Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Nhàn
Ngày gửi: 08h:37' 02-10-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Nhàn
Ngày gửi: 08h:37' 02-10-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
Cùng nhau khởi động?
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau. VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
- Có mấy loại từ đồng nghĩa?
Có hai loại từ đồng nghĩa: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn.
Luyện từ và câu:
I.Nhận xét.
TỪ TRÁI NGHĨA
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt
Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949,
ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986,
Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu
vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc
chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến
tranh có mục đích xấu xa, không
được những người có lương tri ủng
hộ.
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí.
Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến
đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu,
chống lại áp bức, bất công.
I.Nhận xét.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
* vinh / nhục
- nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai
vế tương
phản,
làmcácnổi
bậtnghĩa
quantrong
niệm
rấttrên
caocóđẹp của
3. Cách
dùng
từ trái
câusống
tục ngữ
tác dụng
người Việt
Namnhư thế nào trong việc thể hiện quan niệm
sống
người
Việttrọng,
Nam ta?
Thà chết
màcủa
được
kính
đánh giá cao còn hơn sống mà bị
người đời khinh bỉ.
nhỏ bé - rộng lớn
Tôi chỉ là hạt cát ... giữa đất trời ...
Tôi chỉ là hạt cát nhỏ bé giữa đất trời rộng lớn.
trầm - bổng
Giọng nói của cô giáo lúc …, lúc … cuốn hút ánh
mắt say sưa của chúng tôi.
Giọng nói của cô giáo lúc trầm, lúc bổng cuốn hút
ánh mắt say sưa của chúng tôi.
GHI NHỚ
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược
nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,… đối lập nhau.
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ,
tục ngữ dưới đây:
Luyện tập
a. Gạn đục khơi trong
đục / trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
đen / sáng
c.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Rách / lành
dở / hay
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in
đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
Luyện tập
a. Hẹp nhà
rộng
bụng.
b. Xấu người đẹp nết.
c. Trên kính
dưới
nhường.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn,
ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận
thù, …
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở
bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích
chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn sách vở, đừng bao giờ phá hoại.
c. Anh em trong một nhà phải biết đoàn kết, không nên chia
rẽ.
d. Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng hề ghét bỏ
đứa nào.
cao
a. Đất thấp trời …………
lớn
b. Việc nhỏ nghĩa …………
cứng đá mềm
c. Chân ……….
xa ngõ.
d. Gần nhà ……..
e.
cạn dưới đồng sâu,
Trên đồng ……..,
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau. VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
- Có mấy loại từ đồng nghĩa?
Có hai loại từ đồng nghĩa: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn.
Luyện từ và câu:
I.Nhận xét.
TỪ TRÁI NGHĨA
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt
Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949,
ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986,
Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu
vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc
chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến
tranh có mục đích xấu xa, không
được những người có lương tri ủng
hộ.
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí.
Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến
đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu,
chống lại áp bức, bất công.
I.Nhận xét.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
* vinh / nhục
- nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai
vế tương
phản,
làmcácnổi
bậtnghĩa
quantrong
niệm
rấttrên
caocóđẹp của
3. Cách
dùng
từ trái
câusống
tục ngữ
tác dụng
người Việt
Namnhư thế nào trong việc thể hiện quan niệm
sống
người
Việttrọng,
Nam ta?
Thà chết
màcủa
được
kính
đánh giá cao còn hơn sống mà bị
người đời khinh bỉ.
nhỏ bé - rộng lớn
Tôi chỉ là hạt cát ... giữa đất trời ...
Tôi chỉ là hạt cát nhỏ bé giữa đất trời rộng lớn.
trầm - bổng
Giọng nói của cô giáo lúc …, lúc … cuốn hút ánh
mắt say sưa của chúng tôi.
Giọng nói của cô giáo lúc trầm, lúc bổng cuốn hút
ánh mắt say sưa của chúng tôi.
GHI NHỚ
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược
nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,… đối lập nhau.
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ,
tục ngữ dưới đây:
Luyện tập
a. Gạn đục khơi trong
đục / trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
đen / sáng
c.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Rách / lành
dở / hay
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in
đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
Luyện tập
a. Hẹp nhà
rộng
bụng.
b. Xấu người đẹp nết.
c. Trên kính
dưới
nhường.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn,
ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận
thù, …
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở
bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích
chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn sách vở, đừng bao giờ phá hoại.
c. Anh em trong một nhà phải biết đoàn kết, không nên chia
rẽ.
d. Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng hề ghét bỏ
đứa nào.
cao
a. Đất thấp trời …………
lớn
b. Việc nhỏ nghĩa …………
cứng đá mềm
c. Chân ……….
xa ngõ.
d. Gần nhà ……..
e.
cạn dưới đồng sâu,
Trên đồng ……..,
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
 







Các ý kiến mới nhất