Tìm kiếm Bài giảng
LTVC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 16h:35' 08-10-2023
Dung lượng: 673.7 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 16h:35' 08-10-2023
Dung lượng: 673.7 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 14 tháng 10 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ đồng âm
I. Nhận xét :
Có thể hiểu câu
này theo những
cách nào ?
Hổ mang bò lên núi.
Vì sao có thể hiểu
theo nhiều cách như
vậy ?
I. Nhận xét :
Hổ mang bò lên núi.
Có thể hiểu câu này
theo những cách
nào ?
-Con hổ mang con
bò lên núi.
-Con rắn hổ mang
đang bò lên núi.
* Có thể hiểu câu : Hổ mang bò lên núi.
Cách hiểu 1:
Hổ mang bò lên núi.
CN
VN
Cách hiểu 2:
Hổ mang bò lên núi.
CN
VN
Vì sao có thể
hiểu theo nhiều
nghĩa như vậy ?
Hổ mang bò lên núi.
Vì sao có thể hiểu
theo nhiều nghĩa
như vậy ?
Hổ mang bò lên núi.
(Rắn) hổ mang (đang) bò lên
núi.
(Con) hổ (đang) mang (con)
bò lên núi.
-Các tiếng hổ, mang trong từ hổ mang đồng âm với từ hổ và động
từ mang.
-Động từ bò đồng âm với danh từ bò.
Các từ đồng âm: Hổ; mang; bò.
III. Luyện tập :
Bài 1 :Các câu sau đã sử dụng những từ đồng âm nào?
a) Ruồi đậu mâm xôi đậu.
Kiến bò đĩa thịt bò.
b) Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi.
d) Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá
con ngựa.
a) Ruồi đậu mâm xôi đậu.
(1)
Kiến bò đĩa thịt bò.
(1)
(2)
(2)
đậu (1): hoạt động (đỗ lại, dừng
lại) của con ruồi.
đậu (2): chỉ hạt đậu
bò (1): hoạt động (bò) của con
kiến
bò (2): danh từ chỉ con bò
Một số hình ảnh dùng từ đồng âm để chơi chữ
a) Ruồi đậu mâm xôi đậu
a) Kiến bò đĩa thịt bò.
b) Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
(1)
(2)
chín (1): tinh thông, giỏi
chín (2): là số 9
c) Bác bác trứng, tôi
(1)
(2)
(1)
tôi vôi.
(2)
Bác (1): từ người nói dùng để gọi người nghe.
bác (2): làm chín thức ăn bằng đun nhỏ lửa và quấy
đều.
tôi (1): từ người nói dùng để tự xưng.
tôi (2): đổ vôi sống vào nước.
d) Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.
(1)
(2)
(3)
(4)
đá (1) và đá (4): hoạt động dùng chân hất mạnh vào 1 vật
đá (2) và đá (3): 1 loại đá dùng làm vật liệu .
Con ngựa đá con ngựa đá
Bài 2 : Đặt câu với một cặp từ đồng âm em vừa tìm được ở bài tập
1:
M : - Mẹ em rán đậu.
Cặp từ :đậu - đậu
- Thuyền đậu san sát trên bến sông.
m
e
c
á
c
c
ú
Ch
n
a
o
g
n
m
ă
ch
!
i
ỏ
i
g
c
ọ
h
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ đồng âm
I. Nhận xét :
Có thể hiểu câu
này theo những
cách nào ?
Hổ mang bò lên núi.
Vì sao có thể hiểu
theo nhiều cách như
vậy ?
I. Nhận xét :
Hổ mang bò lên núi.
Có thể hiểu câu này
theo những cách
nào ?
-Con hổ mang con
bò lên núi.
-Con rắn hổ mang
đang bò lên núi.
* Có thể hiểu câu : Hổ mang bò lên núi.
Cách hiểu 1:
Hổ mang bò lên núi.
CN
VN
Cách hiểu 2:
Hổ mang bò lên núi.
CN
VN
Vì sao có thể
hiểu theo nhiều
nghĩa như vậy ?
Hổ mang bò lên núi.
Vì sao có thể hiểu
theo nhiều nghĩa
như vậy ?
Hổ mang bò lên núi.
(Rắn) hổ mang (đang) bò lên
núi.
(Con) hổ (đang) mang (con)
bò lên núi.
-Các tiếng hổ, mang trong từ hổ mang đồng âm với từ hổ và động
từ mang.
-Động từ bò đồng âm với danh từ bò.
Các từ đồng âm: Hổ; mang; bò.
III. Luyện tập :
Bài 1 :Các câu sau đã sử dụng những từ đồng âm nào?
a) Ruồi đậu mâm xôi đậu.
Kiến bò đĩa thịt bò.
b) Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi.
d) Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá
con ngựa.
a) Ruồi đậu mâm xôi đậu.
(1)
Kiến bò đĩa thịt bò.
(1)
(2)
(2)
đậu (1): hoạt động (đỗ lại, dừng
lại) của con ruồi.
đậu (2): chỉ hạt đậu
bò (1): hoạt động (bò) của con
kiến
bò (2): danh từ chỉ con bò
Một số hình ảnh dùng từ đồng âm để chơi chữ
a) Ruồi đậu mâm xôi đậu
a) Kiến bò đĩa thịt bò.
b) Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
(1)
(2)
chín (1): tinh thông, giỏi
chín (2): là số 9
c) Bác bác trứng, tôi
(1)
(2)
(1)
tôi vôi.
(2)
Bác (1): từ người nói dùng để gọi người nghe.
bác (2): làm chín thức ăn bằng đun nhỏ lửa và quấy
đều.
tôi (1): từ người nói dùng để tự xưng.
tôi (2): đổ vôi sống vào nước.
d) Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.
(1)
(2)
(3)
(4)
đá (1) và đá (4): hoạt động dùng chân hất mạnh vào 1 vật
đá (2) và đá (3): 1 loại đá dùng làm vật liệu .
Con ngựa đá con ngựa đá
Bài 2 : Đặt câu với một cặp từ đồng âm em vừa tìm được ở bài tập
1:
M : - Mẹ em rán đậu.
Cặp từ :đậu - đậu
- Thuyền đậu san sát trên bến sông.
m
e
c
á
c
c
ú
Ch
n
a
o
g
n
m
ă
ch
!
i
ỏ
i
g
c
ọ
h
 








Các ý kiến mới nhất