cửa ải”
“Sóng vọt tận trời”
>< “Mây sa sầm mặt đất”
→ Sự vận động trái chiều và triệt để
+ Biện pháp đối lập diễn tả sự vận động ngược chiều mạnh
mẽ, dữ dội của sóng và mây, cả vũ trụ chao đảo, vần vũ.
+ Sóng, mây như lấp kín bầu trời, khiến không gian thu như bị
dồn nén, bức bối đến ngạt thở.
Lời thơ hé mở nỗi lòng đau đớn của nhà thơ
trước thời thế.
Bốn câu thơ là bức tranh thu vừa hùng vĩ, hoành
tráng, vừa mang vẻ hiu hắt, tàn tạ, bi thương.
Cảnh thu mang bóng dáng cuộc đời và nỗi lòng
con người.
-> Cảnh thu hàm tình thu.
* Tiểu kết:
Qua bốn câu thơ đầu cảnh vật hiện lên không một chút bình
yên, mang dấu ấn của vùng Qùy Châu (vừa âm u, vừa hùng
vĩ). Cảnh tượng bất an ấy là hình bóng, là dáng dấp của một
xã hội Trung Quốc loạn li, với bao sóng gió, tang thương, gợi
nên biết bao nỗi niềm, biết bao xúc cảm cho kẻ tha hương.
VẬN DỤNG
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Dựa vào nội dung tìm hiểu tác
phẩm viết kết nối đọc về yếu tố
làm nên sức hấp dẫn của thơ
Đường luật và thơ Hai - cư
Bài làm mẫu
Thơ hai-cư là thể thơ ngắn nhất thế giới và cũng là thể thơ truyền thống có vị trí
quan trong trong văn chương Nhật Bản. Thơ Đường luật là thể thơ xuất phát từ
Trung Quốc, thường có hai thể tiêu biểu là thơ thất ngôn tứ tuyệt và thất ngôn bát
cú. Thơ hai-cư và thơ Đường luật đều là những thể thơ ngắn gọn và thường viết về
những cảm xúc của con người trước hình ảnh thiên nhiên. Thơ hai-cư với những
dòng thơ ngắn gọn chỉ từ ba đến bảy chữ tả cảnh thiên nhiên trong sáng, nhẹ nhàng
và từ cảnh thiên nhiên gợi lên những rung động, cảm xúc của nhân v ật trữ tình. Nhà
thơ Ba-sô, một thi sĩ nổi tiếng của văn học Nhật Bản đã viết ra bài thơ hai-c ư miêu
tả hình ảnh cành cây khô hay con quạ đen vào mùa thu. Hình ảnh tuy gi ản d ị nh ưng
lại mang theo mỗi niềm tâm trạng của nhà thơ trước cảnh đẹp thiên nhiên. Còn th ơ
Đường luật cũng là thể thơ ngắn gọn với mỗi câu chỉ bảy chữ như bài thơ Thu h ứng
(Cảm xúc mùa thu) của Đỗ Phủ tả cảnh mà chan chứa nỗi niềm tâm s ự. T ừ c ảnh
thiên nhiên núi non, bầu trời mùa thu cùng với cảnh sinh hoạt làng quê chu ẩn b ị
đón đông đến, người đọc cũng cảm nhận được nỗi niềm tâm sự, nỗi mong nhớ
được về thăm quê của tác giả. Hai thể thơ tuy đến từ hai đất nước khác nhau nh ững
điểm tương đồng của chúng đều là tả cảnh thiên nhiên để gợi nên nỗi niềm.
LIÊN HỆ
Trước thời thế loạn lạc, Đỗ Phủ cảm thấy cô đơn, bế
tắc và nhớ thương quê hương da diết. Nhớ quê hương
mà chẳng thể nào trở về. Qua đó ta cũng cảm nhận
được tấm lòng yêu quê, tâm sự yêu nước trước thời
cuộc của tác giả.
Liên hệ bài thơ với cuộc sống, đối với em quê hương có vị trí như thế nào? Ngày
nay trước những biến đổi không ngừng, những tác động từ chiến tranh, biến đổi
khí hậu,… cũng sẽ phần nào ảnh hưởng tới quê hương. Em sẽ làm gì để cuộc
sống ở quê hương ngày một tốt đẹp
2. Tình thu
*Cảnh thu vẫn được tả nhưng ở tầm gần
Câu 5,6: nghệ thuật đối
+ Hoa cúc: hình ảnh tiêu biểu của mùa thu.
+ Con thuyền: gợi cuộc sống trôi nổi nơi đất
khách quê người.
+ Nở (khai) kết hợp với cụm từ nước mắt tuôn
rơi (tha nhật lệ) hoa cúc nở ra nước mắt; hoa
cúc nở làm người xem rơi nước mắt.
+ Từ lưỡng chỉ thời gian: hai lần hoa nở -> hai
mùa thu đã đi qua.
+ Cô chu: con thuyền đơn độc
+ Duy: buộc chặt mãi
+ Tâm: tấm lòng nhớ
+ Cố viên: không thể về nơi vườn cũ
=> Cảnh sống và tâm trạng nơi đất khách quê người rất cô đơn ngưng trệ, bất lực; cứ
nhớ nhung, mong đợi, khắc khoải.
*Câu 7,8:
- Hình ảnh thành Bạch Đế (cao) và mặt trời lặn.
- Âm thanh: tiếng chày đập vải (giặt áo may áo rét) dồn
dập.
-> Con người nghĩ về cái rét của mùa đông sắp tới. Thanh
âm cuộc sống ấy dội vào lòng người xa xứ bao nỗi buồn
lo.
Bốn câu thơ sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình, phản ánh hiện thực
đầy bất ổn, cảnh ngộ tâm trạng đáng thương của nhà thơ và của
người dân Trung Quốc trong cảnh loạn lạc.
III. TỔNG KẾT:
* Nội dung:
- Bức tranh về mùa thu Trung Quốc, hoàn cảnh
sống, bức tranh
tâm trạng của con người.
- Nỗi lòng của Đỗ Phủ: Lo âu khắc khoải, khao
khát cuộc sống bình yên nơi quê hương xứ sở.
* Nghệ thuật:
+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình: Xây dựng các mối
quan hệ tương đồng: cảnh - tình; sự vật - tâm trạng,
ngoại cảnh- nội tâm
 







Các ý kiến mới nhất