Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 32 Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người. Cà Thị Yên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ut Yen
Ngày gửi: 09h:15' 04-10-2023
Dung lượng: 117.7 MB
Số lượt tải: 672
Số lượt thích: 0 người
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ nguồn
thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên, thức ăn
hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào của cơ thể không
thể hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể giải quyết
vấn đề này và quá trình đó diễn ra như thế nào?

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng

Thức ăn cung cấp chất dinh
Tại sao ta cần phải ăn uống?
dưỡng cho cơ thể

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng là gì?

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức
ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu
tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các
hoạt động sống

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Thảo luận cặp đôi (1 phút)

Hãy kể tên một số loại thức ăn mà
chúng ta sử dụng hằng ngày?

Một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng ngày:

Cơm

Sữa

Bánh mì



Thịt

Dầu ăn

Trái cây

Nước
Trứng

Trà sữa

Rau củ quả

Thảo luận nhóm ( 4 bạn) trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu học tập số
(3 phút)

CÂU HỎI

TRẢ LỜI

Các loại thực phẩm khác nhau có thành phần
1/ Tại sao ta cần ăn nhiều loại thức dinh dưỡng khác nhau. Ta cần ăn nhiều loại thức
ăn như vậy?
ăn khác nhau để cung cấp cho cơ thể đầy đủ chất
dinh dưỡng đảm bảo sự hoạt động bình thường
và khỏe mạnh cho cơ thể.
2/ Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng Carbonhydrate, protein, chất béo, vitamin, chất
có trong các loại thức ăn trên?
khoáng

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng

Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi
và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự
sống của cơ thể.

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

II. Tiêu hoá ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá
GV cho HS hoạt động trong thời gian
2 phút: Quan sát hình 32.1 và hoàn
thành các chú thích?

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

II. Tiêu hoá ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá

Khoang miệng
Thực quản

Dạ dày là phần rộng
Ruột
Ruộtgià
nondài
dàikhoảng
từ 5
nhất của ống tiêu
1,2
– 1,5m
dạng
– 6m,
nằmcó giữa
hóa, nằm giữa bụng
chữ
U ngược
khoang
bụng
hơi lệch về phía trái
Ruột thẳng là nơi trữ phân

Thực
Dạquản
dày
dài khoảng 25 cm
Ruột già
Ruột non
Ruột thẳng

Khoang
Ruột
thừa miệng gồm răng, lưỡi,...... Hậu môn

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
2/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Thảo luận cặp đôi (1 phút)

Xác định các cơ quan của hệ tiêu hóa mà thức ăn
không đi qua
Gan, túi mật, tụy,….

Khoang miệng
Thực quản
Tuyến nước bọt
Dạ dày
Gan
Ruột già
Túi mật
Tụy

Ruột non
Ruột thẳng
Hậu môn

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
2/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
- Cấu tạo:
+ Ống tiêu hóa: miệng, hầu, thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già, hậu môn.
+ Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến vị,
gan, tụy, tuyến ruột.

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
2/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa

- Chức năng : biến đổi thức ăn thành các
chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ
được và loại chất thải ra khỏi cơ thể.

Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?

Sau khi thức ăn được đưa vào miệng, thức ăn sẽ được tiêu
hóa ở khoang miệng => tiêu hóa ở dạ dày
=> tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già và trực tràng

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
2/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Các nhóm thảo luận và trình
bày vào bảng nhóm. (3 phút)
Chia lớp làm 4 nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở khoang miệng
Nhóm 2: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở dạ dày
Nhóm 3: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở ruột non
Nhóm 4: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở ruột già và trực tràng

2/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở khoang
miệng
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
Tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng

Hoạt động tiêu hóa chính

Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học

2/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Quá
trình
tiêu hóa

Hoạt động tiêu hóa chính

Loại thức ăn được
biến đổi về mặt
hóa học

Tiêu
Tiêu hóa cơ học: nhờ các hoạt động nhai, nghiền của Tinh bột chín
hóa ở răng, hoạt động đảo trộn của lưỡi, tạo viên thức ăn:
khoang làm mềm thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, tạo
miệng
viên vừa để nuốt
- Tiêu hóa hóa học: biến đổi một phần tinh bột chín
thành đường manltose nhờ enzyme amylase

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
2/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
tiêu hóa
đổi về mặt hóa học
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: đảo trộn, làm nhuyễn và
Tinh bột chín tiếp tục biến
dạ dày
hòa loãng thức ăn với dịch vị.
đổi
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được phân giải
nhờ enzyme amylase (đã được trộn đều ở
khoang miệng) thành đường manltose
+ Enzyme pepsin biến đổi 1 phần protein

trong thức ăn

Protein chuỗi dài

Loại thức ăn được
Quá trình
Hoạt động tiêu hóa chính
biến đổi về mặt hóa
tiêu hóa
học
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: co bóp và đẩy thức ăn đi trong ruột Các chất có trong thức
ruột non
non.
ăn.
- Tiêu hóa hóa học: các chất dinh dưỡng trong thức ăn
đều được biến đổi thành chất đơn giản nhờ enzim có
trong dịch tiêu hóa (dịch tụy, dịch mật, dịch ruột).
- Hoạt động hấp thụ: Chất dinh dưỡng được vận

chuyển qua thành của các lông ruột, mạch máu và
mạch bạch huyết để đến từng tế bào của cơ thể.
Tiêu hóa ở - Chủ yếu là hoạt động hấp thụ lại nước, một số ít
ruột già và
các chất, cô đặc chất bã để tạo phân và thải ra
trực tràng
ngoài.

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người

Sự tiêu hoá ở bộ phận nào là quan trọng nhất và vì
sao?

Hoạt động tiêu hoá ở ruột non là quan trọng nhất vì tại
đây xảy ra tiêu hoá hoàn toàn và hấp thụ chất dinh dưỡng

Thảo luận nhóm đôi (3 phút)
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số 3:

CÂU HỎI

Phiếu học tập số 3

TRẢ LỜI

Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện
1/ Em có nhận xét gì về mỗi chức năng chung của hệ tiêu hoá.
quan hệ giữa các cơ quan trong VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu hoá một phần
việc thực hiện chức năng chung thức ăn tạo viên thức ăn => dạ dày tiếp tục co bóp, đảo trộn để
thức ăn ngấm đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn tạo chất dinh dưỡng
của hệ tiêu hoá? Cho ví dụ.
- Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi thành những chất dinh
2/ Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. Thông qua quá trình
thu nhận, biến đổi và sử dụng các chất dinh dưỡng để duy trì sự
và dinh dưỡng
sống cho cơ thể
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không
thể diễn ra một cách hiệu quả.

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

Ăn
Uống

Tiêu hóa thức ăn
Biến đổi lí học
Tiết dịch tiêu hóa

Biến đổi
hóa học

Hấp thụ
chất dinh Thải phân
dưỡng

Đẩy các chất trong ống tiêu hóa
Sơ đồ khái quát về các hoạt động của quá trình tiêu hóa

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hóa.

Đau sâu răng, đau dạ dày,
Kể dạ
têndày,
mộtrối
số loạn
bệnhtiêu
về
viêm loét
đườngtáo
tiêu
hóaviêm
hóa, tiêu chảy,
bón,
ruột thừa, ….

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Nội dung
Khái niệm,

Sâu răng

PHT số 2

Viêm loát dạ dày- tá tràng

Nguyên nhân
Biểu hiện
Phòng tránh
+ Quan sát hình 32.2, thảo luận về các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng?
+ Nêu các biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các việc nên làm để hạn chế những ảnh
hưởng tới sức khoẻ khi đã bị sâu răng?
+ Người bị dạ dày -tá tràng nên và không nên sư dụng các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể
tên và giải thích?
+ Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và cơ sở khoa học của các biện pháp đó?

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Nội dung

Sâu răng

1. Khái
niệm

 

2. Nguyên
nhân

 

3. Biểu hiện

 

4. Phòng
tránh

 

Viêm loét dạ dày-tá tràng
 

Tình trạng tổn thương phần mô
cứng của răng

- Bệnh do tổn thương viêm và loét lớp niêm mạc dạ
dày hoặc tá tràng.
 

Do vi khuẩn gây ra.

- Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.
- Thói quen sử dụng đồ uống có cồn, ăn uống và sinh
hoạt không điều độ cũng là yếu tố tăng nguy cơ bị
bệnh.

 
 -

- Hình thành các lỗ nhỏ trên răng, gây Triệu chứng đau vùng bụng trên rốn, đẩy bụng, khó
đau và khó chịu khi lỗ sâu ở răng lan tiêu, buồn nôn, mất ngủ, ngủ không ngon giấc, ợ hơi,
ợ chua, rối loạn tiêu hoá,...
rộng.

- Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để
phòng sâu răng và hạn chế sự lan rộng
của các lỗ sâu răng.

 

Cần duy trì chế độ ăn uống hợp lí, nghỉ ngơi và sinh
hoạt điều độ, giữ tinh thần thoải mái.

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

III. Một số bệnh về đường tiêu hoá

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

III. Một số bệnh về đường tiêu hoá

Nêu các biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các việc nên làm
để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị sâu răng?
các biện pháp giúp phòng, chống sâu răng
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối trước khi đi ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị sâu răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc miệng bằng các dung dịch vệ sinh răng
miệng).
- Điều trị vùng răng bị sâu ngay khi phát hiện.

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Người bị dạ dày -tá tràng nên và không nên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể
tên và giải thích?

- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các loại thức ăn, nước uống
như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ
cốc, trà thảo dược, nghệ và mật ong…Vì đây là những thực phẩm giàu vitamin và
khoáng chất, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp cho việc chữa lành các vết
loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử dụng: các đồ uống có cồn
(rượu, bia, cà phê,…); các gia vị cay nóng (ớt, tiêu,…); đồ ăn chiên xào nhiều dầu
mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga,… Vì đây là những thực phẩm dễ gây
tổn thương đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng, khó tiêu,…

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III/ Một số bệnh về đường tiêu hoá

Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp
Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu hóa cơ học
khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái khi và tiêu hóa hóa học được hiệu quả.
ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây dựng thói Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho các
quen ăn uống lành mạnh.
cơ quan tiêu quá phải làm việc quá sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, vệ sinh Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ quan
răng miệng sạch sẽ.
tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao phù hợp.
Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe mạnh.

Hãy xác định các triệu chứng dưới đây là
đau bộ phận nào ?
1. Đau bụng bên trái kèm theo ợ hơi, ợ chua,
đau thay đổi khi đói và khi no…
2. Đau bụng vùng hạ sườn phải kèm theo
vàng da, vàng mắt…
3. Đau bụng vùng quanh rốn?

Đau bụng
bụng bên
vùngtrái
hạ kèm
sườn theo
phải ợkèm
1.2.Đau
hơi, ợ
3. Đau bụng vùng quanh rốn?
theo vàng
da, vàng
mắt…
chua,
đau thay
đổi khi
đói và khi no…

Dạ dày
Gan, túi mật

Rối loạn tiêu hóa,
đại tràng co thắt

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người

Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào
những yếu tố nào? Cho ví dụ.
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa tuổi,
Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12 – 14 tuổi) cần
giớilượng
tính, chất
cường
lao động,
tình
sức khỏe…
dinhđộ
dưỡng
thiết yếu
và trạng
năng lượng
là bao nhiêu?

VD:
Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người cao tuổi.
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn cần đảm
động chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn
bảoNgười
nguyên lao
tắc nào?
người lao động văn phòng.

Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những
yếu tố:

Lứa
tuổi

Hình
thức lao
động

Giới
tính

Trạng
thái sinh


Nếu nhu
dinh
Nguyên
nhâncầu
nào
dẫn đến
Do ăn nhiều mỡ ĐV và cácdưỡng
loạibéo
thựcphì
không
hợp
lí dinh
sẽ
bị
hoặc
suy
Do
ăn uống không đủ chất, không đủ
phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao
dẫn
đến
tình
trạng
gì?
dưỡng

trẻ
em?
năng
lượng cho cơ thể hoạt động
dễ hấp thụ và ít vận động

Béo phì

Suy dinh dưỡng

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người

Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12
– 14 tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng thiết yếu và năng
lượng là bao nhiêu?

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người

Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn cần
đảm bảo nguyên tắc nào?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể
trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù
hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các thành
phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người
- Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc
vào: lứa tuổi, giới tính, cường độ lao động, tình
trạng sức khỏe…
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp
cho cơ thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ
lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng
của cơ thể; cân đối các thành phần dinh dưỡng,
cung cấp đủ năng lượng.

Các bước xây dựng
khẩu phần ăn

Thảo luận nhóm thực hành xây dựng khẩu phần ăn theo
hướng dẫn SGK trang 131,132 (7 phút

Hãy xây dựng khẩu phần ăn của 1 bạn học sinh
lớp 8 gồm 400gam gạo tẻ, 200gam thịt gà ta;
300g rau dền đỏ; 200g xoài chín, 70g bơ

Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác
định theo mẫu:

46

Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lượng
thực phẩm ăn được

 Điền tên thực phẩm
Xác định lượng thải bỏ: Y = X x tỉ lệ thải bỏ Y = 400g x 10/100 = 40g
Z = 400g – 40g = 360g
 Xác định lượng thực phẩm ăn được: Z = X – Y
Tên
thực
phẩm

Khối lượng
(g)
X

Gạo tẻ 400

Y

Z

Thành phần dinh dưỡng (g)
Protein

Lipit

Cacbohydrat

4 396

47

Năng
lượng
(Kcal)

Muối khoáng
Calcium

Sắt

Vitamin
A

B1

B2

PP

C

48

Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các
loại thực phẩm
Bảng “Thành phần dih dưỡng của một số thực phẩm” (Việt Nam) x Z/100g
Tên
thực
phẩm

Gạo tẻ

Thành phần dinh
dưỡng

Khối lượng
X

Y

Z

Protein

400

40

360

31,29

Lipit
3,96

Cacbo
hydrat
300,57

Năng
lượng
1362

Prôtêin = 7,9g x 396g/100g = 31,29g

49

Muối
khoáng
Calci
um
273,6

Sắt
10,3

Vitamin
A

B1

B2

PP

C

0.8

0.0

12,7

0

Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần
Bảng thành phần chất dinh dưỡng

Tên
thực
phẩm

Khối lượng (g)
X

Y

40
4,0
0
Thịt 20
104
gà ta
0
Rau
30
114
dền đỏ 0
Xoài 20
40,0
chín
0
Gạo tẻ



70

0,0

Thành phần dinh dưỡng (g)

Năng
Chất
lượng
khoáng (mg)
(Kcal)

Vitamin (mg)

Z

Protein

Lipid

Carbohydr
ate

 

Calciu
m

Sắt

A

B1

B2

PP

396

31,29

3,96

300,57

1362

273,6

10,3

-

0,8

0,0

12,7

96

22,4

12,6

0,0

191

11,5

1,5

0,12

0,2

0,2

7,8

186

6,1

0,56

11,5

76

536

10

-

1,9

2,2

2,6

160

0,96

0,5

22,6

99

16

0,64

-

0,16 0,16

0,5

70

0,35

58,45

0,35

529

8,4

0,07

0,4

0,0

0,0

0,0

C
0
3,8
166
48
0
 
Gửi ý kiến