Tuần 15. Luyện tập viết bản tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nguyễn Quỳnh Như
Ngày gửi: 21h:47' 08-10-2023
Dung lượng: 96.4 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nguyễn Quỳnh Như
Ngày gửi: 21h:47' 08-10-2023
Dung lượng: 96.4 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Du
阮
攸
NỘI DUNG
I
Cuộc
đời
và
con
ngườ
i
II
Sự
nghiệ
p
sáng
tác
văn
học
III
Tổng
kết
I
Cuộc đời
và con
người của
Nguyễn
Du
生
活
Nguyễn Du (chữ Hán: 阮攸 ; sinh ngày 3 tháng 1 năm 1765 –1820) tên tự là Tố Như ( 素如 ), hiệu là Thanh
Hiên ( 清軒 ), biệt hiệu là Hồng Sơn lạp hộ ( 鴻山獵戶 ), Nam Hải điếu đồ ( 南海釣屠 ), là một nhà thơ, nhà
văn hóa lớn thời Lê mạt, Nguyễn sơ ở Việt Nam. Ông được người Việt kính trọng tôn xưng là "Đại thi hào dân
tộc và được UNESCO vinh danh là "Danh nhân văn hóa thế giới"
Nguyễn Du
01. Gia đình
triều nhà Lê Sử gia , nhà
thơ.
Khản - Tiến
đẹp , có tài ca
sĩ làm bồi
hát.
tụng ở phủ
Dòng họ Nguyễn
Tiên Điền có hai
truyền thống:
+ Khoa bảng →
chúa Trịnh -
Danh vọng lớn
Nhà thơ, mê
+ Văn hóa văn học
⇒ Ảnh hưởng trực tiếp đến những hiểu biết về cuộc sống quý tộc
hát xướng.
phong kiến của Nguyễn Du
Dòng ho
tụng trong
Nguyễn
Anh cả
sĩ, làm Tham
Tần, xinh
Mẹ
Nghiễm Tiến
Cha
Nguyễn
Trần Thị
02. Quê hương
Cha
Hà Tĩnh
Mẹ
Bắc Ninh
Vợ
Thái Bình
Sinh ra và lớn lên
Thăng Long
⇒ Nguyễn Du có điều kiện tiếp nhận truyền thống văn hóa quý báu của gia đình và của
nhiều vùng quê khác nhau. Đó là tiền đề cho sự phát triển tài năng nghệ thuật của ông
sau này.
03.Thời đại
Thời gian : Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX
XHPKVN khủng hoảng trầm trọng đầy bóng tối, khổ đau: loạn lạc, khởi nghĩa nông dân, kiêu binh
nổi loạn (tính chất bi kịch).
Diễn ra nhiều biến cố lớn: Tây Sơn thay đổi sơn hà diệt Lê, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh, huy
hoàng một thuở; Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế và thống nhất đất nước, thiết lập chế
độ cai trị hà khắc (1802).
04.Bản thân
1765 - 1780
Thời thơ ấu được sống trong vàng son nhung lụa
1780 - 1802
Cuộc sống bị xáo trộn vì những biến cố lớn
1802 - 1820
Mâu thuẫn day dứt tại chốn quan trường đến hết cuộc đời
NHỮNG YẾU TỐ GÓP PHẦN TẠO NÊN
THIÊN TÀI VĂN HỌC NGUYỄN DU
Gia đình : Ảnh hưởng của quê hương, gia đình và những vùng
văn hóa lớn
Thời đại, xã hội : 1802 làm quan dưới nhà Nguyễn – đi sứ sang
Trung Quốc
→ Tiếp xúc với nền văn hóa lớn.
Một tấm lòng, một con người tài hoa, cuộc đời thăng trầm.
⇒ Đại thi hào Nguyễn Du , danh nhân văn hóa thế giới.
Tiểu kết
Cuộc đời
nhiều bi
kịch
Vốn sống
phong phú
Trái tim
nhạy cảm
II
Sự
nghiệp
sáng tác
văn học
写
作
生
涯
01. Sáng tác chữ Hán
Thanh Hiên thi tập
Nam trung tạp ngắm
Bắc hành tạp lục
Số Lượng
87 bài thơ
40 bài thơ
131 bài thế
HCST
Trước khi làm quan
triều Nguyễn
Thời kì làm quan dưới
triều Nguyễn
Chuyến đi sứ sang
Trung Quốc
(1813)
Nội dung chính
Nỗi cô đơn bế tắc và
sự thất vọng, chán
chường vì bao ngang
trái , bất công của
một xã hội hỗn loạn.
Nối chán nản, thất vọng
về chốn quan trường
Phê phán sự chà
đạp lên quyền
sống của XH
phòng kiến . Cảm
thương sâu sắc
trước những số
phận nhỏ bé và ca
ngợi các nhân cách
cao cả
02.Sáng tác chữ Nôm
Truyện Kiều
(Đoạn trường tân thanh)
Văn chiêu hồn
(Văn tế thập loại chúng sinh)
Mục đính : Viết để cũng tế cho những
vong hồn bơ vơ không ai thương nhớ.
Nghệ thuật: Thể thơ song thất lục bát.
Nội dung:
Không khí thời đại loạn lạc, thê
lương.
Tiếng khóc cảm thương, đau đớn cho
Giá trị hiện thực: Tố cáo
xã hội bất công tàn bạo để
đề cao giá trị đồng tiền
Giá trị nội dung
Giá trị nhân đạo : Cảm
thương trước số phận bất
hạnh của người phụ nữ, đề
cao những khát vọng chân
chính của con người
Thể loại thơ Nôm + Thể thơ
lục bát
-> Sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa tự sự và trữ tình.
Giá trị nghệ thuật
Khắc họa nhân vật nhiều
điểm nhìn + nội tâm phong
phú, sâu sắc
Vốn từ Tiếng Việt dồi dào.
Ngôn ngữ dân gian + ngôn
ngữ bác học
C. Đặc điểm nội dung và nghệ thuật trong sáng tác
1. Đặc điểm nội dung
Đề cao cảm xúc, mang
đậm chất trữ tình
Đặc điểm nội dung
Khái quát về cuộc đời,
thân phận con người
mang tính triết lý cao
và thấm đẫm tình
người
Tố cáo xã hội phong
kiến tàn bạo.
Chủ nghĩa nhân đạo
Cảm thông cho những
số phận bất hạnh.
Đề cao quyền sống con
người và ngợi ca tình
yêu đôi lứa tự do
D. Đặc điểm nghệ thuật
Nắm vững
nhiều thơ cổ
Trung Quốc
Kết hợp
nhuần
nhuyễn ngôn
ngữ bình dân
và bác học
Đặc điểm
nghệ
thuật
Việt hóa các
từ Hán làm
giàu ngôn
ngữ Việt
Sử dụng thể
thơ song thất
lục bát đạt
tới đỉnh cao.
III
Tổng
Kết
概
括
Nhà thơ
hiện
thực
Nhà thơ
trữ tình
Thiên tài
văn học,
danh nhân
văn hóa thế
giới
Mở rộng: Nguyễn Du trong lòng những nhà thơ hiện đại
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời nghìn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những
ngày.
Hỡi Người xưa của ta nay
Khúc vui xin lại so dây cùng Người!
- Kính gửi cụ Nguyễn Du Lòng thơ thức trắng giữa đêm dài;
- Tố Hữu Yêu nước non, yêu vạn cảnh đời;
Đời khổ, mà chưa phương cứu khổ,
Càng đau biết mấy Tố Như ơi !
- Nhớ Tố Như - Huy Cận
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe !
Thành viên nhóm
Vũ Nguyễn Quỳnh Như
Nguyễn Bá Quân
Trần Thùy Linh
Phạm Bách Tùng
Nguyễn Tiến Dũng
Nguyễn Minh Hải
Nguyễn Ngọc Tú
Bùi Thị Thanh Thảo
Kiều Giang Biên
Phạm Thị Liên
Phạm Thị Bích Ngọc
Nguyễn Mạnh Long
11A1
阮
攸
NỘI DUNG
I
Cuộc
đời
và
con
ngườ
i
II
Sự
nghiệ
p
sáng
tác
văn
học
III
Tổng
kết
I
Cuộc đời
và con
người của
Nguyễn
Du
生
活
Nguyễn Du (chữ Hán: 阮攸 ; sinh ngày 3 tháng 1 năm 1765 –1820) tên tự là Tố Như ( 素如 ), hiệu là Thanh
Hiên ( 清軒 ), biệt hiệu là Hồng Sơn lạp hộ ( 鴻山獵戶 ), Nam Hải điếu đồ ( 南海釣屠 ), là một nhà thơ, nhà
văn hóa lớn thời Lê mạt, Nguyễn sơ ở Việt Nam. Ông được người Việt kính trọng tôn xưng là "Đại thi hào dân
tộc và được UNESCO vinh danh là "Danh nhân văn hóa thế giới"
Nguyễn Du
01. Gia đình
triều nhà Lê Sử gia , nhà
thơ.
Khản - Tiến
đẹp , có tài ca
sĩ làm bồi
hát.
tụng ở phủ
Dòng họ Nguyễn
Tiên Điền có hai
truyền thống:
+ Khoa bảng →
chúa Trịnh -
Danh vọng lớn
Nhà thơ, mê
+ Văn hóa văn học
⇒ Ảnh hưởng trực tiếp đến những hiểu biết về cuộc sống quý tộc
hát xướng.
phong kiến của Nguyễn Du
Dòng ho
tụng trong
Nguyễn
Anh cả
sĩ, làm Tham
Tần, xinh
Mẹ
Nghiễm Tiến
Cha
Nguyễn
Trần Thị
02. Quê hương
Cha
Hà Tĩnh
Mẹ
Bắc Ninh
Vợ
Thái Bình
Sinh ra và lớn lên
Thăng Long
⇒ Nguyễn Du có điều kiện tiếp nhận truyền thống văn hóa quý báu của gia đình và của
nhiều vùng quê khác nhau. Đó là tiền đề cho sự phát triển tài năng nghệ thuật của ông
sau này.
03.Thời đại
Thời gian : Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX
XHPKVN khủng hoảng trầm trọng đầy bóng tối, khổ đau: loạn lạc, khởi nghĩa nông dân, kiêu binh
nổi loạn (tính chất bi kịch).
Diễn ra nhiều biến cố lớn: Tây Sơn thay đổi sơn hà diệt Lê, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh, huy
hoàng một thuở; Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế và thống nhất đất nước, thiết lập chế
độ cai trị hà khắc (1802).
04.Bản thân
1765 - 1780
Thời thơ ấu được sống trong vàng son nhung lụa
1780 - 1802
Cuộc sống bị xáo trộn vì những biến cố lớn
1802 - 1820
Mâu thuẫn day dứt tại chốn quan trường đến hết cuộc đời
NHỮNG YẾU TỐ GÓP PHẦN TẠO NÊN
THIÊN TÀI VĂN HỌC NGUYỄN DU
Gia đình : Ảnh hưởng của quê hương, gia đình và những vùng
văn hóa lớn
Thời đại, xã hội : 1802 làm quan dưới nhà Nguyễn – đi sứ sang
Trung Quốc
→ Tiếp xúc với nền văn hóa lớn.
Một tấm lòng, một con người tài hoa, cuộc đời thăng trầm.
⇒ Đại thi hào Nguyễn Du , danh nhân văn hóa thế giới.
Tiểu kết
Cuộc đời
nhiều bi
kịch
Vốn sống
phong phú
Trái tim
nhạy cảm
II
Sự
nghiệp
sáng tác
văn học
写
作
生
涯
01. Sáng tác chữ Hán
Thanh Hiên thi tập
Nam trung tạp ngắm
Bắc hành tạp lục
Số Lượng
87 bài thơ
40 bài thơ
131 bài thế
HCST
Trước khi làm quan
triều Nguyễn
Thời kì làm quan dưới
triều Nguyễn
Chuyến đi sứ sang
Trung Quốc
(1813)
Nội dung chính
Nỗi cô đơn bế tắc và
sự thất vọng, chán
chường vì bao ngang
trái , bất công của
một xã hội hỗn loạn.
Nối chán nản, thất vọng
về chốn quan trường
Phê phán sự chà
đạp lên quyền
sống của XH
phòng kiến . Cảm
thương sâu sắc
trước những số
phận nhỏ bé và ca
ngợi các nhân cách
cao cả
02.Sáng tác chữ Nôm
Truyện Kiều
(Đoạn trường tân thanh)
Văn chiêu hồn
(Văn tế thập loại chúng sinh)
Mục đính : Viết để cũng tế cho những
vong hồn bơ vơ không ai thương nhớ.
Nghệ thuật: Thể thơ song thất lục bát.
Nội dung:
Không khí thời đại loạn lạc, thê
lương.
Tiếng khóc cảm thương, đau đớn cho
Giá trị hiện thực: Tố cáo
xã hội bất công tàn bạo để
đề cao giá trị đồng tiền
Giá trị nội dung
Giá trị nhân đạo : Cảm
thương trước số phận bất
hạnh của người phụ nữ, đề
cao những khát vọng chân
chính của con người
Thể loại thơ Nôm + Thể thơ
lục bát
-> Sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa tự sự và trữ tình.
Giá trị nghệ thuật
Khắc họa nhân vật nhiều
điểm nhìn + nội tâm phong
phú, sâu sắc
Vốn từ Tiếng Việt dồi dào.
Ngôn ngữ dân gian + ngôn
ngữ bác học
C. Đặc điểm nội dung và nghệ thuật trong sáng tác
1. Đặc điểm nội dung
Đề cao cảm xúc, mang
đậm chất trữ tình
Đặc điểm nội dung
Khái quát về cuộc đời,
thân phận con người
mang tính triết lý cao
và thấm đẫm tình
người
Tố cáo xã hội phong
kiến tàn bạo.
Chủ nghĩa nhân đạo
Cảm thông cho những
số phận bất hạnh.
Đề cao quyền sống con
người và ngợi ca tình
yêu đôi lứa tự do
D. Đặc điểm nghệ thuật
Nắm vững
nhiều thơ cổ
Trung Quốc
Kết hợp
nhuần
nhuyễn ngôn
ngữ bình dân
và bác học
Đặc điểm
nghệ
thuật
Việt hóa các
từ Hán làm
giàu ngôn
ngữ Việt
Sử dụng thể
thơ song thất
lục bát đạt
tới đỉnh cao.
III
Tổng
Kết
概
括
Nhà thơ
hiện
thực
Nhà thơ
trữ tình
Thiên tài
văn học,
danh nhân
văn hóa thế
giới
Mở rộng: Nguyễn Du trong lòng những nhà thơ hiện đại
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời nghìn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những
ngày.
Hỡi Người xưa của ta nay
Khúc vui xin lại so dây cùng Người!
- Kính gửi cụ Nguyễn Du Lòng thơ thức trắng giữa đêm dài;
- Tố Hữu Yêu nước non, yêu vạn cảnh đời;
Đời khổ, mà chưa phương cứu khổ,
Càng đau biết mấy Tố Như ơi !
- Nhớ Tố Như - Huy Cận
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe !
Thành viên nhóm
Vũ Nguyễn Quỳnh Như
Nguyễn Bá Quân
Trần Thùy Linh
Phạm Bách Tùng
Nguyễn Tiến Dũng
Nguyễn Minh Hải
Nguyễn Ngọc Tú
Bùi Thị Thanh Thảo
Kiều Giang Biên
Phạm Thị Liên
Phạm Thị Bích Ngọc
Nguyễn Mạnh Long
11A1
 







Các ý kiến mới nhất