Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 7. Ấn Độ cổ đại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Vũ Bảo
Ngày gửi: 08h:19' 06-10-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích: 0 người
-Lễ hội trên là của nước nào? Được tổ
chức ở đâu? “Em có biết vì sao lễ hội tôn
giáo này thu hút đông đảo người dân tham
gia?”.

Kumbh Mela là lễ hội truyền thống của
Ấn Độ mang ý nghĩa tâm linh đặc biệt.
Vào buổi sáng những ngày diễn ra lễ hội,
các tu sĩ sẽ đứng trên những bậc đá và
tiến hành các nghi lễ cúng tế. Sau đó,
những người tham gia lễ hội sẽ trầm mình
vào dòng sông, thậm chí nhiều người còn
uống nước sông và mang cả chai để đựng
đem về với đức tin mãnh liệt về sự tái
sinh.Tín đồ Ấn Độ giáo tin tưởng nước ở
sông Hằng linh thiêng sẽ tẩy rửa mọi tội
lỗi của họ.

1

Tiết 13, 14 - Bài 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên (Học sinh tự học)

Báo cáo kết quả tự học:
Nhóm 1.Quan sát lược đồ hình 2 trang 35. Kết hợp thông tin trang 34 xác
định vị trí địa lí của Ấn độ?
?Quan sát song song lược đồ Ấn độ cổ đại và lược đồ Ấn Độ ngày nay
xác định được lãnh thổ Ấn Độ cổ đại bao gồm những quốc gia nào hiện
nay?

- Lãnh thổ Ấn Độ cổ đại rộng lớn hơn ngày nay, bao gồm: Ấn Độ,
Nê pan, Băng la đét, Bu tan, Pa kix tan ngày nay
3

Báo cáo kết quả tự học:
Nhóm 2. Hoàn thành bảng thồng kê về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ
theo mẫu:

Điều kiện tự
nhiên

Đặc điểm

Tác động

Vị trí địa lí
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
4

Điều
kiện tự
nhiên

Đặc điểm

Vị trí địa Là bán đảo ở Nam Á, có ba mặt giáp biển,

nằm trên trục đường biển từ Tây sang
Đông. Phía bắc được bao bọc bởi dãy Hima-lay-a - một vòng cung khổng lồ.

Tác động

Thương mại đường biển sớm phát
đạt, tạo điều kiện giao lưu kinh tế và
văn hoá giữa Ấn Độ với các khu vực
khác.

Địa hình + Có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào Địa hình có sự phân hóa nên có
loại bậc nhất thế giới, được phù sa màu mỡ hưởng tới phân bố dân cư và văn
của hai con sông này bổi tụ.
hóa.
+ Miền Trung và miền Nam là cao nguyên
Đê-can với núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn.
+ Vùng cực Nam và dọc hai bờ ven biển là
những đồng bằng nhỏ hẹp.
Khí hậu

Lưu vực sông Ấn khí hậu khô nóng, ít mưa.
Ở lưu vực sông Hằng có gió mùa
nên lượng mưa nhiều.

Khí hậu ở miền Bắc Ấn và Nam Ấn
khác nhau nên có ảnh hưởng đến
văn hoá Bắc Ấn và Nam Ấn

Sông
ngòi

Có nhiều sông lớn như sông Ấn, sông Hằng.

Bồi đắp phù sa màu mỡ ->đồng
bằng rộng lớn, cung cấp nguồn
nước dối dào. Đây là một trong
những nơi đã hình thành nền văn
minh sớm nhất của nhân loại. 5

Báo cáo kết quả tự học:
Nhóm 3. Điều kiện tự nhiên của Ân Độ cổ đại có điểm giống và khác so
với Ai Cập và Lưỡng Hà?
* Giống nhau: Đều có những dòng sông lớn (sông Nin, sông Ti-gơ-rơ,
sông ơ-phơ-rát, sông Ấn, sông Hằng) bồi tụ nên các đồng bằng rộng
lớn.
* Khác nhau:
+ Lãnh thổ Ân Độ thời cổ đại là một vùng rộng lớn.
+ Ân Độ có địa hình và khí hậu khác nhau ở mỗi miền.
+ Ấn Độ có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ Tây sang
Đông.

6

Tiết 13, 14 - Bài 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên (Học sinh tự học)
2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại

Nhóm 1. HS khai
thác
thông
tin
trong SGK, quan
sát sơ đồ hình 3 và
trả lời câu hỏi:
– Trong xã
Nhóm 1.
hội Ấn Độ có những
đẳng cấp cơ bản nào?

Nhóm 2. Vị trí và vai
trò của các đẳng cấp đó
trong xã hội Ấn Độ cổ
đại?
Nhóm 3. Chế độ
đẳng cấp Ấn Độ cổ đại
được phân chia dựa
trên cơ sở nào?

Nhóm 4. Em có nhận
xét gì về sự phân chia
xã hội theo chế độ
đẳng cấp Vác-na? 8

Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Trong xã hội Ấn - Trong xã hội Ấn Độ cổ đại có 4 đẳng cấp:
Độ có những đẳng cấp + Bra-man: Tăng lữ- quý tộc
cơ bản nào?
+ Ksa-tri-a: vương công- vũ sĩ
+ Va-si-a: người bình dân (nông dân, thợ thủ công, thương nhân)
+ Su-đra: những người có địa vị thấp kém
Câu 2: Vị trí và vai trò - Đẳng cấp Bra-man (tăng lữ và quý tộc): có vị trí cao nhất, họ là những
của các đẳng cấp đó người da trắng, những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ nghiên cứu trong xã hội Ấn Độ cổ giảng dạy kinh Vê-đa và lo việc cúng tế thần linh.
đại?
- Đẳng cấp Ksa-tri-a (Vương công, vũ sĩ) đây là đẳng cấp có vị trí cao thứ hai
trong xã hội. Những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ: học kinh Vê-đa;
dâng lễ tế thần linh và cai trị thần dân.
 - Đẳng cấp Vai-si-a (nông dân, thợ thủ công; thương nhân): những người
thuộc đẳng cấp này có nghĩa vụ nộp thuế, lao dịch; phục vụ cho Bram và
Ksatria.
- Đẳng cấp Su-đra là những người thấp kém nhất trong xã hội; đại bộ phận là
cư dân bản địa bị chinh phục, họ phải phục tùng không điều kiện cho 3 đẳng
cấp trên.
Câu 3: Chế độ đẳng cấp - Chế độ đẳng cấp Ấn Độ cổ đại được phân chia dựa trên cơ sở phân biệt
Ấn Độ cổ đại được phân chủng tộc và màu da.
chia dựa trên cơ sở nào?
Câu 4: Em có nhận xét - Sự phân biệt chủng tộc và màu da hết sức hà khắc được thể hiện rất rõ trong
gì về sự phân chia xã hội xã hội Ấn Độ cổ đại. Qua đó, thấy được sự bất công, không bình đẳng giữa
theo chế độ đẳng cấp các đẳng cấp với nhau (người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau,
Vac-na ở Ấn Độ cổ đại người đẳng cấp dưới phải tôn kính và phục tùng những người ở đẳng cấp
trên).

Tiết 13, 14 - Bài 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên (Học sinh tự học)
2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại

- Trong xã hội Ấn Độ cổ đại có 4 đẳng cấp:
+ Bra-man: Tăng lữ- quý tộc
+ Ksa-tri-a: vương công- vũ sĩ
+ Va-si-a: người bình dân (nông dân, thợ thủ công,
thương nhân)
+ Su-đra: những người có địa vị thấp kém
=> Chế độ đẳng cấp Vac-na.
 

Mở rộng thêm về chế độ đẳng cấp Vác-na
- Theo các nhà nghiên cứu, trước khi vào Ấn Độ, người A-ri-a vốn là
những tộc người du mục – đang trong giai đoạn tan rã của thị tộc,
trong xã hội đã xuất hiện các tầng lớp làm các công việc khác nhau:
tăng lữ -vũ sĩ – bình dân. Khi vào Ấn Độ, người A-ri-a đã đẩy toàn bộ
người Đra-vi-đa xuống thân phận nô lệ phục vụ hầu hạ họ. Sự phân
biệt đẳng cấp vốn đã có từ trước, cộng thêm sự phân biệt về chủng
tộc, màu da, đã tạo ra hệ thống bốn đẳng cấp, gọi là chế độ đẳng cấp
Vác-na.
- Ngoài ra, trong xã hội Ấn Độ còn những người xuất thân thấp kém,
gọi là Pa-ri-a (người “không được sờ mó”). Họ phải làm những công
việc bị coi là không trong sạch như là quét dọn rác rưởi, chôn cất xác
chết, đao phủ… Họ phải sống ở ngoài thôn xóm và chỉ được đi vào
thôn xóm vào ban ngày với dấu hiệu đặc biệt trên quần áo. “Những
người không được sờ mó” không được phép tới gần giếng nước
chung của xóm. Họ phải ăn thức ăn đựng trong bát đĩa vỡ, phải dùng
những đồ đạc mà người khác đã bỏ đi.

11

Tiết 13, 14 - Bài 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên (Học sinh tự học)
2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại

- Trong xã hội Ấn Độ cổ đại có 4 đẳng cấp:
+ Bra-man: Tăng lữ- quý tộc
+ Ksa-tri-a: vương công- vũ sĩ
+ Va-si-a: người bình dân (nông dân, thợ thủ công,
thương nhân)
+ Su-đra: những người có địa vị thấp kém
=> Chế độ đẳng cấp Vac-na.
 

BÀI TẬP
Câu 1. Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nên
văn minh Ấn Độ là
A. Hoàng Hà và Trường Giang.  B. sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.
C. sông Nin và sông Ti-gơ-rơ.    D.
D sông Ấn và sông Hằng.
Câu 2. Tên gọi Ấn Độ bắt nguồn từ
B tên một con sông.
A. tên một ngọn núi.                              B.
C. tên một tộc người.                             D. tên một sử thi.
Câu 3. Ở Ấn Độ, những thành thị đầu tiên xuất hiện vào khoảng thời
gian nào?
A. 1 000 năm TCN                              B. 1 500 năm TCN
D 2 500 năm TCN
C. 2 000 năm TCN                              D.
Câu 4. Những thành thị đầu tiên của người Ấn được xây dựng ở
A. lưu vực sông Ấn.                              B. lưu vực sông Hằng.
CC. miền Đông Bắc Ấn.                         D. miền Nam Ấn.

Câu 5: Hãy ghép ô chữ bên trái với ô chữ bên
phải sao cho phù hợp về nội dung lịch sử.

Tiết 14, 15 - Bài 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên (Học sinh tự học)
2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ

Thảo luận 4 nhóm
? Quan sát tranh ảnh kết
hợp nghiên cứu thông tin mục 3

trang 36 và 37 sau đó hoạt động
nhóm tóm tắt những thành tựu
văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ
đại bằng sơ đồ tư duy.

16

Người Ấn Độ đã sáng
tạo ra chữ viết từ rất
sớm, phổ biến nhất ở Ấn
Độ cổ đại là chữ Phạn
(san-krit), sau đó lan
truyền và ảnh hưởng đến
chữ viết của nhiều quốc
gia Đông Nam Á
Chữ Phạn.

Từ: Ấn Độ

Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-ana

sử thi Ra-ma-ya-na

Tóm tắt sử thi Ra-ma-ya-na
Câu chuyện diễn ra ở vương quốc Kô-sa-la.
Vua Đa-xa-ra-tha có bốn người con trai do
ba bà vợ sinh ra. Ra-ma là con cả, hơn hẳn
các em về tài đức. Vua cha có ý định nhường
ngôi cho chàng nhưng vì lời hứa với bà vợ
thứ Ka-kêy-i xinh đẹp nên đã đày Ra-ma vào
rừng và trao ngôi lại cho Bha-ra-ta, con của
Ka-kêy-i. Ra-ma cùng vợ là Xi-ta và em trai
Lắc-ma-na vào rừng sống ẩn đật. Quỷ vương
Ra-va-na lập mưu cướp Xi-ta đem về làm
vợ. Mặc quỷ vướng dụ dỗ và ép buộc, Xi-ta
vẫn kịch liệt chống cự. Được tướng khỉ Hanu-man giúp đỡ, Ra-ma đã cứu được Xi-ta.
Nhưng sau đó, Ra-ma nghi ngờ tiết hạnh của
Xi-ta và không muốn nhận lại nàng làm vợ.
Để chứng tỏ lòng chung thuỷ của mình, Xita đã nhảy vào lửa. Thần Lửa biết Xi-ta
trong sạch nên đã cứu nàng. Ra-ma và Xi-ta

Mahabharata

Mahabharata kể
về cuộc chiến giữa
hai dòng họ, đây là
sử thi đề cấp hết
mọi mặt của Ấn
Độ. Người ta nói
Cái gì có trên đất
Ấn Độ thì đều có
trong
Mahabharata, cái
gì không có trong
đó thì cũng không
thấy có trên đất
Ấn Độ.

 Đạo Bà-La-Môn còn
được gọi là Ấn Độ giáo
hay đạo Hindu.  là đạo cổ
xua nhất của bản địa của
người Ấn
Đạo Hindu thờ hơn một
triệu các vị thần khác nhau,
trong đó, ba vị thần quan
trọng nhất là:

Brahma (đấng
sáng tạo),

Vishnu (đấng
bảo tồn),

Shiva (đấng
hủy diệt).

Brahma (đấng sáng tạo),
Vishnu (đấng bảo tồn), và
Shiva (đấng hủy diệt).
Đạo Hindu chia xã hội
thành bốn đẳng cấp, ai
thuộc đẳng cấp nào thì mãi
mãi thuộc đẳng cấp đó

Đức Phật Thích Ca Mâu Ni

Cột đá A-sô-ca

Đại bảo tháp San-chi

Kiến trúc Phật giáo

Kiến trúc Hin đu

Toán học

Tiêu chí
đánh giá

SƠ ĐỒ
TƯ DUY
10 điểm

Mức 3
Từ 8 -10 điểm

Mức 2
Từ 6 - 7 điểm

Mức 1
Từ 5 điểm trở
xuống

Phần thông tin:
đầy đủ, chi tiết và
các nội dung cần
đạt được

Phần thông
tin:nêu được
2/3 nội dung

Phần thông tin:
nêu được 1/3
nội dung

- Phần hình thức:
Sơ đồ có nhánh
chính và các nhánh
phụ xếp hợp lí, chi
tiết

- Phần hình
thức: Sơ đồ có
nhánh chính và
các nhánh phụ
xếp hợp lí, còn
thiếu một số
chi tiết

- Phần hình
thức: Sơ đồ có
nhánh chính và
các nhánh phụ,
nhưng sắp xếp
chưa hợp lí, khó
quan sát

Màu sắc hài hòa
cân đối, trình bày
khoa học dễ quan
sát

Có màu sắc
phân biệt các
nhánh

Chưa có màu
sắc

Điểm đánh
giá

? Em ấn tượng nhất với di
sản nào của nền văn minh
Ấn Độ cổ đại? Tại sao.

? Thành tựu văn hóa nào của người Ấn Độ có ảnh hưởng đến
văn hóa các quốc gia khác?
30

* Tôn giáo: Phật giáo: Ra đời vào thế kỉ VITCN, ở miền Bắc Ấn (nay thuộc lãnh
thổ nước Nê-pan). Người sáng lập Phật giáo là Thích Ca Mâu Ni (nghĩa là
“Ông thánh” hay “Nhà hiền triết” của tộc người Thích Ca). Sau khi ra đời, Phật
giáo được truyền bá rất mạnh ở khắp nơi trên đất nước Ấn Độ. Dưới Vương
triều Mô-ri-a, đặc biệt là thời kì cầm quyền của vua A-sô-ca (giữa thế kỉ III
TCN), Phật giáo được bảo trợ và phát triển mạnh mẽ ra ngoài lãnh thổ Ấn Độ.
Nhiều đoàn truyền giáo đạo Phật đã được cử đến khắp nơi từ Âu sang Á, đến
tận Hy Lạp, các nước Trung Á, Trung Đông, cũng như Trung Quốc, Miến Điện
và Xri Lan-ca...
• Toán học: Họ cũng là chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng
rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là chữ số 0. Người Ả Rập đã học tập chữ số
Ấn Độ rồi truyền sang châu Âu.
• Kiến trúc: ảnh hưởng đến Đông Nam Á…

Tiết 13, 14 - Bài 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ

Nền văn minh Ấn Độ cổ đại có nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiếu
lĩnh vực, đóng góp lớn cho nền văn minh nhân loại:
- Chữ viết: nhiều loại chữ cổ, trong đó chữ Phạn có ảnh hưởng rất lớn
đến Ấn Độ và Đông Nam Á sau này
- Văn học: hai bộ sử thi vĩ đại có sức ảnh hưởng lớn đó là Ma-habha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.

- Tôn giáo: ra đời nhiều tôn giáo lớn như đạo Bà La Môn, đạo
- Kiến trúc: tiêu biểu là cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp
Phật.
- Lịch pháp: làm ra lịch.
San-chi.
- Toán học: tạo ra hệ số có 10 chữ số, đặc biệt quan trọng nhất là
sáng tạo ra chữ số 0
=>Ấn Độ cổ đại đạt nhiều thành tựu quan trọng, nổi bật có
giá trị, đóng góp đối với nền văn minh nhân loại.

BÀI TẬP
Câu 1: Văn hóa Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ,
sâu rộng nhất ở
A. Việt Nam.
C. các nước Ả Rập.

B. Trung Quốc.
D. các nước Đông Nam Á

Câu 2. Chữ viết riêng của người Ấn Độ cổ đại là
A. chữ tượng hình.
C. chữ Phạn.

B. chữ hình nêm.
D. chữ Hin-đu.

Câu 3: Thành tựu văn hóa nào của người Ấn Độ cổ đại vẫn được
sử dụng hoặc bảo tồn đến ngày nay?

• Hướng dẫn học ở nhà:
- Về nhà học bài và làm bài tập 2 trong SGK trang 38
- Về chuẩn bị bài 9, Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII.
+ Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung
Quốc thời cổ đại.
+ Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế
độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng.
+ Xây dựng được đường thời gian từ Hán, Nam Bắc triều đến nhà
Tuỳ.
+ Nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc
thời cổ đại.

CHÚC CÁC EM NHIỀU SỨC KHỎE.

Họ và tên học sinh:............................................ Lớp:..............................
Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện như thế nào?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Họ và tên học sinh:................................................. Lớp:..............................
Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện như thế nào?
- Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện qua chế độ đẳng cấp
Vác-na.
+ Đẳng cấp thứ nhất là Bra-man tức Bà-la-môn, gồm những người da trắng
đều là tăng lữ (quý tộc chủ trì việc tế lễ đạo Bà-la-môn), họ là chúa tể, có địa
vị cao nhất.
+ Đẳng cấp thứ hai là Ksa-tri-a gồm tầng lớp quý tộc, vương công và vũ sĩ,
có thể làm vua và quan lại.
+ Đẳng cấp thứ ba là Vai-si-a gồm đại đa số là nông dân, thợ thủ công và
thương nhân, họ phải nộp thuế cho nhà nước, cung phụng cho đẳng cấp
Brahman và Kcatrya.
+ Đẳng cấp thứ tư là Su-đra gồm đại bộ phận là cư dân bản địa bị chinh phục,
nhiều người là nô lệ, là kẻ tôi tớ đi làm thuê làm mướn.
=> Đó là chế độ xã hội bất bình đẳng, thể hiện sự phân biệt, áp bức của người
da trắng đổi với người da màu rất khắc nghiệt, đáng lên án,...
468x90
 
Gửi ý kiến