Bài 4. Đại từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: pham the trung
Ngày gửi: 08h:58' 01-10-2023
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: pham the trung
Ngày gửi: 08h:58' 01-10-2023
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Tình huống dựa trên câu ca dao sau đây:
Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Ví dụ:
THẢO LUẬN NHÓM ( 5 phút)
Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau:
1. Con ngựa đang đứng bỗng 2. Mua được con chim, bạn
lồng lên.
tôi nhốt ngay vào lồng.
Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan
gì với nhau không?
Qua đó, em hiểu từ đồng âm là gì?
I. Thế nào là từ đồng âm ?
1. Ví dụ:
- Lồng (1): Hoạt động của con vật đang đứng bỗng nhảy
dựng lên rất khó kìm giữ. (Động từ)
- Lồng (2): Chỉ đồ vật làm bằng tre, kim loại. Dùng để
nhốt vật nuôi. (Danh từ)
Phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
I. Thế nào là từ đồng âm ?
2. Kết luận: GN 1/ SGK/ 135
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì nhau.
Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi
lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi
lợi nhưng răng chẳng còn.
Lợi
II. Sử dụng từ đồng âm
2. Ghi nhớ:
- kho1: một cách
chế
biến
thức
ănchú
GN
/ SGK/
136
Trong
giao
tiếp
phải
Ví dụ:
Đem cá về kho!
(động từ)
ý
đầy
đủ
đến
ngữ
cảnh
để
III. Luyện
tập: nơi để chứa
kho
2 nghĩa của từ
tránh hiểu sai
đựng,từ
cất với
hàngnghĩa
hoặc dùng
nước đôi do hiện tượng
(danh từ)
đồng âm gây ra.
KHO HÀNG
Vòng 1: Trò chơi
Luật chơi:
Có 12 hình ảnh trên màn hình, các bạn chơi phải nhanh chóng
nhận biết từ đồng âm ứng với các hình ảnh đó và ghi vào giấy.
Sau 1 phút, ai nhanh nhất sẽ giơ tay trả lời.
Mỗi cặp từ đúng các bạn ghi được cho đội mình 2 điểm.
Đồng tiền– Tượng đồng
Hòn đá - Đá
bóng
Lá cờ – Cờ vua
Khẩu súng - Hoa
súng
Em bé bò – Con bò
Con đường - Cân đường
Bài tập 2:
Vòng 2 : VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
(thảo luận nhóm 3 phút)
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ
và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
b. Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và giải thích mối
liên quan giữa các nghĩa đó.
a) Các nghĩa khác nhau của danh từ cổ:
(1) Bộ phận nối
đầu với thân của
người hoặc động
vậ (cổ người, cổ
vịt, cổ gà...)
(2) Phần nối
liền giữa miệng
với thân của đồ
vật (cổ bình, cổ
chai...)
(3) Một bộ phận của
trang phục
(cổ áo, cổ giầy ...)
=> Các nghĩa (2), (3) là các nghĩa chuyển
từ nghĩa gốc (1)
b) Từ đồng âm với danh từ cổ:
Cổ kính: xưa cũ
Cổ động: cổ vũ, động viên
Chú ý: Cần phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.
* Giống nhau: Âm đọc giống nhau
* Khác nhau:
Từ đồng âm
Nghĩa khác xa nhau.
Không liên quan gì
với nhau.
Từ nhiều nghĩa
Có nét nghĩa giống
nhau.
Nghĩa chuyển được
hình thành dựa vào
nghĩa gốc
Bài tập 3:
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau
( ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm) :
1. bàn (danh từ) – bàn (động từ)
2. sâu (danh từ) – sâu (tính từ)
3. năm (danh từ) – năm (số từ)
1.Chúng tôi ngồi bàn bạc công việc
ở bàn giáo viên.
2.Con sâu ẩn mình sâu trong các
lớp lá.
3.Cuối năm học,lớp em có năm
bạn đạt học sinh giỏi.
Vận Dụng
Đố vui : Dựa vào hiện tượng từ đồng âm,
em hãy trả lời các câu đố sau :
Lá thư
a) Lá gì không nhánh không cành
Bánh xe
b) Bánh không ăn được ?
Đường
Đường không ngọt ?
đi
Cây số
c)
Cây gì có lá không hoa,
Quần
Có cành không trái dặm xa hơn nghìn?
đảo
d) Quần rộng nhất là quần gì?
Em hãy tìm thêm những
tình huống, ca dao, tục ngữ
có hiện tượng đồng âm?
1. Học bài cũ:
Học ghi nhớ SGK/135-136.
2. Ôn tập kiểm tra 1 tiết.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
HỌC SINH ĐÃ LẮNG NGHE
Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Ví dụ:
THẢO LUẬN NHÓM ( 5 phút)
Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau:
1. Con ngựa đang đứng bỗng 2. Mua được con chim, bạn
lồng lên.
tôi nhốt ngay vào lồng.
Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan
gì với nhau không?
Qua đó, em hiểu từ đồng âm là gì?
I. Thế nào là từ đồng âm ?
1. Ví dụ:
- Lồng (1): Hoạt động của con vật đang đứng bỗng nhảy
dựng lên rất khó kìm giữ. (Động từ)
- Lồng (2): Chỉ đồ vật làm bằng tre, kim loại. Dùng để
nhốt vật nuôi. (Danh từ)
Phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
I. Thế nào là từ đồng âm ?
2. Kết luận: GN 1/ SGK/ 135
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì nhau.
Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi
lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi
lợi nhưng răng chẳng còn.
Lợi
II. Sử dụng từ đồng âm
2. Ghi nhớ:
- kho1: một cách
chế
biến
thức
ănchú
GN
/ SGK/
136
Trong
giao
tiếp
phải
Ví dụ:
Đem cá về kho!
(động từ)
ý
đầy
đủ
đến
ngữ
cảnh
để
III. Luyện
tập: nơi để chứa
kho
2 nghĩa của từ
tránh hiểu sai
đựng,từ
cất với
hàngnghĩa
hoặc dùng
nước đôi do hiện tượng
(danh từ)
đồng âm gây ra.
KHO HÀNG
Vòng 1: Trò chơi
Luật chơi:
Có 12 hình ảnh trên màn hình, các bạn chơi phải nhanh chóng
nhận biết từ đồng âm ứng với các hình ảnh đó và ghi vào giấy.
Sau 1 phút, ai nhanh nhất sẽ giơ tay trả lời.
Mỗi cặp từ đúng các bạn ghi được cho đội mình 2 điểm.
Đồng tiền– Tượng đồng
Hòn đá - Đá
bóng
Lá cờ – Cờ vua
Khẩu súng - Hoa
súng
Em bé bò – Con bò
Con đường - Cân đường
Bài tập 2:
Vòng 2 : VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
(thảo luận nhóm 3 phút)
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ
và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
b. Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và giải thích mối
liên quan giữa các nghĩa đó.
a) Các nghĩa khác nhau của danh từ cổ:
(1) Bộ phận nối
đầu với thân của
người hoặc động
vậ (cổ người, cổ
vịt, cổ gà...)
(2) Phần nối
liền giữa miệng
với thân của đồ
vật (cổ bình, cổ
chai...)
(3) Một bộ phận của
trang phục
(cổ áo, cổ giầy ...)
=> Các nghĩa (2), (3) là các nghĩa chuyển
từ nghĩa gốc (1)
b) Từ đồng âm với danh từ cổ:
Cổ kính: xưa cũ
Cổ động: cổ vũ, động viên
Chú ý: Cần phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.
* Giống nhau: Âm đọc giống nhau
* Khác nhau:
Từ đồng âm
Nghĩa khác xa nhau.
Không liên quan gì
với nhau.
Từ nhiều nghĩa
Có nét nghĩa giống
nhau.
Nghĩa chuyển được
hình thành dựa vào
nghĩa gốc
Bài tập 3:
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau
( ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm) :
1. bàn (danh từ) – bàn (động từ)
2. sâu (danh từ) – sâu (tính từ)
3. năm (danh từ) – năm (số từ)
1.Chúng tôi ngồi bàn bạc công việc
ở bàn giáo viên.
2.Con sâu ẩn mình sâu trong các
lớp lá.
3.Cuối năm học,lớp em có năm
bạn đạt học sinh giỏi.
Vận Dụng
Đố vui : Dựa vào hiện tượng từ đồng âm,
em hãy trả lời các câu đố sau :
Lá thư
a) Lá gì không nhánh không cành
Bánh xe
b) Bánh không ăn được ?
Đường
Đường không ngọt ?
đi
Cây số
c)
Cây gì có lá không hoa,
Quần
Có cành không trái dặm xa hơn nghìn?
đảo
d) Quần rộng nhất là quần gì?
Em hãy tìm thêm những
tình huống, ca dao, tục ngữ
có hiện tượng đồng âm?
1. Học bài cũ:
Học ghi nhớ SGK/135-136.
2. Ôn tập kiểm tra 1 tiết.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
HỌC SINH ĐÃ LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất