Anh hùng và nghệ sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:28' 05-10-2023
Dung lượng: 40.7 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:28' 05-10-2023
Dung lượng: 40.7 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
VỀ KIẾN THỨC
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản. Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng;
vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Xác định được ý nghĩa của văn bản. Dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản để nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết.
- Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.
Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội từ văn bản.
- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm
của tác giả này.
- Nhận biết được lỗi dùng từ (từ Hán Việt) và biết cách sửa các lỗi đó.
VỀ NĂNG LỰC
Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội
dung và nghệ thuật cơ bản của tác phẩm.
Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực
hợp tác, giải quyết vấn đề,….
VỀ PHẨM CHẤT
Biết yêu lẽ phải và sự thật, biết ơn và quý
trọng di sản văn hóa của dân tộc.
VỀ KIẾN THỨC
Học sinh trình bày được những nét tiêu biểu về
cuộc đời của Nguyễn Trãi và các tác phẩm văn
chương của ông (bao gồm văn nghị luận và thơ trữ
tình).
Xác định được một số yếu tố cần lưu ý khi đọc
hiểu VB nghị luận nói chung (luận đề, luận điểm, lí lẽ,
bằng chứng) và VB nghị luận trung đại nói riêng.
Học sinh đánh giá được chủ đề, nội dung và nghệ
thuật trong tác phẩm.
VỀ NĂNG LỰC
Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội
dung và nghệ thuật cơ bản của tác phẩm.
Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực
hợp tác, giải quyết vấn đề,….
VỀ PHẨM CHẤT
Biết yêu lẽ phải và sự thật, biết ơn và quý
trọng di sản văn hóa của dân tộc.
KHỞI ĐỘNG
+ Nêu tên những sáng tác của Nguyễn
Trãi đã được học, xem hình tác giả
Nguyễn Trãi.
+ Lắp ghép tác phẩm của Nguyễn Trãi
và thể loại tương ứng
Xem hình tác giả Nguyễn Trãi.
Lắp ghép tác phẩm của Nguyễn Trãi và thể loại tương
ứng
Thơ (lục
bát)
Thơ chữ
Hán
Thể cáo
Thơ chữ
Nôm
Lắp ghép tác phẩm của Nguyễn Trãi và thể loại
tương ứng
1. Băng Hồ di sự lục a. Thơ
2. Bình Ngô đại cáo b. Văn chính
luận
3.Cảnh ngày hè
c. Tản văn
4. Chí Linh sơn phú d. Phú
5. Quân trung từ
mệnh tập
1–c
2–b
3–a
4–d
5–b
Công cụ rubic:
Nội
dung
yêu
cầu
1
Mức đánh giá
2
3
Phần HS nêu HS
nêu
thông được các được các ý
tin ý sau:
sau:
+lắp ghép +lắp ghép
đúng tên 1 đúng tên 2
tác phẩm- tác phẩmthể loại. thể loại.
HS
nêu
được các ý
sau:
+lắp ghép
đúng tên 3
tác phẩmthể loại.
4
HS
nêu
được các ý
sau:
+lắp ghép
đúng tên 45
tác
phẩm- thể
loại.
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
NHIỆM VỤ
Tìm hiểu khái quát về cuộc đời tác giả
Nguyễn Trãi
Tìm hiểu sự nghiệp sáng tác của tác giả
Nguyễn Trãi
Nêu được nội dung chính và đặc sắc
nghệ thuật trong tác phẩm của Nguyễn
Trãi
Vận dụng những hiểu biết về tác giả
Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác
phẩm của tác giả này.
PHIẾU HỌC TẬP
Nguyễn Trãi là
ai?
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
……...............
Ông có những tác
phẩm tiêu biểu
nào?
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
Nội dung chính và
nghệ thuật trong
tác phẩm của ông
là gì?
………………
………………
………………
………………...
...........................
..........................
RUBIC ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓM
TIÊU CHÍ
Hình thức
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
(2 điểm)
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
dẫn
(6 điểm)
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
biết và nhận diện
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động
Điểm
TỔNG
6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
CUỘC ĐỜI
Tên hiệu ức Trai (1380-1442), quê gốc Chi
Ngại, Chí Linh, Hải Dương, sau dời đến Nhị
Khê, Thường Tín, Hà Tây, Cha là Nguyễn Phi
Khanh đỗ Thái học sinh, ông ngoại là quan Tư
đồ Trần Nguyên Đán.
Sinh trưởng trong gia đình có truyền
thống yêu nước, yêu văn hóa dân tộc
Con người lỗi lạc bậc nhất mà cũng
có số phận oan khiên bậc nhất trong
lịch sử phong kiến Việt Nam.
TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
Danh nhân
văn hóa Thế
giới
1. Tác
gia
2. Nhà quân
3. “nhân
sự
nghĩa”
Nguyễn Trãi _ Nhà văn chính
luận xuất sắc , giàu nhân
nghĩa và đầy tính chiến đấu
thời trung đại
Nguyễn
Trãi
1. Tác
gia
Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ
tình sâu sắc: Đau nỗi đau
con người, yêu tình yêu
của con người
Ông đóng góp lớn ở cả thể
loại và ngôn ngữ ,ông là nhà
văn chính luận kiệt xuất, nhà
thơ khai sáng văn học tiếng
Việt. Góp phần làm cho ngôn
2. Nhà quân sự
Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc, nhân vật toàn tài
hiếm có, nhà chiến lược, nhà ngoại giao kiệt xuất
Nguyễn Trãi đã viết hàng chục bức thư gửi vào
thành Đông Quan chiêu dụ Vương Thông, gửi đi
Nghệ An chiêu dụ Thái Phúc cũng như dụ hàng các
tướng lĩnh nhà Minh ở Tân Bình, Thuận Hóa và
một số thành trì khác.
Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt các áng văn chính luận của
Nguyễn Trãi là tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
“Quân trung từ mệnh” tập gồm những thư từ gửi cho tướng
giặc và những giấy tờ giao thiệp với triều đình nhà Minh,… Tác
Tư tưởng của ông tiêu biểu cho tư tưởng của thời đại, cả cuộc
đời của Nguyễn Trãi, khi đánh giặc cũng như khi xây dựng
3. Tư
tưởng
“nhân
nghĩa”
đất nước hoặc sáng tác thơ văn, ông luôn nêu cao lòng nhân
nghĩa, yêu nước, thương dân. Ông thường suy nghĩ và mong
muốn “ăn lộc đền ơn kẻ cấy cày”, “nơi thôn cùng, xóm vắng
không một tiếng hờn giận oán sầu”.
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Dựa vào những kiến thức đã học
hãy đọc một tác phẩm của
Nguyễn Trãi và chỉ ra được nội
dung chính và giá trị nghệ thuật
nổi bật trong tác phẩm đó.
GỢI Ý
Nội dung: Là bức tranh thiên
nhiên và con người giao hòa. Ca
ngợi vẻ đẹp thanh tĩnh, nên thơ của
Côn sơn, qua đó bộc lộ cốt cách
thanh cao, tâm hồn thi sĩ của
Nguyễn
Trãi.
Nghệ thuật:
Đan xen các câu thơ tả cảnh và tả
người; Lời thơ trong sáng, giọng
điệu nhẹ nhàng, êm ái
sử dụng các biện pháp nghệ thuật:
So sánh, điệp ngữ; Bản dịch thơ sử
dụng thể thơ lục bát, tạo ra vần
điệu nhịp nhàng, sinh động
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức đã học
HS viết một bài thuyết
minh về cuộc đời tác giả
Nguyễn Trãi
Văn bản
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
NGUYỄN TRÃI
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nắm được các nét chính về sự nghiêp
văn học của Nguyễn Trãi với những kiêt tác
có ý nghĩa thời đại, giá trị nội dung tư
tưởng cơ bản và giá trị nghê thuật trong
sáng tác của Nguyễn Trãi.
Phân tích các giá trị nội dung và các đặc
trưng cơ bản của thể cáo và đặc sắc nghê
thuật của tác phẩm, những sáng tạo của
Nguyễn Trãi.
Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm
hứng chủ đạo của người viết; phát hiện
được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ
tác phẩm
KHỞI ĐỘNG
NHIỆM VỤ: Lắp ghép tác phẩm
của Nguyễn Trãi và thể loại tương ứng
1. Băng Hồ di
sự lục
2. Bình Ngô đại
cáo
3.Cảnh ngày hè
4. Chí Linh sơn
phú
5. Quân trung
từ mệnh tập
a. Thơ
b. Văn chính
luận
c. Tản văn
d. Phú
Công cụ rubic
Nội dung
yêu cầu
Mức đánh giá
1
2
Phần thông HS
nêu HS nêu
tin
được các ý được các
sau:
ý sau:
+lắp ghép +lắp ghép
đúng tên 1 đúng tên
tác phẩm- 2
tác
thể loại.
phẩm- thể
loại.
3
HS nêu
được các
ý sau:
+lắp
ghép
đúng tên
3
tác
phẩmthể loại.
4
HS nêu
được các
ý sau:
+lắp
ghép
đúng tên
4-5 tác
phẩmthể loại.
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
I. THỂ THỨC NGHỊ LUẬN CỦA BÀI CÁO
THẢO LUẬN NHÓM
HS sử dụng phiếu học tập trả lời
câu hỏi:
Xác định hoàn cảnh ra đời,
mục đích viết của bài cáo.
Những dấu hiệu nào giúp bạn
nhận biết Bình Ngô đại cáo là
một văn bản nghị luận?
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn
cảnh
Mục
đích
Dấu hiệu
RUBIC ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓM
TIÊU CHÍ
Hình thức
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
(2 điểm)
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
dẫn
(6 điểm)
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
biết và nhận diện
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động
Điểm
TỔNG
6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
Khái niệm thể loại cáo
- Cáo có thể viết bằng văn xuôi nhưng
phần nhiều là văn biền ngẫu (hai ngựa
chạy song song), vần hoặc không, có
đối
- Cáo là văn nghị luận, trình bày
những vấn đề trọng đại, có tính hùng
biện nên phải chặt chẽ, đanh thép, sắc
bén
Hoàn cảnh ra đời
Đầu 1428, sự nghiệp
kháng chiến chống
giặc Minh thắng lợi,
Nguyễn Trãi thừa lệnh
nhà vua viết Bình Ngô
đại cáo
Ý nghĩa nhan đề
Đại cáo: tên thể loại – bài
cáo lớn
Bình: dẹp yên, bình định,
ổn định
Ngô: chỉ giặc Minh -> sự
khinh bỉ và lòng căm thù
đối với giặc
=> Tuyên bố về sự nghiệp
dẹp yên giặc Ngô cho
thiên hạ biết
Theo em, tê
n gọi
Bình Ngô đ
ại cáo
có ý nghĩa g
ì?
Vấn đề bàn luận được
nêu ra ở câu mở đầu bài
cáo:
“Việc nhân nghĩa cốt ở
yên dân,
Quân điếu phạt trước lo
trừ bạo.”
Đó là thực hiện nhân
nghĩa – “trừ bạo” để
“yên dân”.
Xác định vấn
đề bàn luận?
Bố cục
- Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
- Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
- Đoạn 3: Kể lại quá trình chinh
phạt gian khổ và tất thắng của
cuộc khởi nghĩa
- Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả,
khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
II. HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM CỦA BÀI CÁO
HS trả lời nhanh những câu hỏi:
- Chứng minh nhân nghĩa trong câu mở đầu là một tư
tưởng quan trọng xuyên suốt bài cáo?
- Chỉ ra các luận điểm chính trong bài cáo?
- Những luận điểm này được sắp xếp theo trình tự như
thế nào? Cách sắp xếp này có hiệu quả ra sao?
- Những luận điểm này được sắp xếp theo trình tự như
thế nào? Cách sắp xếp này có hiệu quả ra sao?
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
K-W-L
K
W
L
Điều em đã
Điều em muốn
Điều em mong muốn
biết
biết
biết thêm
1. Nhân nghĩa trong câu mở đầu là
một tư tưởng quan trọng, xuyên
suốt bài cáo:
- Ở phần 1: nó thể hiện quan điểm “nhân nghĩa”
Là trừ bạo để yên dân, giữ gìn chủ quyền chống lại
bọn cướp nước. Đây chính là lí do có công cuộc bình
Ngô.
- Ở phần 2: nó là sự phơi bày những tội ác của giặc
Minh trong niềm thương xót sâu sắc đối với dân lành
và căm phẫn vô biên đối với quân giặc bạo ngược.
- Ở phần 3: nó thể hiện ở tuyên ngôn của quân ta, đội
quân chính nghĩa: “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn;
lấy chí nhân để thay cường bạo”, ở cảm xúc bất nhẫn
trước cảnh máu chảy đầu rơi của binh sĩ giặc do sự ngu
xuẩn của bọn tướng lĩnh cầm đầu, ở “lòng hiếu sinh”
tha bổng hàng binh giặc và cấp phương tiện cho về
nước.
- Ở phần 4, nó thể hiện ở
niềm tự hào của một dân
tộc đã chiến thắng trong
tư thế chính nghĩa.
Phần 1 và các
phần tiếp theo
của bài cáo nối
kết theo quan hệ
nhân quả.
2. Hiệu quả của trật tự sắp xếp các luận
điểm chính trong bài cáo
Luận điểm 1:
Nước Đại Việt là
một nước độc lập,
chủ quyền và
truyền thống đấu
tranh bất khuất
bảo vệ độc lập
chủ quyền ấy.
Luận điểm 4: Tuyên
bố, hòa bình, độc lập,
mở ra vận hội tươi
sáng cho đất nước.
Luận điểm 3:
Quân dân Đại
Việt khởi nghĩa
chống giặc, trải
qua bước đầu
khó khăn đi đến
thắng lợi rực
rỡ, quét sạch
giặc xâm lược.
Luận điểm 2: Giặc
Minh xâm phạm độc
lập chủ quyền đất
nước và gây ra vô số
tội ác với nhân dân
Đại Việt.
=> Ở mỗi luận
điểm đều có
những lí lẽ và
bằng chứng cụ
thể để chứng
minh, thuyết
phục.
=> Trình tự
sắp xếp này
tạo nên sức
thuyết
phục
mạnh mẽ cho
bài cáo.
III. LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG TRONG TỪNG LUẬN ĐIỂM
THẢO LUẬN
NHÓM
- Chỉ ra những lí lẽ và bằng chứng
trong phần 1 của bài cáo. Những lí
lẽ và bằng chứng này có xác đáng
không?
-Những lí lẽ và bằng chứng này hỗ
trợ cho nhau như thế nào để tạo sức
thuyết phục và thể hiện đuọc mục
đích viết bài cáo?
- Tác dụng của sự kết hợp giữa tự
sự với nghị luận trong phần 3b của
bài cáo.
RUBIC ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓM
TIÊU CHÍ
Hình thức
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
(2 điểm)
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
dẫn
(6 điểm)
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
biết và nhận diện
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động
Điểm
TỔNG
6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
1. Những lí lẽ kèm theo bằng
chứng trong phần 1 của bài
cáo
- Nước Đại Việt từ lâu đời đã có lãnh thổ
riêng (“núi sông bờ cõi đã chia”), chủ
quyền riêng (“Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần
bao đời xây đời nền độc lập; Cùng Hán,
Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế
một phương”), văn hóa riêng (“phong tục
bắc Nam cũng khác”)
- Bởi thế, các triều đại phương Bắc muốn
thôn tính nước ta đều chuốc lấy thất bại
thảm hại (“Lưu Cung – vua nhà Hán,
Triệu Tiết – tướng nhà Tống, Toa Đô, Ô
Mã – tướng nhà Nguyên đều thất bại, tiêu
vong, bị bắt sống, bị giết tươi.
→Những lí lẽ và bằng chứng
này rất xác đáng vì “việc xưa
xem xét, chứng cớ còn ghi”
rõ ràng, đầy đủ trong sử sách.
Khẳng định quyền độc lập, tự
chủ của dân tộc
Cơ sở của độc lập, tự chủ:
-Là một nước trước khi bị xâm lược
-Lãnh thổ: núi sông, bờ cõi đã chia
-Văn hóa: văn hiến, phong tục cũng
khác, liên tục khẳng định độc lập với
lịch sử xưng đế ngang hàng, anh
hùng hào kiệt đời nào cũng có,…
-Truyền thống chống xâm lược bất
bại:…
→Có đủ yếu tố của một nước, có
quyền độc lập, tự chủ
→Bước phát triển của tư
duy lí luận cơ sở của độc lập
chủ quyền dân tộc từ khẳng
định cương vực ở NQSH lên
cơ sở từ văn hoá và sau này
là quyền con người ở TNĐL
2.Bản cáo trạng tội ác của
giặc Minh
- Chỉ thẳng bộ mặt thật của giặc
Minh: “thừa cơ gây hoạ”, lợi
dụng tình hình rối ren trong
nước, “họ Hồ chính sự phiền
hà”, mượn cớ điếu phạt “phù
Trần diệt Hồ” đã xâm lược, đô
hộ nước ta
- Tố cáo những tội ác của giặc:
lừa đảo chính trị, khủng bố-diệt
chủng, bóc lột, phá hoại kinh tế,
bóc lột sức lao động, huỷ hoại
môi trường,…
Tội ác
Lừa đảo
chính trị
Bình Ngô đại cáo
dối trời lừa dân, gây
binh kết oán
Đại Việt sử kí toàn thư
-mua chuộc lòng dân bằng
chức tước, vàng bạc, ruộng
đất,…
-dựng thêm văn miếu, đàn tế
thần, gửi tứ thư, ngũ kinh,
giảng kinh Phật,... để “khai
hoá”
-hồ tiêu, hương liệu, muối,
-mò ngọc, tìm vàng, vét ngọc trai, chồn trắng, hưu
Bóc lột, phá sản vật, bắt chim trả, bẫy trắng, voi trắng, rùa chín đuôi,
hoại kinh tế hươu đen,
chim đậu ngược, vượn bạc
-tan tác cả nghề canh-cửi má, trăn, rắn,
-trung thu lương thực, tơ tằm
Tội ác
Huỷ diệt,
đồng hoá
văn hoá
Bóc lột sức
lao động
Bình Ngô đại cáo
Đại Việt sử kí toàn thư
-Tịch thu sách vở ghi chép sự
tích, bắt nhà Nho, thầy thuốc,
thầy tướng, tu sĩ, thợ giỏi,
cống nạp trí thức, Nho sinh,
-Bắt theo phong tục phương
Bắc
-nặng thuế khoá,
-làm sổ thuế khoá, lao dịch, bị
-nay xây nhà, mai đắp đánh đập khổ sở khôn xiết,
đất, nặng nề những nỗi -bắt người thiến hoạn đưa lên
phu phen
Yên Kinh
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản. Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng;
vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Xác định được ý nghĩa của văn bản. Dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản để nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết.
- Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.
Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội từ văn bản.
- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm
của tác giả này.
- Nhận biết được lỗi dùng từ (từ Hán Việt) và biết cách sửa các lỗi đó.
VỀ NĂNG LỰC
Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội
dung và nghệ thuật cơ bản của tác phẩm.
Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực
hợp tác, giải quyết vấn đề,….
VỀ PHẨM CHẤT
Biết yêu lẽ phải và sự thật, biết ơn và quý
trọng di sản văn hóa của dân tộc.
VỀ KIẾN THỨC
Học sinh trình bày được những nét tiêu biểu về
cuộc đời của Nguyễn Trãi và các tác phẩm văn
chương của ông (bao gồm văn nghị luận và thơ trữ
tình).
Xác định được một số yếu tố cần lưu ý khi đọc
hiểu VB nghị luận nói chung (luận đề, luận điểm, lí lẽ,
bằng chứng) và VB nghị luận trung đại nói riêng.
Học sinh đánh giá được chủ đề, nội dung và nghệ
thuật trong tác phẩm.
VỀ NĂNG LỰC
Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội
dung và nghệ thuật cơ bản của tác phẩm.
Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực
hợp tác, giải quyết vấn đề,….
VỀ PHẨM CHẤT
Biết yêu lẽ phải và sự thật, biết ơn và quý
trọng di sản văn hóa của dân tộc.
KHỞI ĐỘNG
+ Nêu tên những sáng tác của Nguyễn
Trãi đã được học, xem hình tác giả
Nguyễn Trãi.
+ Lắp ghép tác phẩm của Nguyễn Trãi
và thể loại tương ứng
Xem hình tác giả Nguyễn Trãi.
Lắp ghép tác phẩm của Nguyễn Trãi và thể loại tương
ứng
Thơ (lục
bát)
Thơ chữ
Hán
Thể cáo
Thơ chữ
Nôm
Lắp ghép tác phẩm của Nguyễn Trãi và thể loại
tương ứng
1. Băng Hồ di sự lục a. Thơ
2. Bình Ngô đại cáo b. Văn chính
luận
3.Cảnh ngày hè
c. Tản văn
4. Chí Linh sơn phú d. Phú
5. Quân trung từ
mệnh tập
1–c
2–b
3–a
4–d
5–b
Công cụ rubic:
Nội
dung
yêu
cầu
1
Mức đánh giá
2
3
Phần HS nêu HS
nêu
thông được các được các ý
tin ý sau:
sau:
+lắp ghép +lắp ghép
đúng tên 1 đúng tên 2
tác phẩm- tác phẩmthể loại. thể loại.
HS
nêu
được các ý
sau:
+lắp ghép
đúng tên 3
tác phẩmthể loại.
4
HS
nêu
được các ý
sau:
+lắp ghép
đúng tên 45
tác
phẩm- thể
loại.
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
NHIỆM VỤ
Tìm hiểu khái quát về cuộc đời tác giả
Nguyễn Trãi
Tìm hiểu sự nghiệp sáng tác của tác giả
Nguyễn Trãi
Nêu được nội dung chính và đặc sắc
nghệ thuật trong tác phẩm của Nguyễn
Trãi
Vận dụng những hiểu biết về tác giả
Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác
phẩm của tác giả này.
PHIẾU HỌC TẬP
Nguyễn Trãi là
ai?
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
……...............
Ông có những tác
phẩm tiêu biểu
nào?
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
Nội dung chính và
nghệ thuật trong
tác phẩm của ông
là gì?
………………
………………
………………
………………...
...........................
..........................
RUBIC ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓM
TIÊU CHÍ
Hình thức
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
(2 điểm)
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
dẫn
(6 điểm)
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
biết và nhận diện
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động
Điểm
TỔNG
6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
CUỘC ĐỜI
Tên hiệu ức Trai (1380-1442), quê gốc Chi
Ngại, Chí Linh, Hải Dương, sau dời đến Nhị
Khê, Thường Tín, Hà Tây, Cha là Nguyễn Phi
Khanh đỗ Thái học sinh, ông ngoại là quan Tư
đồ Trần Nguyên Đán.
Sinh trưởng trong gia đình có truyền
thống yêu nước, yêu văn hóa dân tộc
Con người lỗi lạc bậc nhất mà cũng
có số phận oan khiên bậc nhất trong
lịch sử phong kiến Việt Nam.
TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI
Danh nhân
văn hóa Thế
giới
1. Tác
gia
2. Nhà quân
3. “nhân
sự
nghĩa”
Nguyễn Trãi _ Nhà văn chính
luận xuất sắc , giàu nhân
nghĩa và đầy tính chiến đấu
thời trung đại
Nguyễn
Trãi
1. Tác
gia
Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ
tình sâu sắc: Đau nỗi đau
con người, yêu tình yêu
của con người
Ông đóng góp lớn ở cả thể
loại và ngôn ngữ ,ông là nhà
văn chính luận kiệt xuất, nhà
thơ khai sáng văn học tiếng
Việt. Góp phần làm cho ngôn
2. Nhà quân sự
Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc, nhân vật toàn tài
hiếm có, nhà chiến lược, nhà ngoại giao kiệt xuất
Nguyễn Trãi đã viết hàng chục bức thư gửi vào
thành Đông Quan chiêu dụ Vương Thông, gửi đi
Nghệ An chiêu dụ Thái Phúc cũng như dụ hàng các
tướng lĩnh nhà Minh ở Tân Bình, Thuận Hóa và
một số thành trì khác.
Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt các áng văn chính luận của
Nguyễn Trãi là tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
“Quân trung từ mệnh” tập gồm những thư từ gửi cho tướng
giặc và những giấy tờ giao thiệp với triều đình nhà Minh,… Tác
Tư tưởng của ông tiêu biểu cho tư tưởng của thời đại, cả cuộc
đời của Nguyễn Trãi, khi đánh giặc cũng như khi xây dựng
3. Tư
tưởng
“nhân
nghĩa”
đất nước hoặc sáng tác thơ văn, ông luôn nêu cao lòng nhân
nghĩa, yêu nước, thương dân. Ông thường suy nghĩ và mong
muốn “ăn lộc đền ơn kẻ cấy cày”, “nơi thôn cùng, xóm vắng
không một tiếng hờn giận oán sầu”.
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Dựa vào những kiến thức đã học
hãy đọc một tác phẩm của
Nguyễn Trãi và chỉ ra được nội
dung chính và giá trị nghệ thuật
nổi bật trong tác phẩm đó.
GỢI Ý
Nội dung: Là bức tranh thiên
nhiên và con người giao hòa. Ca
ngợi vẻ đẹp thanh tĩnh, nên thơ của
Côn sơn, qua đó bộc lộ cốt cách
thanh cao, tâm hồn thi sĩ của
Nguyễn
Trãi.
Nghệ thuật:
Đan xen các câu thơ tả cảnh và tả
người; Lời thơ trong sáng, giọng
điệu nhẹ nhàng, êm ái
sử dụng các biện pháp nghệ thuật:
So sánh, điệp ngữ; Bản dịch thơ sử
dụng thể thơ lục bát, tạo ra vần
điệu nhịp nhàng, sinh động
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức đã học
HS viết một bài thuyết
minh về cuộc đời tác giả
Nguyễn Trãi
Văn bản
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
NGUYỄN TRÃI
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nắm được các nét chính về sự nghiêp
văn học của Nguyễn Trãi với những kiêt tác
có ý nghĩa thời đại, giá trị nội dung tư
tưởng cơ bản và giá trị nghê thuật trong
sáng tác của Nguyễn Trãi.
Phân tích các giá trị nội dung và các đặc
trưng cơ bản của thể cáo và đặc sắc nghê
thuật của tác phẩm, những sáng tạo của
Nguyễn Trãi.
Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm
hứng chủ đạo của người viết; phát hiện
được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ
tác phẩm
KHỞI ĐỘNG
NHIỆM VỤ: Lắp ghép tác phẩm
của Nguyễn Trãi và thể loại tương ứng
1. Băng Hồ di
sự lục
2. Bình Ngô đại
cáo
3.Cảnh ngày hè
4. Chí Linh sơn
phú
5. Quân trung
từ mệnh tập
a. Thơ
b. Văn chính
luận
c. Tản văn
d. Phú
Công cụ rubic
Nội dung
yêu cầu
Mức đánh giá
1
2
Phần thông HS
nêu HS nêu
tin
được các ý được các
sau:
ý sau:
+lắp ghép +lắp ghép
đúng tên 1 đúng tên
tác phẩm- 2
tác
thể loại.
phẩm- thể
loại.
3
HS nêu
được các
ý sau:
+lắp
ghép
đúng tên
3
tác
phẩmthể loại.
4
HS nêu
được các
ý sau:
+lắp
ghép
đúng tên
4-5 tác
phẩmthể loại.
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
I. THỂ THỨC NGHỊ LUẬN CỦA BÀI CÁO
THẢO LUẬN NHÓM
HS sử dụng phiếu học tập trả lời
câu hỏi:
Xác định hoàn cảnh ra đời,
mục đích viết của bài cáo.
Những dấu hiệu nào giúp bạn
nhận biết Bình Ngô đại cáo là
một văn bản nghị luận?
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn
cảnh
Mục
đích
Dấu hiệu
RUBIC ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓM
TIÊU CHÍ
Hình thức
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
(2 điểm)
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
dẫn
(6 điểm)
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
biết và nhận diện
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động
Điểm
TỔNG
6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
Khái niệm thể loại cáo
- Cáo có thể viết bằng văn xuôi nhưng
phần nhiều là văn biền ngẫu (hai ngựa
chạy song song), vần hoặc không, có
đối
- Cáo là văn nghị luận, trình bày
những vấn đề trọng đại, có tính hùng
biện nên phải chặt chẽ, đanh thép, sắc
bén
Hoàn cảnh ra đời
Đầu 1428, sự nghiệp
kháng chiến chống
giặc Minh thắng lợi,
Nguyễn Trãi thừa lệnh
nhà vua viết Bình Ngô
đại cáo
Ý nghĩa nhan đề
Đại cáo: tên thể loại – bài
cáo lớn
Bình: dẹp yên, bình định,
ổn định
Ngô: chỉ giặc Minh -> sự
khinh bỉ và lòng căm thù
đối với giặc
=> Tuyên bố về sự nghiệp
dẹp yên giặc Ngô cho
thiên hạ biết
Theo em, tê
n gọi
Bình Ngô đ
ại cáo
có ý nghĩa g
ì?
Vấn đề bàn luận được
nêu ra ở câu mở đầu bài
cáo:
“Việc nhân nghĩa cốt ở
yên dân,
Quân điếu phạt trước lo
trừ bạo.”
Đó là thực hiện nhân
nghĩa – “trừ bạo” để
“yên dân”.
Xác định vấn
đề bàn luận?
Bố cục
- Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
- Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
- Đoạn 3: Kể lại quá trình chinh
phạt gian khổ và tất thắng của
cuộc khởi nghĩa
- Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả,
khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
II. HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM CỦA BÀI CÁO
HS trả lời nhanh những câu hỏi:
- Chứng minh nhân nghĩa trong câu mở đầu là một tư
tưởng quan trọng xuyên suốt bài cáo?
- Chỉ ra các luận điểm chính trong bài cáo?
- Những luận điểm này được sắp xếp theo trình tự như
thế nào? Cách sắp xếp này có hiệu quả ra sao?
- Những luận điểm này được sắp xếp theo trình tự như
thế nào? Cách sắp xếp này có hiệu quả ra sao?
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
K-W-L
K
W
L
Điều em đã
Điều em muốn
Điều em mong muốn
biết
biết
biết thêm
1. Nhân nghĩa trong câu mở đầu là
một tư tưởng quan trọng, xuyên
suốt bài cáo:
- Ở phần 1: nó thể hiện quan điểm “nhân nghĩa”
Là trừ bạo để yên dân, giữ gìn chủ quyền chống lại
bọn cướp nước. Đây chính là lí do có công cuộc bình
Ngô.
- Ở phần 2: nó là sự phơi bày những tội ác của giặc
Minh trong niềm thương xót sâu sắc đối với dân lành
và căm phẫn vô biên đối với quân giặc bạo ngược.
- Ở phần 3: nó thể hiện ở tuyên ngôn của quân ta, đội
quân chính nghĩa: “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn;
lấy chí nhân để thay cường bạo”, ở cảm xúc bất nhẫn
trước cảnh máu chảy đầu rơi của binh sĩ giặc do sự ngu
xuẩn của bọn tướng lĩnh cầm đầu, ở “lòng hiếu sinh”
tha bổng hàng binh giặc và cấp phương tiện cho về
nước.
- Ở phần 4, nó thể hiện ở
niềm tự hào của một dân
tộc đã chiến thắng trong
tư thế chính nghĩa.
Phần 1 và các
phần tiếp theo
của bài cáo nối
kết theo quan hệ
nhân quả.
2. Hiệu quả của trật tự sắp xếp các luận
điểm chính trong bài cáo
Luận điểm 1:
Nước Đại Việt là
một nước độc lập,
chủ quyền và
truyền thống đấu
tranh bất khuất
bảo vệ độc lập
chủ quyền ấy.
Luận điểm 4: Tuyên
bố, hòa bình, độc lập,
mở ra vận hội tươi
sáng cho đất nước.
Luận điểm 3:
Quân dân Đại
Việt khởi nghĩa
chống giặc, trải
qua bước đầu
khó khăn đi đến
thắng lợi rực
rỡ, quét sạch
giặc xâm lược.
Luận điểm 2: Giặc
Minh xâm phạm độc
lập chủ quyền đất
nước và gây ra vô số
tội ác với nhân dân
Đại Việt.
=> Ở mỗi luận
điểm đều có
những lí lẽ và
bằng chứng cụ
thể để chứng
minh, thuyết
phục.
=> Trình tự
sắp xếp này
tạo nên sức
thuyết
phục
mạnh mẽ cho
bài cáo.
III. LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG TRONG TỪNG LUẬN ĐIỂM
THẢO LUẬN
NHÓM
- Chỉ ra những lí lẽ và bằng chứng
trong phần 1 của bài cáo. Những lí
lẽ và bằng chứng này có xác đáng
không?
-Những lí lẽ và bằng chứng này hỗ
trợ cho nhau như thế nào để tạo sức
thuyết phục và thể hiện đuọc mục
đích viết bài cáo?
- Tác dụng của sự kết hợp giữa tự
sự với nghị luận trong phần 3b của
bài cáo.
RUBIC ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓM
TIÊU CHÍ
Hình thức
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
(2 điểm)
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
dẫn
(6 điểm)
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
biết và nhận diện
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động
Điểm
TỔNG
6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
1. Những lí lẽ kèm theo bằng
chứng trong phần 1 của bài
cáo
- Nước Đại Việt từ lâu đời đã có lãnh thổ
riêng (“núi sông bờ cõi đã chia”), chủ
quyền riêng (“Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần
bao đời xây đời nền độc lập; Cùng Hán,
Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế
một phương”), văn hóa riêng (“phong tục
bắc Nam cũng khác”)
- Bởi thế, các triều đại phương Bắc muốn
thôn tính nước ta đều chuốc lấy thất bại
thảm hại (“Lưu Cung – vua nhà Hán,
Triệu Tiết – tướng nhà Tống, Toa Đô, Ô
Mã – tướng nhà Nguyên đều thất bại, tiêu
vong, bị bắt sống, bị giết tươi.
→Những lí lẽ và bằng chứng
này rất xác đáng vì “việc xưa
xem xét, chứng cớ còn ghi”
rõ ràng, đầy đủ trong sử sách.
Khẳng định quyền độc lập, tự
chủ của dân tộc
Cơ sở của độc lập, tự chủ:
-Là một nước trước khi bị xâm lược
-Lãnh thổ: núi sông, bờ cõi đã chia
-Văn hóa: văn hiến, phong tục cũng
khác, liên tục khẳng định độc lập với
lịch sử xưng đế ngang hàng, anh
hùng hào kiệt đời nào cũng có,…
-Truyền thống chống xâm lược bất
bại:…
→Có đủ yếu tố của một nước, có
quyền độc lập, tự chủ
→Bước phát triển của tư
duy lí luận cơ sở của độc lập
chủ quyền dân tộc từ khẳng
định cương vực ở NQSH lên
cơ sở từ văn hoá và sau này
là quyền con người ở TNĐL
2.Bản cáo trạng tội ác của
giặc Minh
- Chỉ thẳng bộ mặt thật của giặc
Minh: “thừa cơ gây hoạ”, lợi
dụng tình hình rối ren trong
nước, “họ Hồ chính sự phiền
hà”, mượn cớ điếu phạt “phù
Trần diệt Hồ” đã xâm lược, đô
hộ nước ta
- Tố cáo những tội ác của giặc:
lừa đảo chính trị, khủng bố-diệt
chủng, bóc lột, phá hoại kinh tế,
bóc lột sức lao động, huỷ hoại
môi trường,…
Tội ác
Lừa đảo
chính trị
Bình Ngô đại cáo
dối trời lừa dân, gây
binh kết oán
Đại Việt sử kí toàn thư
-mua chuộc lòng dân bằng
chức tước, vàng bạc, ruộng
đất,…
-dựng thêm văn miếu, đàn tế
thần, gửi tứ thư, ngũ kinh,
giảng kinh Phật,... để “khai
hoá”
-hồ tiêu, hương liệu, muối,
-mò ngọc, tìm vàng, vét ngọc trai, chồn trắng, hưu
Bóc lột, phá sản vật, bắt chim trả, bẫy trắng, voi trắng, rùa chín đuôi,
hoại kinh tế hươu đen,
chim đậu ngược, vượn bạc
-tan tác cả nghề canh-cửi má, trăn, rắn,
-trung thu lương thực, tơ tằm
Tội ác
Huỷ diệt,
đồng hoá
văn hoá
Bóc lột sức
lao động
Bình Ngô đại cáo
Đại Việt sử kí toàn thư
-Tịch thu sách vở ghi chép sự
tích, bắt nhà Nho, thầy thuốc,
thầy tướng, tu sĩ, thợ giỏi,
cống nạp trí thức, Nho sinh,
-Bắt theo phong tục phương
Bắc
-nặng thuế khoá,
-làm sổ thuế khoá, lao dịch, bị
-nay xây nhà, mai đắp đánh đập khổ sở khôn xiết,
đất, nặng nề những nỗi -bắt người thiến hoạn đưa lên
phu phen
Yên Kinh
 








Các ý kiến mới nhất