Tiếng Việt 4 - Bài đọc 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Thúy
Ngày gửi: 22h:19' 05-10-2023
Dung lượng: 50.5 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Thúy
Ngày gửi: 22h:19' 05-10-2023
Dung lượng: 50.5 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC &THCS
MÔN TIẾNG VIỆT 4
CHIA SẺ + BÀI ĐỌC 1: CAU (Tiết 1)
SGK / 33
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
1
3
4
M
2
R
Ă
5
6
T
R
U
N
H
Á
Ộ
G
Ậ
C
T
G
T
I
H
Ữ
Ậ
T
Ẳ
N
G
Â
Y
7
T
H
8
D
Ự
9
C
T
H
7.4.
Ngang
bằng
sổ
.....
.......
ngay
không
sợ
chết
đứng
5.
Giấy
rách
phải
.....
lấy
lề
6. 9.
Ăn
ngay
nói
....,
mọi
tật
mọi
lành
Tre
già
......
mọc
3. cho
Thẳng
như
....quý
ngựa
2.1.Nói........không
Đói
sạch,
.........
cho
thơm
sợ
mất
lòng
8.
Danh
....
là
điều
nhất
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
1
3
4
M
2
R
Ă
5
6
T
R
U
N
H
Á
Ộ
G
Ậ
C
T
G
T
I
H
Ữ
Ậ
T
Ẳ
N
G
Â
Y
7
T
H
8
D
Ự
9
C
T
H
2. Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh. Tìm thêm một vài từ khác
chứa tiếng đầu có âm và nghĩa giống tiếng đầu của từ vừa tìm được.
Thứ tư ngày 4 tháng 10
năm 2023
Tiếng Việt:
Bài 3: Như măng mọc
thẳng
Thứ tư ngày 4 tháng 10
năm 2023
Tiếng Việt:
Bài 3: Như măng mọc
thẳng
Đặng
Bài đọc 1:Hấn
Cau
Khổ 1
Từ “ Đứng đâu là cao đấy....tháng ngày”
Khổ 2
Từ “ Muốn cao thì ....dãi dầu”
Khổ 3
Từ “ Mà tấm lòng....tàu cau”
Khổ 4
Từ “ Nơi cho mây....bài ca vui”
Khổ 5
Từ “ Tai lắng tiếng....đang nở”
1
2
3
4
5
khiêm nhường,
dãi dầu, nhai trầu,
tàu cau, ríu ran,
ra ràng,…
1
2
3
4
5
Ó
H
K
TỪ
- Khiêm nhường: khiêm tốn trong quan
hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay
cho người khác.
- Bạc thếch: bạc phếch, phai màu đến
mức ngả sang màu trắng đục, giống
như bị mốc.
- Ra ràng: ( chim non) vừa mới đủ lông
đủ cánh, có thể bay ra khỏi tổ được.
Nơi / cho mây dừng nghỉ //
Để đi / bốn phương trời //
Nơi / chim về ấp trứng //
Nở / những bài ca vui. //
Tai / lắng tiếng ríu ran //
Thoảng thơm / trong hơi thở //
Chắc / chim mới ra ràng //
Ồ! // Hoa cau đang nở! //
LUYỆN ĐỌC TRONG NHÓM
Yêu cầu
Phân công đọc theo đoạn.
Tất cả thành viên đều đọc.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC &THCS
MÔN TIẾNG VIỆT 4
BÀI ĐỌC 1: CAU (Tiết 2)
Thứ tư ngày 4 tháng 10
năm 2023
Tiếng Việt:
Bài 3: Như măng mọc
thẳng
Đặng
Bài đọc 1: Cau
(Tiết 2)
Hấn
Nhóm
4
Câu 1 : Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau
a) Tả hình dáng cây cau.
b) Nêu lợi ích của cây cau.
Khổ 1 và khổ 2
Khổ 3 và khổ 4
c) Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau.
Khổ 5
Câu 2 : Những từ ngữ nào tả hình dáng cây cau
làm em liên tưởng đến con người?
khiêm nhường, mảnh khảnh, bạc thếch, thân
bền.
Câu 3 : Những từ ngữ nào hình ảnh nào miêu tả cây cau như
một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người
khác?
“Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ môi ngoại nhai trầu/
Thương yêu đàn em lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi cho mây
dừng nghỉ/ Để đi bốn phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Nở
những bài ca vui”.
Câu 4 : Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói
lên điều gì?
Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi những
phẩm chất tốt đẹp của con người như: khiêm nhường,
dũng cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương yêu, sẵn sàng
giúp đỡ người khác.
Câu 5 : Em học được điều gì ở bài thơ này về cách tả
cây cối?
Em học được cách miêu tả hình dáng, phẩm chất
và ích lợi của cây cau bằng các từ ngữ miêu tả con
người.
Theo em, nội dung chính của
bài thơ là gì?
Miêu tả hình dáng, ích lợi của cây cau. Thông
qua đó, mượn hình ảnh cây cay ngụ ý ca ngợi
những phẩm chất tốt đẹp của con người.
Đọc nâng cao
Theo em, giọng đọc của bài thơ
như thế nào?
Đọc bài với giọng đọc vui tươi,
nhẹ nhàng.
Nơi / cho mây dừng nghỉ //
Để đi / bốn phương trời //
Nơi / chim về ấp trứng //
Nở / những bài ca vui. //
Tai/ lắng tiếng ríu ran//
Thoảng thơm/ trong hơi thở//
Chắc/ chim mới ra ràng//
Ôi/ Hoa cau đang nở!//
Thi đọc diễn cảm
“Đôi bạn cùng
tiến”
Luyện đọc thuộc lòng
Học thuộc lòng 4
khổ thơ đầu.
Thi đọc thuộc lòng 4 khổ
thơ đầu.
VẬN DỤNG
- Em học tập được điều gì qua bài đọc?
Tiết học kết thúc
Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã về
dự giờ, thăm lớp. Kính chúc các thầy
cô luôn luôn mạnh khỏe.
TRƯỜNG TIỂU HỌC &THCS
MÔN TIẾNG VIỆT 4
CHIA SẺ + BÀI ĐỌC 1: CAU (Tiết 1)
SGK / 33
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
1
3
4
M
2
R
Ă
5
6
T
R
U
N
H
Á
Ộ
G
Ậ
C
T
G
T
I
H
Ữ
Ậ
T
Ẳ
N
G
Â
Y
7
T
H
8
D
Ự
9
C
T
H
7.4.
Ngang
bằng
sổ
.....
.......
ngay
không
sợ
chết
đứng
5.
Giấy
rách
phải
.....
lấy
lề
6. 9.
Ăn
ngay
nói
....,
mọi
tật
mọi
lành
Tre
già
......
mọc
3. cho
Thẳng
như
....quý
ngựa
2.1.Nói........không
Đói
sạch,
.........
cho
thơm
sợ
mất
lòng
8.
Danh
....
là
điều
nhất
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
1
3
4
M
2
R
Ă
5
6
T
R
U
N
H
Á
Ộ
G
Ậ
C
T
G
T
I
H
Ữ
Ậ
T
Ẳ
N
G
Â
Y
7
T
H
8
D
Ự
9
C
T
H
2. Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh. Tìm thêm một vài từ khác
chứa tiếng đầu có âm và nghĩa giống tiếng đầu của từ vừa tìm được.
Thứ tư ngày 4 tháng 10
năm 2023
Tiếng Việt:
Bài 3: Như măng mọc
thẳng
Thứ tư ngày 4 tháng 10
năm 2023
Tiếng Việt:
Bài 3: Như măng mọc
thẳng
Đặng
Bài đọc 1:Hấn
Cau
Khổ 1
Từ “ Đứng đâu là cao đấy....tháng ngày”
Khổ 2
Từ “ Muốn cao thì ....dãi dầu”
Khổ 3
Từ “ Mà tấm lòng....tàu cau”
Khổ 4
Từ “ Nơi cho mây....bài ca vui”
Khổ 5
Từ “ Tai lắng tiếng....đang nở”
1
2
3
4
5
khiêm nhường,
dãi dầu, nhai trầu,
tàu cau, ríu ran,
ra ràng,…
1
2
3
4
5
Ó
H
K
TỪ
- Khiêm nhường: khiêm tốn trong quan
hệ đối xử, sẵn sàng nhường cái hay
cho người khác.
- Bạc thếch: bạc phếch, phai màu đến
mức ngả sang màu trắng đục, giống
như bị mốc.
- Ra ràng: ( chim non) vừa mới đủ lông
đủ cánh, có thể bay ra khỏi tổ được.
Nơi / cho mây dừng nghỉ //
Để đi / bốn phương trời //
Nơi / chim về ấp trứng //
Nở / những bài ca vui. //
Tai / lắng tiếng ríu ran //
Thoảng thơm / trong hơi thở //
Chắc / chim mới ra ràng //
Ồ! // Hoa cau đang nở! //
LUYỆN ĐỌC TRONG NHÓM
Yêu cầu
Phân công đọc theo đoạn.
Tất cả thành viên đều đọc.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC &THCS
MÔN TIẾNG VIỆT 4
BÀI ĐỌC 1: CAU (Tiết 2)
Thứ tư ngày 4 tháng 10
năm 2023
Tiếng Việt:
Bài 3: Như măng mọc
thẳng
Đặng
Bài đọc 1: Cau
(Tiết 2)
Hấn
Nhóm
4
Câu 1 : Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau
a) Tả hình dáng cây cau.
b) Nêu lợi ích của cây cau.
Khổ 1 và khổ 2
Khổ 3 và khổ 4
c) Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau.
Khổ 5
Câu 2 : Những từ ngữ nào tả hình dáng cây cau
làm em liên tưởng đến con người?
khiêm nhường, mảnh khảnh, bạc thếch, thân
bền.
Câu 3 : Những từ ngữ nào hình ảnh nào miêu tả cây cau như
một con người giàu tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người
khác?
“Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ môi ngoại nhai trầu/
Thương yêu đàn em lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi cho mây
dừng nghỉ/ Để đi bốn phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Nở
những bài ca vui”.
Câu 4 : Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài thơ muốn nói
lên điều gì?
Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi những
phẩm chất tốt đẹp của con người như: khiêm nhường,
dũng cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương yêu, sẵn sàng
giúp đỡ người khác.
Câu 5 : Em học được điều gì ở bài thơ này về cách tả
cây cối?
Em học được cách miêu tả hình dáng, phẩm chất
và ích lợi của cây cau bằng các từ ngữ miêu tả con
người.
Theo em, nội dung chính của
bài thơ là gì?
Miêu tả hình dáng, ích lợi của cây cau. Thông
qua đó, mượn hình ảnh cây cay ngụ ý ca ngợi
những phẩm chất tốt đẹp của con người.
Đọc nâng cao
Theo em, giọng đọc của bài thơ
như thế nào?
Đọc bài với giọng đọc vui tươi,
nhẹ nhàng.
Nơi / cho mây dừng nghỉ //
Để đi / bốn phương trời //
Nơi / chim về ấp trứng //
Nở / những bài ca vui. //
Tai/ lắng tiếng ríu ran//
Thoảng thơm/ trong hơi thở//
Chắc/ chim mới ra ràng//
Ôi/ Hoa cau đang nở!//
Thi đọc diễn cảm
“Đôi bạn cùng
tiến”
Luyện đọc thuộc lòng
Học thuộc lòng 4
khổ thơ đầu.
Thi đọc thuộc lòng 4 khổ
thơ đầu.
VẬN DỤNG
- Em học tập được điều gì qua bài đọc?
Tiết học kết thúc
Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã về
dự giờ, thăm lớp. Kính chúc các thầy
cô luôn luôn mạnh khỏe.
 







Các ý kiến mới nhất