KNTT - Bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tú Trinh
Ngày gửi: 20h:23' 09-10-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tú Trinh
Ngày gửi: 20h:23' 09-10-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
1 người
(Lê Trọng)
BÀI 2:
TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ
KHOÁNG Ở THỰC VẬT
GIÁO VIÊN: PHẠM THỊ TÚ TRINH
BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
“Ai nhanh hơn”
1. HS quan sát hình ảnh và tìm câu
tục ngữ liên quan.
2. Quan sát hình 2.1, cho biết cây có
biểu hiện như thế nào khi không
được cung cấp đủ nước và dinh
dưỡng khoáng? Nên làm gì để tránh
xảy ra các hiện tượng này
BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
“Ai nhanh hơn”
Trả lời
1. Câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân,
tam cần, tứ giống”
2. Cây có hiện tượng khô héo, vàng lá
và có thể chết khi không được cung cấp
đủ nước và dinh dưỡng khoáng. Để
tránh xảy ra hiện tượng này, nên cung
cấp đầy đủ nước và dinh dưỡng khoáng
cần thiết cho cây trồng.
TÌM HIỂU
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC
VÀ MỘT SỐ NGUYÊN
TỐ KHOÁNG ĐỐI VỚI
THỰC VẬT
BÀI 2: TRAO
ĐỐI
VÀ KHOÁNG
Ở THỰC
Câu
hỏiNƯỚC
tìm hiểu
cho nội dung
I VẬT
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Thảo luận nhóm (4 HS/1 nhóm) để tìm hiểu vai trò của nước và các nguyên tố khoáng
1. Hoàn thành bảng vai trò của nước, khoáng
Nước
Nguyên tố khoáng
Chiếm tỉ lệ
Vai trò trong TB/cơ thể
2. Hình 2.3, xác định nguyên tố dinh dưỡng khoáng bị thiếu theo gợi ý ở bảng 2.2
Lá cây biểu hiện thiếu nguyên
tố khoáng
Tên nguyên tố khoáng bị
thiếu
Triệu chứng khi thiếu nguyên tố
khoáng
?
?
?
?
?
?
?
?
3. Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng:
Nguyên tố
Chiếm tỉ lệ
Đại diện
Vai trò chung
Đa Lượng
Vi Lượng
BÀIDẪN
2: TRAO
ĐỐI
NƯỚC
THỰC
VẬT tố khoáng
HƯỚNG
CÂU 1:
Hoàn
thành VÀ
bảngKHOÁNG
vai trò của Ở
nước
& nguyên
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Hướng dẫn thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Chiếm tỉ lệ
Vai trò trong TB/cơ thể
Nước
Đọc nội dung SGK
Đọc nội dung SGK
Nguyên tố
khoáng
Đọc nội dung SGK
Đọc nội dung SGK
BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC
KHOÁNG
HƯỚNGVÀ
DẪN
CÂU 2 Ở THỰC VẬT
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Hướng dẫn thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Lá cây biểu hiện thiếu
nguyên tố khoáng
Tên nguyên tố khoáng bị thiếu
Triệu chứng khi thiếu nguyên tố khoáng
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
BÀI 2: DẪN
TRAO
ĐỐI
NƯỚC
KHOÁNG
Ở THỰC
VẬT
HƯỚNG
CÂU
3: Phân
biệtVÀ
nguyên
tố đa lượng
và nguyên
tố vi lượng
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Hướng dẫn thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Nguyên tố
ĐA
LƯỢNG
VI
LƯỢNG
Chiếm tỉ lệ
Đại diện
Tỉ lệ khoảng bao
nhiêu?
Gồm những nguyên tố
nào?
Tỉ lệ khoảng bao
nhiêu?
Gồm những nguyên tố
nào?
Vai trò chung
- Vai trò cấu tạo?
- Vai trò điều hòa?
Điều tiết?
BÀI 2: TRAO
THỰC VẬT
TRẢĐỐI
LỜINƯỚC
CÂU 1 /VÀ
NỘIKHOÁNG
DUNG GHIỞNHỚ
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Chiếm tỉ lệ
Nước
70% đến hơn 90% sinh khối
tươi
Vai trò trong TB/cơ thể
- Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
- Môi trường liên kết các bộ phận của cơ thể thực vật
- Là dung môi hoà tan các chất, tham gia vào quá trình vận
chuyển vật chất trong cây.
- Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.
Nguyên tố
Trong cơ thể thực vật có thể
khoáng
tìm thấy hơn 50 nguyên tố
hoá học khác nhau nhung chi
có 17 nguyên tố dinh dưỡng
khoáng thiết yếu đối với thực
vật
- Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
- Là nguyên tố trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật
chất trong cơ thể . không thể thay thể bởi nguyên tố khác và nếu
thiếu chúng thì cây không thể hoàn thành được chu trình sống .
- Đó là những nguyên tố mà khi thiếu chúng cây sẽ không hoàn
thành được chu kì sống của mình.
BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC
VÀ CÂU
KHOÁNG
Ở THỰC VẬT
TRẢ LỜI
2
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Lá cây biểu hiện thiếu
nguyên tố khoáng
Tên nguyên tố khoáng bị thiếu
Triệu chứng khi thiếu nguyên tố khoáng
Potassium
Phosphorus
Lá nhỏ, màu lục đậm; thân, rễ kém
phát triển
Magnesium
Lá màu vàng; mép phiến lá màu cam
đỏ
Nitrogen
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ
Cây bị còi cọ, chóp lá hóa vàng
BÀI 2: TRAO
THỰC VẬT
TRẢĐỐI
LỜINƯỚC
CÂU 3 /VÀ
NỘIKHOÁNG
DUNG GHIỞNHỚ
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Nguyên tố
ĐA
LƯỢNG
VI
LƯỢNG
Chiếm tỉ lệ
Đại diện
Vai trò chung
< = 100mg/1kg chất
khô TB
C, H, O, N, P, S, Ca, Mg
Cấu trúc nên các thành phần của tế bào.
> 100mg/1kg chất
khô TB
Fe, MN, B, Cl, Zn, Cu,
Mo, Ni.
Điều tiết các quá trình sinh lí.
Câu hỏi 1:
Người ta nói “Nước tham gia vào những hoạt động, quá
trình sinh lí trong đời sống của thực vật”, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng với câu nói đó?
I. Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế vào và chi
phối các quá trình sinh lí.
II. Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá
trình vận chuyển các chất trong cây.
III. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
IV. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng
sinh hóa.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Khi tìm hiểu về các nguyên tố khoáng, một học sinh đã
đưa ra các nhận định dưới đây:
I. Nhóm nguyên tố đa lượng chỉ có C, H, O, N.
II. Nhóm nguyên tố vi lượng chỉ có Fe, Mn, B, Cl, Zn.
III. Nhóm đa lượng cần hàm lượng nhiều nên cần phải có, còn
nguyên tố vi lượng ít nên có thể không cần vẫn có thể tồn tại.
IV. Nhóm nguyên tố đa lượng tham gia cấu trúc các thành
phần của tế bào.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
TÌM HIỂU
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC,
KHOẮNG VÀ VẬN
CHUYỂN CÁC CHẤT
TRONG CÂY
BÀI
2: TRAO
ĐỐI
NƯỚC
Câu
hỏi tìm
hiểu
choVÀ
nộiKHOÁNG
dung II Ở THỰC VẬT
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC, KHOẮNG VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
1. Sự hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
CH 1. Quan sát hình 2.3 và cho biết sự trao đổi nước trong cây
bao gồm những quá trình nào?
Cơ quan hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
CH 2. Cơ quan hấp thụ nước và khoáng của thực vật là gì?
Cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở rễ cây
CH 3. Quan sát Hình 2.3, cho biết:
+ Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan nào?
+ Nước và khoáng được hấp thụ vào rễ cây nhờ cơ chế nào?
Con đường di chuyển của nước và khoáng tù đất vào mạch gỗ của rễ
CH 4. Quan sát hình 2.4, mô tả con đường di chuyển của nước
và khoáng từ tế bào lông hút vào rễ.
2. Sự vận chuyển các chất trong cây
CH 5. Quan sát hình 2.5, cho biết nước và khoáng hấp thụ ở rễ
được đưa đến các cơ quan khác như thế nào? Phân biệt mạch gỗ và mạch rây
(Cấu tạo, thành phần dịch,
động lực)
BÀI 2:dẫn
TRAO
NƯỚC
KHOÁNG
THỰC VẬT
Hướng
trảĐỐI
lời câu
hỏiVÀ
cho
nội dungỞ II
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC, KHOẮNG VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
1. Sự hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
1. Quan sát hình 2.3 và cho biết sự trao đổi
nước trong cây bao gồm những quá trình nào?
Cơ quan hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
2. Cơ quan hấp thụ nước và khoáng của thực vật
là gì?
Cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở rễ cây
3. Quan sát Hình 2.3, cho biết:
Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan nào?
Nước và khoáng được hấp thụ vào rễ cây nhờ
cơ chế nào?
Sự trao đổi nước gồm 3 những giai đoạn nào?
Mô tả các giai đoạn đó?
- Thực vật sống dưới nước hấp thu nước qua đâu?
- Thực vật sống trên cạn hấp thu nước qua đâu?
* Cây hấp thụ nước và khoáng bộ phận
nào?
* Nước được hấp thụ theo cơ chế nào?
* Khoáng được hấp thụ vào rễ cây theo
cơ chế nào? Giải thích.
Con đường di chuyển của nước và khoáng tù đất vào mạch gỗ của rễ
4. Quan sát hình 2.4, mô tả con đường di
Con đường gian bào?
chuyển của nước và khoáng từ tế bào lông hút
vào rễ.
Con đường tế bào chất?
BẤM VÔ HÌNH ĐỂ
PHÓNG LỚN
BÀI 2:dẫn
TRAO
NƯỚC
KHOÁNG
THỰC VẬT
Hướng
trảĐỐI
lời câu
hỏiVÀ
cho
nội dungỞ II
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC, KHOẮNG VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
2. Sự vận chuyển các chất trong cây
CH 5. Quan sát hình • Phân biệt mạch gỗ và mạch rây (Cấu tạo, thành phần dịch, động lực)
2.5, cho biết nước
Mạch gỗ
Mạch rây
và khoáng hấp thụ ở
Chất được vận chuyển
rễ được đưa đến các
cơ quan khác như
Chiều vận chuyển
thế nào? Phân biệt
mạch gỗ và mạch
Động lực vận chuyển
rây (Cấu tạo, thành
phần dịch, động lực)
BẤM VÔ HÌNH ĐỂ
PHÓNG LỚN
VÔ HÌNH ĐỂ
BÀI 2: Trả
TRAO
NƯỚC
Ở THỰC VẬT BẤMPHÓNG
lờiĐỐI
/Kiến
thứcVÀ
ghiKHOÁNG
nhớ
LỚN
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC, KHOẮNG VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
1. Sự hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
CH 1.
Sự trao đổi nước trong cây bao gồm 3 quá trình: thoát hơi nước ở lá, vận
chuyển nước trong thân, hấp thụ nước ở rễ
Cơ quan hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
CH 2.
- Thực vật sống dưới nước: Qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây
- Thực vật sống trên cạn: qua bề mặt tế bào biểu bì rễ, chủ yếu qua các tế bào lông hút. Có thể hấp thụ nước và
khoáng qua tế bào khí khổng
Cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở rễ cây
CH 3.
* Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ rễ cây có các tế bào lông hút. Nước được hấp thụ vào rễ cây nhờ cơ chế thẩm
thấu (thụ động): nước di chuyển từ dung dịch đất (môi trường nhược trương) vào tế bào lông hút (môi trường ưu
trương)
* Khoáng được hấp thụ vào rễ cây theo hai cơ chế:
- Cơ chế thụ động: ion khoán từ dung dịch đất (nơi có nồng độ cao) khuếch tán đến dịch bào tế bào lông hút (nơi
có nồng độ thấp).
- Cơ chế chủ động: phần lớn ion khoáng xâm nhập từ dung dịch đất vào rễ cây ngược chiều nồng độ, đòi hỏi tiêu
tốn năng lượng ATP.
Con đường di chuyển của nước và khoáng tù đất vào mạch gỗ của rễ
CH 4.
- Con đường gian bào: Con đường gian bào: nước và các ion khoáng di chuyển hướng tâm trong khoảng trống giữa các
tế bào và khoảng trống giữa các bó sợi cellulose trong thành tế bào. Khi đến lớp nội bì, nước và các ion khoáng bị đai
Caspary trong thành tế bào nội bì chặn lại. Dòng nước và các ion khoáng chuyển sang con đường tế bào chất.
Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ.
- Con đường tế bào chất: Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ.
VÔ HÌNH ĐỂ
BÀI 2: Trả
TRAO
NƯỚC
Ở THỰC VẬT BẤMPHÓNG
lờiĐỐI
/Kiến
thứcVÀ
ghiKHOÁNG
nhớ
LỚN
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC, KHOẮNG VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
1. Sự hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
2. Sự vận chuyển các chất trong cây
CH 5.
Chất được vận
chuyển
Chiều vận
chuyển
Động lực vận
chuyển
Mạch gỗ
Mạch rây
Nước, các chất khoáng hòa tan và một số hợp
chất hữu cơ như amino acid, amide, cytokinine,
alkaloid, ...
Các sản phẩm quang hợp (chủ yếu là sucrose),
một số hợp chất như amino acid, hormone thực
vật (phytohormone), các ion khoáng tái sử
dụng
Từ rễ được vận chuyển một chiều trong mạch gỗ
của thân cây lên lá và các cơ quan phía trên
Được vận chuyển trong mạch rây từ lá đến rễ
và các cơ quan dự trữ
Áp suất rễ (lực đẩy), thoát hơi nước ở lá (lực
kéo), lực liên kết giữa các phân tử nước với
nhau và lực bám giữa các phân tử nước với
thành mạch gỗ (động lực trung gian)
Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan
nguồn (nơi có áp suất thẩm thấu cao) và các cơ
quan sử dụng (nơi có áp suất thẩm thấu thấp)
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cơ chế hấp thụ
nước và ion khoáng ở thực vật?
I. Rễ hấp thụ nước từ đất theo cơ chế thẩm thấu.
II. Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có
nồng độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng
thấp) là cơ chế hấp thụ chủ động.
III. Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều
gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng
năng lượng là cơ chế hấp thụ bị động.
IV. Dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan
cao hơn so với dịch trong đất (ưu trương so với dịch trong
đất), nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường vận chuyển
nước và ion khoáng từ lông hút vào mạch gỗ ở thực vật?
I. Vận chuyển nước và chất khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 2
con đường
II. Con đường gian bào là nước và chất khoáng di chuyển qua thành tế
bào, qua tế bào chất → qua lớp vỏ gặp vành đai Caspary không thấm
nước nên chúng xuyên qua lớp màng tế bào.
III. Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient
nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng là cơ chế
hấp thụ bị động..
IV. Nước và chất khoáng di chuyển qua thành tế bào, dọc theo không gian
giữa các tế bào (gian bào), qua lớp vỏ gặp vành đai Caspary không
thấm nước nên chúng xuyên qua lớp màng tế bào là con đường vận
chuyển gian bào.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 3:
Khi nói đến quá trình trao đổi nước và khoáng ở nhóm thực vật
trên cạn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường và
vai trò của sự hấp thụ nước và khoáng?
I. Cơ quan thực hiện hấp thụ nước và khoáng là rễ.
II. Vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con
đường là con đường gian bào và con đường tế bào chất.
III. Vận chuyển nước và các chất khoáng từ đất vào rễ, cung
cấp chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây.
IV. Quá trình hấp thu nước từ đất vào rễ theo hai cơ chế chủ
động và thụ động
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 4:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường vận chuyển
nước và khoáng trong thân?
I. Có hai con đườn là theo dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
II. Giúp cây có đủ nguồn dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh
trưởng và phát triển.
III. Dòng mạch rây là vận chuyển từ rễ, qua thân rồi lên lá.
IV. Dòng mạch gỗ là vận chuyển từ lá xuống rễ hoặc ngược
lại tùy thuộc vào vị trí của cơ quan nguồn so với cơ quan đích.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TÌM HIỂU
III. SỰ THOÁT HƠI
NƯỚC Ở THỰC VẬT
BÀI
2: TRAO
ĐỐI
NƯỚC
Câu
hỏi tìm
hiểu
cho VÀ
nộiKHOÁNG
dung III Ở THỰC VẬT
III. SỰ THOÁT HƠI NƯỚC Ở THỰC VẬT
1. Thoát hơi nưởc ở lá cây
CH 1: Quá trình thoát hơi nước ở thực vật diễn ra như thế nào?
2. Cơ chế đóng mở khí khổng
CH 2. Quan sát hình 2.6 và giải thích cơ chế đóng mở của khí khổng
3. Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật
CH 3. Thoát hơi nước có vai trò gì đối với thực vật?
BÀIHướng
2: TRAO
ĐỐI
NƯỚC
VÀ dung
KHOÁNG
dẫn
câu
hỏi nội
III Ở THỰC VẬT
III. SỰ THOÁT HƠI NƯỚC Ở THỰC VẬT
1. Thoát hơi nưởc ở lá cây
CH 1: Quá Thoát hơi nước qua lớp cutin:
trình thoát hơi nước
+ Đặc điểm
ở thực vật diễn ra
+ Tốc độ thoát
như thế nào?
Thoát hơi nước qua khí khổng:
+ Đặc điểm
+ Tốc độ thoát
+ Các giai đoạn thoát
2. Cơ chế đóng mở khí khổng
CH 2. Quan sát Cấu tạo của khí khổng?
hình 2.6 và giải
Tóm tắt:
thích cơ chế đóng
+ Khi no nước khí khổng?
mở của khí khổng
+ Khi mất nước khí khổng?
- Tế bào khí khổng được điều tiết?
3. Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật
CH 3. Thoát hơi
Tạo động lực?
nước có vai trò gì
Với quang hợp?
đối với thực vật?
Điều hòa các yếu tố?
VÔ HÌNH ĐỂ
BÀI
2: lời
TRAO
VÀ KHOÁNG
Trả
câuĐỐI
hỏi/NƯỚC
Kiến thức
ghi nhớ Ở THỰC VẬT BẤMPHÓNG
LỚN
III. SỰ THOÁT HƠI NƯỚC Ở THỰC VẬT
1. Thoát hơi nưởc ở lá cây
Thoát hơi nước qua lớp cutin: nước khuếch tán từ khoảng gian bào qua thịt lá qua lớp cutin để ra
CH 1
ngoài. Tốc độ thoát hơi nước qua lớp cutin phụ thuộc vào độ dày của lớp cutin. Lớp cutin cnagf dàu
thì sự khuếch tán qua lớp cutin càng nhỏ và ngược lại.
Thoát hơi nước qua khí khổng: là con đường thoát hơi nước chủ yếu ở thực vật, gồm 3 giai đoạn:
nước chuyển thành dạng hơi đi vào gian bào, hơi nước từ gian bào khuếch tán qua lỗ khí vào khí
quyển xung quanh bề mặt lsaa, hơi nước khuếch tán từ không khí quanh bề mặt lá ra không khí xa
hơn. Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng do độ mở của khí khổng điều tiết.
2. Cơ chế đóng
mởbào
khíkhí
khổng
Khi tế
khổng tích lũy các chất thẩm thấu sẽ trương nước, thành mỏng phía ngoài bị căng
CH 2
mạnh và đẩy ra xa khỏi lỗ khí, thành dày phía trong bị căng yếu hơn khi khí khổng mở. Ngược lại,
sự giải phóng các chất thẩm thấu khỏi tế bào khí khổng làm giảm sự hút nước, lỗ khí đóng lại.
Ghi nhớ:
+ Khi no nước, thành mỏng của khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng mở
→ thoát hơi nước mạnh
+ Khi mất nước, thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại → thoát hơi
nước yếu.
- Sự trương nước của tế bào khí khổng được điều tiết bởi hai tác nhân chính đó là ánh sáng và
stress.
VÔ HÌNH ĐỂ
BÀI
2: lời
TRAO
VÀ KHOÁNG
Trả
câuĐỐI
hỏi/NƯỚC
Kiến thức
ghi nhớ Ở THỰC VẬT BẤMPHÓNG
LỚN
III. SỰ THOÁT HƠI NƯỚC Ở THỰC VẬT
1. Thoát hơi nưởc ở lá cây
2. Cơ chế đóng mở khí khổng
3. Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật
CH 3
Tạo động lực đầu trên cho quá trình hấp thụ, vận chuyển vật chất ở rễ lên lá và
cơ quan phía trên
Duy trì sức trương và liên kết các cơ quan của cây thành một thể thống nhất
Đảm bảo CO2 có thể khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp
Giảm nhiệt độ bề mặt lá trong những ngày nắng nóng, bảo vệ các cơ quan khỏi
bị tổn thương bởi nhiệt độ và duy trì các hoạt động sống bình thường
Câu hỏi 5:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự thoát hơi nước ở thực
vật?
I. Hai con đường thoát hơi nước qua lá là qua bề mặt lá (cutin)
và thoát hơi nước qua lỗ khí khổng.
II. Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan
đi theo một chiều từ rễ lên lá
III. Thoát hơi nước làm khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO2
từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho
quá trình quang hợp.
IV. Làm tăng nhiệt độ về mặt của lá, khi nhiệt độ tăng giúp lá
chống chọi được điều kiện giá rét.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 6:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của hấp thụ
nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước ở thực vật?
I. Hấp thu nước và các chất khoáng từ đất vào rễ để cung cấp
chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây.
II. Vận chuyển nước và các chất khoáng từ rễ đến các cơ quan
của cây, giúp cây có đủ nguồn dinh dưỡng.
III. Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa
tan đi theo một chiều từ rễ lên lá.
IV. Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ về mặt của lá.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TÌM HIỂU
IV. DINH DƯỠNG NITROGEN
Câu hỏi
hiểuVÀ
cho
nội dung
III VẬT
BÀI 2: TRAO
ĐỐItìm
NƯỚC
KHOÁNG
Ở THỰC
III. DINH DƯỠNG NITROGEN
Quan sát hình, video về chu trình Nitrogen (
https://www.youtube.com/watch?v=FqhgidmCiiU),
Thảo luận cặp đôi để giải quyết yêu cầu sau trong
phiếu học tập:
Câu hỏi
CH1: Quan sát hình 2.7 và cho biết cây có thể lấy
nitrogen từ đâu?
CH2: Nitrate và ammonium được biến đổi trong cây
như thế nào?
CH3: Hãy cho biết ý nghĩa của sự hình thành amide
trong cơ thể thực vật
CH4; Molybdenum tham gia cấu tạo enzyme
nitrogenase. Giải thích cơ sở sinh học của việc thường
xuyên bổ sung molybdenum cho cây họ Đậu
BÀI 2: TRAO
ĐỐI NƯỚC
VÀ LỜI
KHOÁNG
Ở THỰC
Hướng
dẫn TRẢ
câu
hỏi
dung
III VẬT
HƯỚNG
DẪN
2nội
CÂU
HỎI
1. Nguồn cung cấp nitrogen
CH1: Quan sát hình 2.7 và cho biết cây có Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại?
thể lấy nitrogen từ đâu?
Sự phóng lửa điện trong khí quyển có ý nghĩa gì?
Cố định nitrogen diễn ra như thế nào?
Vi sinh vật phân giải hợp chất nitrogen là gì?
Con người bổ sung phân bón nitrogen cho cây trồng ?
2. Quá trình biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
CH2: Nitrate và ammonium được biến đổi Nitrogen vô cơ (NH4+ , NO3-) cây hấp thụ vào được chuyển ?
trong cây như thế nào?
Quá trình khử nitrate?
Quá trình này diễn ra qua hai bước?
CH3: Hãy cho biết ý nghĩa của sự hình
thành amide trong cơ thể thực vật.
CH4; Molybdenum tham gia cấu tạo
enzyme nitrogenase. Giải thích cơ sở sinh
học của việc thường xuyên bổ sung
molybdenum cho cây họ Đậu
NH4+ có thể kết hợp với glutamic acid, aspartic acid?
Vai trò là chất dự trữ NH4+?
Molybdenum có vai trò quan trọng đối với nhiều quá trình
sinh lí sinh hóa trong cây?
BÀITrả
2: TRAO
ĐỐI
VÀ LỜI
KHOÁNG
Ởthức
THỰC
lời câu
hỏiNƯỚC
nội dung
IV 2/ CÂU
KiếnHỎI
ghiVẬT
nhớ
HƯỚNG
DẪN
TRẢ
1. Nguồn cung cấp nitrogen
CH1 Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng tự do trong khí quyển và các dạng hợp chất vô cơ, hợp
chất hữu cơ
Sự phóng lửa điện trong khí quyển làm oxi hóa N2 thành NO3 Cố định nitrogen tự do thành NH4+ nhờ một số vi sinh vật sống tự do hay cộng sinh với thực vật
Vi sinh vật phân giải hợp chất nitrogen hữu cơ
Con người bổ sung phân bón nitrogen cho cây trồng
2. Quá trình biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
CH2 Nitrogen vô cơ (NH + , NO -) cây hấp thụ vào được chuyển hoá thành nitrogen trong các
4
3
hợp chất hữu cơ (amino acid, protein,...) bao gồm hai quá trình: khử nitrate và đồng hoá
ammonium.
Quá trình khử nitrate: chuyển nitrogen từ dạng NO3- thành dạng NH4+ gọi là quá trình khử
nitrate.
Quá trình này diễn ra qua hai bước dưới sự xúc tác của enzyme nitrate reductase và nitrite
reductase theo sơ đổ sau:
BÀI 2: TRAO
ĐỐI
NƯỚC
VÀ
KHOÁNG
ỞIV
THỰC VẬT
Trả lời
câu
hỏiLỜI
nội2 CÂU
dungHỎI
HƯỚNG
DẪN
TRẢ
2. Quá trình biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
CH3
NH4+ có thể kết hợp với glutamic acid, aspartic acid tạo thành các amide có vai
trò là chất dự trữ NH4+ cho cơ thể thực vật khi cần sinh tổng hợp amino acid
CH4 Molybdenum có vai trò quan trọng đối với nhiều quá trình sinh lí sinh hóa trong
cây: quá trình dinh dưỡng (sự hút dinh dưỡng cố định đạm và khử nitrate) quá
trình hô hấp (sự oxy hóa - khử) quá trình quang hợp (sự hoạt hóa diệp lục và sự
khử CO2). Sự chuyển hóa gluxide, sự tạo các bộ phần mới, tạo thân, tạo rễ và
ảnh hưởng đến tính chống chịu.
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguồn cung cấp nitrogen cho
cây?
I. Nitrogen cung cấp từ vi khuẩn.
II. Phân bón
III. Khoáng chất vô cơ
IV. Vật chất hữu cơ (xác sinh vật).
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khả năng sử dụng nitrogen
trong tự?
I. Thực vật chỉ có thể hấp thụ nitrogen ở dạng vô cơ (NH4+ ,
NO3-).
II. Hoạt động của một số nhóm vi khuẩn, nitrogen trong khí
quyển và trong các hợp chất hữu cơ được chuyển hóa thành
dạng NH4+ và NO3- nên cây trồng có thể hấp thụ được.
III. Thực vật sử dụng N2 để chuyển hóa thành NH4+ , NO3IV. Thực vật lấy xác hữu cơ để chuyển hóa thành NH4+ ,
NO3A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
LUYỆN
TẬP
LUYỆN TẬP
Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi luyện tập
Huớng dẫn
Câu hỏi
1. Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà
rốt, khoai tây,…chất dự trữ trong củ sẽ được
vận chuyển lên các cơ quan phía trên trong giai
đoạn sinh trưởng, phát triển nào của cây?
1. Giai đoạn nào cần nhiều dinh dưỡng?
2. Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài,
cây trồng có biểu hiện như thế nào? Giải thích?
2. Dấu hiệu của cây?
3. Giải thích tại sao trong trồng trọt, phân hữu
cơ (phân chuồng, phân xanh,…) thường được
sử dụng để bón lót (bón vào đất trước khi gieo
trồng), trong khi các phân vô cơ (đạm, lân,…)
được dùng để bón thúc?
3. * Phân hữu cơ dùng để bón lót vì:
- Chứa thành phần và hàm lượng chất dinh dưỡng?
- Thời gian phân hủy?
- Hiệu quả với cây?
- Có gây hại đất, ..?
* Phân vô cơ dùng để bón thúc vì:
- Chứa hàm lượng, thành phần dinh dưỡng?
- Đặc tính như thế nào với cây và đất?
Giải thích?
LUYỆN TẬP
Câu hỏi
Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi luyện tập
Trả lời
1.
1. Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà rốt, khoai tây,…chất dự trữ trong củ sẽ
được vận chuyển lên các cơ quan phía trên trong giai đoạn cây ra hoa, tạo quả.
2.
2. Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có thể bị vàng rụng lá, héo và chết.
Giải thích: Đối với cây trên cạn, khi bị ngập úng thì rễ cây thiếu ôxi do ôxi trong không khí
không thể khuếch tán vào đất.
- Thiếu ôxi sẽ phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích lũy các chất độc hại đối với tế
bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới. Không có lông hút thì cây
không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá hủy và cây bị chết.
3.
3. * Phân hữu cơ dùng để bón lót vì:
- Có nhiều nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và vi lượng.
- Có thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định.
- Thời gian phân huỷ lâu, cho hiệu quả chậm.
- Không làm hại đất khi sử dụng nhiều, liên tục.
* Phân vô cơ dùng để bón thúc vì:
- Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.
- Phần lớn dễ hoà tan nên cây trồng dễ hấp thụ và cho hiệu quả nhanh.
- Dễ làm cho đất hoá chua, chai cứng khi sử dụng nhiều.
VẬN DỤNG
BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
- Hãy vận dụng các kiến thức đã học,
em hãy lập kế hoạch tưới nước, bón
phân cho cây cà chua tại gia đình
(hoặc khu hoạt động trải nghiệm của
trường).
BẤM TRỞ LẠI
BẤM TRỞ LẠI
BẤM TRỞ LẠI
BẤM TRỞ LẠI
TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ
KHOÁNG Ở THỰC VẬT
GIÁO VIÊN: PHẠM THỊ TÚ TRINH
BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
“Ai nhanh hơn”
1. HS quan sát hình ảnh và tìm câu
tục ngữ liên quan.
2. Quan sát hình 2.1, cho biết cây có
biểu hiện như thế nào khi không
được cung cấp đủ nước và dinh
dưỡng khoáng? Nên làm gì để tránh
xảy ra các hiện tượng này
BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
“Ai nhanh hơn”
Trả lời
1. Câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân,
tam cần, tứ giống”
2. Cây có hiện tượng khô héo, vàng lá
và có thể chết khi không được cung cấp
đủ nước và dinh dưỡng khoáng. Để
tránh xảy ra hiện tượng này, nên cung
cấp đầy đủ nước và dinh dưỡng khoáng
cần thiết cho cây trồng.
TÌM HIỂU
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC
VÀ MỘT SỐ NGUYÊN
TỐ KHOÁNG ĐỐI VỚI
THỰC VẬT
BÀI 2: TRAO
ĐỐI
VÀ KHOÁNG
Ở THỰC
Câu
hỏiNƯỚC
tìm hiểu
cho nội dung
I VẬT
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Thảo luận nhóm (4 HS/1 nhóm) để tìm hiểu vai trò của nước và các nguyên tố khoáng
1. Hoàn thành bảng vai trò của nước, khoáng
Nước
Nguyên tố khoáng
Chiếm tỉ lệ
Vai trò trong TB/cơ thể
2. Hình 2.3, xác định nguyên tố dinh dưỡng khoáng bị thiếu theo gợi ý ở bảng 2.2
Lá cây biểu hiện thiếu nguyên
tố khoáng
Tên nguyên tố khoáng bị
thiếu
Triệu chứng khi thiếu nguyên tố
khoáng
?
?
?
?
?
?
?
?
3. Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng:
Nguyên tố
Chiếm tỉ lệ
Đại diện
Vai trò chung
Đa Lượng
Vi Lượng
BÀIDẪN
2: TRAO
ĐỐI
NƯỚC
THỰC
VẬT tố khoáng
HƯỚNG
CÂU 1:
Hoàn
thành VÀ
bảngKHOÁNG
vai trò của Ở
nước
& nguyên
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Hướng dẫn thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Chiếm tỉ lệ
Vai trò trong TB/cơ thể
Nước
Đọc nội dung SGK
Đọc nội dung SGK
Nguyên tố
khoáng
Đọc nội dung SGK
Đọc nội dung SGK
BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC
KHOÁNG
HƯỚNGVÀ
DẪN
CÂU 2 Ở THỰC VẬT
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Hướng dẫn thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Lá cây biểu hiện thiếu
nguyên tố khoáng
Tên nguyên tố khoáng bị thiếu
Triệu chứng khi thiếu nguyên tố khoáng
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
Đọc nội dung SGK
và bảng vai trò các nguyên tố khoáng
SGK
BÀI 2: DẪN
TRAO
ĐỐI
NƯỚC
KHOÁNG
Ở THỰC
VẬT
HƯỚNG
CÂU
3: Phân
biệtVÀ
nguyên
tố đa lượng
và nguyên
tố vi lượng
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Hướng dẫn thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Nguyên tố
ĐA
LƯỢNG
VI
LƯỢNG
Chiếm tỉ lệ
Đại diện
Tỉ lệ khoảng bao
nhiêu?
Gồm những nguyên tố
nào?
Tỉ lệ khoảng bao
nhiêu?
Gồm những nguyên tố
nào?
Vai trò chung
- Vai trò cấu tạo?
- Vai trò điều hòa?
Điều tiết?
BÀI 2: TRAO
THỰC VẬT
TRẢĐỐI
LỜINƯỚC
CÂU 1 /VÀ
NỘIKHOÁNG
DUNG GHIỞNHỚ
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Chiếm tỉ lệ
Nước
70% đến hơn 90% sinh khối
tươi
Vai trò trong TB/cơ thể
- Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
- Môi trường liên kết các bộ phận của cơ thể thực vật
- Là dung môi hoà tan các chất, tham gia vào quá trình vận
chuyển vật chất trong cây.
- Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.
Nguyên tố
Trong cơ thể thực vật có thể
khoáng
tìm thấy hơn 50 nguyên tố
hoá học khác nhau nhung chi
có 17 nguyên tố dinh dưỡng
khoáng thiết yếu đối với thực
vật
- Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
- Là nguyên tố trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật
chất trong cơ thể . không thể thay thể bởi nguyên tố khác và nếu
thiếu chúng thì cây không thể hoàn thành được chu trình sống .
- Đó là những nguyên tố mà khi thiếu chúng cây sẽ không hoàn
thành được chu kì sống của mình.
BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC
VÀ CÂU
KHOÁNG
Ở THỰC VẬT
TRẢ LỜI
2
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Lá cây biểu hiện thiếu
nguyên tố khoáng
Tên nguyên tố khoáng bị thiếu
Triệu chứng khi thiếu nguyên tố khoáng
Potassium
Phosphorus
Lá nhỏ, màu lục đậm; thân, rễ kém
phát triển
Magnesium
Lá màu vàng; mép phiến lá màu cam
đỏ
Nitrogen
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ
Cây bị còi cọ, chóp lá hóa vàng
BÀI 2: TRAO
THỰC VẬT
TRẢĐỐI
LỜINƯỚC
CÂU 3 /VÀ
NỘIKHOÁNG
DUNG GHIỞNHỚ
I. Vai trò của trao đổi nước và một số nguyên tố khoáng đối với TV
Nguyên tố
ĐA
LƯỢNG
VI
LƯỢNG
Chiếm tỉ lệ
Đại diện
Vai trò chung
< = 100mg/1kg chất
khô TB
C, H, O, N, P, S, Ca, Mg
Cấu trúc nên các thành phần của tế bào.
> 100mg/1kg chất
khô TB
Fe, MN, B, Cl, Zn, Cu,
Mo, Ni.
Điều tiết các quá trình sinh lí.
Câu hỏi 1:
Người ta nói “Nước tham gia vào những hoạt động, quá
trình sinh lí trong đời sống của thực vật”, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng với câu nói đó?
I. Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế vào và chi
phối các quá trình sinh lí.
II. Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá
trình vận chuyển các chất trong cây.
III. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
IV. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng
sinh hóa.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Khi tìm hiểu về các nguyên tố khoáng, một học sinh đã
đưa ra các nhận định dưới đây:
I. Nhóm nguyên tố đa lượng chỉ có C, H, O, N.
II. Nhóm nguyên tố vi lượng chỉ có Fe, Mn, B, Cl, Zn.
III. Nhóm đa lượng cần hàm lượng nhiều nên cần phải có, còn
nguyên tố vi lượng ít nên có thể không cần vẫn có thể tồn tại.
IV. Nhóm nguyên tố đa lượng tham gia cấu trúc các thành
phần của tế bào.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
TÌM HIỂU
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC,
KHOẮNG VÀ VẬN
CHUYỂN CÁC CHẤT
TRONG CÂY
BÀI
2: TRAO
ĐỐI
NƯỚC
Câu
hỏi tìm
hiểu
choVÀ
nộiKHOÁNG
dung II Ở THỰC VẬT
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC, KHOẮNG VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
1. Sự hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
CH 1. Quan sát hình 2.3 và cho biết sự trao đổi nước trong cây
bao gồm những quá trình nào?
Cơ quan hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
CH 2. Cơ quan hấp thụ nước và khoáng của thực vật là gì?
Cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở rễ cây
CH 3. Quan sát Hình 2.3, cho biết:
+ Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan nào?
+ Nước và khoáng được hấp thụ vào rễ cây nhờ cơ chế nào?
Con đường di chuyển của nước và khoáng tù đất vào mạch gỗ của rễ
CH 4. Quan sát hình 2.4, mô tả con đường di chuyển của nước
và khoáng từ tế bào lông hút vào rễ.
2. Sự vận chuyển các chất trong cây
CH 5. Quan sát hình 2.5, cho biết nước và khoáng hấp thụ ở rễ
được đưa đến các cơ quan khác như thế nào? Phân biệt mạch gỗ và mạch rây
(Cấu tạo, thành phần dịch,
động lực)
BÀI 2:dẫn
TRAO
NƯỚC
KHOÁNG
THỰC VẬT
Hướng
trảĐỐI
lời câu
hỏiVÀ
cho
nội dungỞ II
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC, KHOẮNG VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
1. Sự hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
1. Quan sát hình 2.3 và cho biết sự trao đổi
nước trong cây bao gồm những quá trình nào?
Cơ quan hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
2. Cơ quan hấp thụ nước và khoáng của thực vật
là gì?
Cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở rễ cây
3. Quan sát Hình 2.3, cho biết:
Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan nào?
Nước và khoáng được hấp thụ vào rễ cây nhờ
cơ chế nào?
Sự trao đổi nước gồm 3 những giai đoạn nào?
Mô tả các giai đoạn đó?
- Thực vật sống dưới nước hấp thu nước qua đâu?
- Thực vật sống trên cạn hấp thu nước qua đâu?
* Cây hấp thụ nước và khoáng bộ phận
nào?
* Nước được hấp thụ theo cơ chế nào?
* Khoáng được hấp thụ vào rễ cây theo
cơ chế nào? Giải thích.
Con đường di chuyển của nước và khoáng tù đất vào mạch gỗ của rễ
4. Quan sát hình 2.4, mô tả con đường di
Con đường gian bào?
chuyển của nước và khoáng từ tế bào lông hút
vào rễ.
Con đường tế bào chất?
BẤM VÔ HÌNH ĐỂ
PHÓNG LỚN
BÀI 2:dẫn
TRAO
NƯỚC
KHOÁNG
THỰC VẬT
Hướng
trảĐỐI
lời câu
hỏiVÀ
cho
nội dungỞ II
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC, KHOẮNG VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
2. Sự vận chuyển các chất trong cây
CH 5. Quan sát hình • Phân biệt mạch gỗ và mạch rây (Cấu tạo, thành phần dịch, động lực)
2.5, cho biết nước
Mạch gỗ
Mạch rây
và khoáng hấp thụ ở
Chất được vận chuyển
rễ được đưa đến các
cơ quan khác như
Chiều vận chuyển
thế nào? Phân biệt
mạch gỗ và mạch
Động lực vận chuyển
rây (Cấu tạo, thành
phần dịch, động lực)
BẤM VÔ HÌNH ĐỂ
PHÓNG LỚN
VÔ HÌNH ĐỂ
BÀI 2: Trả
TRAO
NƯỚC
Ở THỰC VẬT BẤMPHÓNG
lờiĐỐI
/Kiến
thứcVÀ
ghiKHOÁNG
nhớ
LỚN
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC, KHOẮNG VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
1. Sự hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
CH 1.
Sự trao đổi nước trong cây bao gồm 3 quá trình: thoát hơi nước ở lá, vận
chuyển nước trong thân, hấp thụ nước ở rễ
Cơ quan hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
CH 2.
- Thực vật sống dưới nước: Qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây
- Thực vật sống trên cạn: qua bề mặt tế bào biểu bì rễ, chủ yếu qua các tế bào lông hút. Có thể hấp thụ nước và
khoáng qua tế bào khí khổng
Cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở rễ cây
CH 3.
* Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ rễ cây có các tế bào lông hút. Nước được hấp thụ vào rễ cây nhờ cơ chế thẩm
thấu (thụ động): nước di chuyển từ dung dịch đất (môi trường nhược trương) vào tế bào lông hút (môi trường ưu
trương)
* Khoáng được hấp thụ vào rễ cây theo hai cơ chế:
- Cơ chế thụ động: ion khoán từ dung dịch đất (nơi có nồng độ cao) khuếch tán đến dịch bào tế bào lông hút (nơi
có nồng độ thấp).
- Cơ chế chủ động: phần lớn ion khoáng xâm nhập từ dung dịch đất vào rễ cây ngược chiều nồng độ, đòi hỏi tiêu
tốn năng lượng ATP.
Con đường di chuyển của nước và khoáng tù đất vào mạch gỗ của rễ
CH 4.
- Con đường gian bào: Con đường gian bào: nước và các ion khoáng di chuyển hướng tâm trong khoảng trống giữa các
tế bào và khoảng trống giữa các bó sợi cellulose trong thành tế bào. Khi đến lớp nội bì, nước và các ion khoáng bị đai
Caspary trong thành tế bào nội bì chặn lại. Dòng nước và các ion khoáng chuyển sang con đường tế bào chất.
Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ.
- Con đường tế bào chất: Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ.
VÔ HÌNH ĐỂ
BÀI 2: Trả
TRAO
NƯỚC
Ở THỰC VẬT BẤMPHÓNG
lờiĐỐI
/Kiến
thứcVÀ
ghiKHOÁNG
nhớ
LỚN
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC, KHOẮNG VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
1. Sự hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
2. Sự vận chuyển các chất trong cây
CH 5.
Chất được vận
chuyển
Chiều vận
chuyển
Động lực vận
chuyển
Mạch gỗ
Mạch rây
Nước, các chất khoáng hòa tan và một số hợp
chất hữu cơ như amino acid, amide, cytokinine,
alkaloid, ...
Các sản phẩm quang hợp (chủ yếu là sucrose),
một số hợp chất như amino acid, hormone thực
vật (phytohormone), các ion khoáng tái sử
dụng
Từ rễ được vận chuyển một chiều trong mạch gỗ
của thân cây lên lá và các cơ quan phía trên
Được vận chuyển trong mạch rây từ lá đến rễ
và các cơ quan dự trữ
Áp suất rễ (lực đẩy), thoát hơi nước ở lá (lực
kéo), lực liên kết giữa các phân tử nước với
nhau và lực bám giữa các phân tử nước với
thành mạch gỗ (động lực trung gian)
Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan
nguồn (nơi có áp suất thẩm thấu cao) và các cơ
quan sử dụng (nơi có áp suất thẩm thấu thấp)
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cơ chế hấp thụ
nước và ion khoáng ở thực vật?
I. Rễ hấp thụ nước từ đất theo cơ chế thẩm thấu.
II. Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có
nồng độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng
thấp) là cơ chế hấp thụ chủ động.
III. Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều
gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng
năng lượng là cơ chế hấp thụ bị động.
IV. Dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan
cao hơn so với dịch trong đất (ưu trương so với dịch trong
đất), nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường vận chuyển
nước và ion khoáng từ lông hút vào mạch gỗ ở thực vật?
I. Vận chuyển nước và chất khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 2
con đường
II. Con đường gian bào là nước và chất khoáng di chuyển qua thành tế
bào, qua tế bào chất → qua lớp vỏ gặp vành đai Caspary không thấm
nước nên chúng xuyên qua lớp màng tế bào.
III. Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient
nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng là cơ chế
hấp thụ bị động..
IV. Nước và chất khoáng di chuyển qua thành tế bào, dọc theo không gian
giữa các tế bào (gian bào), qua lớp vỏ gặp vành đai Caspary không
thấm nước nên chúng xuyên qua lớp màng tế bào là con đường vận
chuyển gian bào.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 3:
Khi nói đến quá trình trao đổi nước và khoáng ở nhóm thực vật
trên cạn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường và
vai trò của sự hấp thụ nước và khoáng?
I. Cơ quan thực hiện hấp thụ nước và khoáng là rễ.
II. Vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con
đường là con đường gian bào và con đường tế bào chất.
III. Vận chuyển nước và các chất khoáng từ đất vào rễ, cung
cấp chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây.
IV. Quá trình hấp thu nước từ đất vào rễ theo hai cơ chế chủ
động và thụ động
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 4:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường vận chuyển
nước và khoáng trong thân?
I. Có hai con đườn là theo dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
II. Giúp cây có đủ nguồn dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh
trưởng và phát triển.
III. Dòng mạch rây là vận chuyển từ rễ, qua thân rồi lên lá.
IV. Dòng mạch gỗ là vận chuyển từ lá xuống rễ hoặc ngược
lại tùy thuộc vào vị trí của cơ quan nguồn so với cơ quan đích.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TÌM HIỂU
III. SỰ THOÁT HƠI
NƯỚC Ở THỰC VẬT
BÀI
2: TRAO
ĐỐI
NƯỚC
Câu
hỏi tìm
hiểu
cho VÀ
nộiKHOÁNG
dung III Ở THỰC VẬT
III. SỰ THOÁT HƠI NƯỚC Ở THỰC VẬT
1. Thoát hơi nưởc ở lá cây
CH 1: Quá trình thoát hơi nước ở thực vật diễn ra như thế nào?
2. Cơ chế đóng mở khí khổng
CH 2. Quan sát hình 2.6 và giải thích cơ chế đóng mở của khí khổng
3. Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật
CH 3. Thoát hơi nước có vai trò gì đối với thực vật?
BÀIHướng
2: TRAO
ĐỐI
NƯỚC
VÀ dung
KHOÁNG
dẫn
câu
hỏi nội
III Ở THỰC VẬT
III. SỰ THOÁT HƠI NƯỚC Ở THỰC VẬT
1. Thoát hơi nưởc ở lá cây
CH 1: Quá Thoát hơi nước qua lớp cutin:
trình thoát hơi nước
+ Đặc điểm
ở thực vật diễn ra
+ Tốc độ thoát
như thế nào?
Thoát hơi nước qua khí khổng:
+ Đặc điểm
+ Tốc độ thoát
+ Các giai đoạn thoát
2. Cơ chế đóng mở khí khổng
CH 2. Quan sát Cấu tạo của khí khổng?
hình 2.6 và giải
Tóm tắt:
thích cơ chế đóng
+ Khi no nước khí khổng?
mở của khí khổng
+ Khi mất nước khí khổng?
- Tế bào khí khổng được điều tiết?
3. Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật
CH 3. Thoát hơi
Tạo động lực?
nước có vai trò gì
Với quang hợp?
đối với thực vật?
Điều hòa các yếu tố?
VÔ HÌNH ĐỂ
BÀI
2: lời
TRAO
VÀ KHOÁNG
Trả
câuĐỐI
hỏi/NƯỚC
Kiến thức
ghi nhớ Ở THỰC VẬT BẤMPHÓNG
LỚN
III. SỰ THOÁT HƠI NƯỚC Ở THỰC VẬT
1. Thoát hơi nưởc ở lá cây
Thoát hơi nước qua lớp cutin: nước khuếch tán từ khoảng gian bào qua thịt lá qua lớp cutin để ra
CH 1
ngoài. Tốc độ thoát hơi nước qua lớp cutin phụ thuộc vào độ dày của lớp cutin. Lớp cutin cnagf dàu
thì sự khuếch tán qua lớp cutin càng nhỏ và ngược lại.
Thoát hơi nước qua khí khổng: là con đường thoát hơi nước chủ yếu ở thực vật, gồm 3 giai đoạn:
nước chuyển thành dạng hơi đi vào gian bào, hơi nước từ gian bào khuếch tán qua lỗ khí vào khí
quyển xung quanh bề mặt lsaa, hơi nước khuếch tán từ không khí quanh bề mặt lá ra không khí xa
hơn. Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng do độ mở của khí khổng điều tiết.
2. Cơ chế đóng
mởbào
khíkhí
khổng
Khi tế
khổng tích lũy các chất thẩm thấu sẽ trương nước, thành mỏng phía ngoài bị căng
CH 2
mạnh và đẩy ra xa khỏi lỗ khí, thành dày phía trong bị căng yếu hơn khi khí khổng mở. Ngược lại,
sự giải phóng các chất thẩm thấu khỏi tế bào khí khổng làm giảm sự hút nước, lỗ khí đóng lại.
Ghi nhớ:
+ Khi no nước, thành mỏng của khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng mở
→ thoát hơi nước mạnh
+ Khi mất nước, thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại → thoát hơi
nước yếu.
- Sự trương nước của tế bào khí khổng được điều tiết bởi hai tác nhân chính đó là ánh sáng và
stress.
VÔ HÌNH ĐỂ
BÀI
2: lời
TRAO
VÀ KHOÁNG
Trả
câuĐỐI
hỏi/NƯỚC
Kiến thức
ghi nhớ Ở THỰC VẬT BẤMPHÓNG
LỚN
III. SỰ THOÁT HƠI NƯỚC Ở THỰC VẬT
1. Thoát hơi nưởc ở lá cây
2. Cơ chế đóng mở khí khổng
3. Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật
CH 3
Tạo động lực đầu trên cho quá trình hấp thụ, vận chuyển vật chất ở rễ lên lá và
cơ quan phía trên
Duy trì sức trương và liên kết các cơ quan của cây thành một thể thống nhất
Đảm bảo CO2 có thể khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp
Giảm nhiệt độ bề mặt lá trong những ngày nắng nóng, bảo vệ các cơ quan khỏi
bị tổn thương bởi nhiệt độ và duy trì các hoạt động sống bình thường
Câu hỏi 5:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự thoát hơi nước ở thực
vật?
I. Hai con đường thoát hơi nước qua lá là qua bề mặt lá (cutin)
và thoát hơi nước qua lỗ khí khổng.
II. Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan
đi theo một chiều từ rễ lên lá
III. Thoát hơi nước làm khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO2
từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho
quá trình quang hợp.
IV. Làm tăng nhiệt độ về mặt của lá, khi nhiệt độ tăng giúp lá
chống chọi được điều kiện giá rét.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 6:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của hấp thụ
nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước ở thực vật?
I. Hấp thu nước và các chất khoáng từ đất vào rễ để cung cấp
chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây.
II. Vận chuyển nước và các chất khoáng từ rễ đến các cơ quan
của cây, giúp cây có đủ nguồn dinh dưỡng.
III. Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa
tan đi theo một chiều từ rễ lên lá.
IV. Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ về mặt của lá.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TÌM HIỂU
IV. DINH DƯỠNG NITROGEN
Câu hỏi
hiểuVÀ
cho
nội dung
III VẬT
BÀI 2: TRAO
ĐỐItìm
NƯỚC
KHOÁNG
Ở THỰC
III. DINH DƯỠNG NITROGEN
Quan sát hình, video về chu trình Nitrogen (
https://www.youtube.com/watch?v=FqhgidmCiiU),
Thảo luận cặp đôi để giải quyết yêu cầu sau trong
phiếu học tập:
Câu hỏi
CH1: Quan sát hình 2.7 và cho biết cây có thể lấy
nitrogen từ đâu?
CH2: Nitrate và ammonium được biến đổi trong cây
như thế nào?
CH3: Hãy cho biết ý nghĩa của sự hình thành amide
trong cơ thể thực vật
CH4; Molybdenum tham gia cấu tạo enzyme
nitrogenase. Giải thích cơ sở sinh học của việc thường
xuyên bổ sung molybdenum cho cây họ Đậu
BÀI 2: TRAO
ĐỐI NƯỚC
VÀ LỜI
KHOÁNG
Ở THỰC
Hướng
dẫn TRẢ
câu
hỏi
dung
III VẬT
HƯỚNG
DẪN
2nội
CÂU
HỎI
1. Nguồn cung cấp nitrogen
CH1: Quan sát hình 2.7 và cho biết cây có Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại?
thể lấy nitrogen từ đâu?
Sự phóng lửa điện trong khí quyển có ý nghĩa gì?
Cố định nitrogen diễn ra như thế nào?
Vi sinh vật phân giải hợp chất nitrogen là gì?
Con người bổ sung phân bón nitrogen cho cây trồng ?
2. Quá trình biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
CH2: Nitrate và ammonium được biến đổi Nitrogen vô cơ (NH4+ , NO3-) cây hấp thụ vào được chuyển ?
trong cây như thế nào?
Quá trình khử nitrate?
Quá trình này diễn ra qua hai bước?
CH3: Hãy cho biết ý nghĩa của sự hình
thành amide trong cơ thể thực vật.
CH4; Molybdenum tham gia cấu tạo
enzyme nitrogenase. Giải thích cơ sở sinh
học của việc thường xuyên bổ sung
molybdenum cho cây họ Đậu
NH4+ có thể kết hợp với glutamic acid, aspartic acid?
Vai trò là chất dự trữ NH4+?
Molybdenum có vai trò quan trọng đối với nhiều quá trình
sinh lí sinh hóa trong cây?
BÀITrả
2: TRAO
ĐỐI
VÀ LỜI
KHOÁNG
Ởthức
THỰC
lời câu
hỏiNƯỚC
nội dung
IV 2/ CÂU
KiếnHỎI
ghiVẬT
nhớ
HƯỚNG
DẪN
TRẢ
1. Nguồn cung cấp nitrogen
CH1 Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng tự do trong khí quyển và các dạng hợp chất vô cơ, hợp
chất hữu cơ
Sự phóng lửa điện trong khí quyển làm oxi hóa N2 thành NO3 Cố định nitrogen tự do thành NH4+ nhờ một số vi sinh vật sống tự do hay cộng sinh với thực vật
Vi sinh vật phân giải hợp chất nitrogen hữu cơ
Con người bổ sung phân bón nitrogen cho cây trồng
2. Quá trình biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
CH2 Nitrogen vô cơ (NH + , NO -) cây hấp thụ vào được chuyển hoá thành nitrogen trong các
4
3
hợp chất hữu cơ (amino acid, protein,...) bao gồm hai quá trình: khử nitrate và đồng hoá
ammonium.
Quá trình khử nitrate: chuyển nitrogen từ dạng NO3- thành dạng NH4+ gọi là quá trình khử
nitrate.
Quá trình này diễn ra qua hai bước dưới sự xúc tác của enzyme nitrate reductase và nitrite
reductase theo sơ đổ sau:
BÀI 2: TRAO
ĐỐI
NƯỚC
VÀ
KHOÁNG
ỞIV
THỰC VẬT
Trả lời
câu
hỏiLỜI
nội2 CÂU
dungHỎI
HƯỚNG
DẪN
TRẢ
2. Quá trình biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
CH3
NH4+ có thể kết hợp với glutamic acid, aspartic acid tạo thành các amide có vai
trò là chất dự trữ NH4+ cho cơ thể thực vật khi cần sinh tổng hợp amino acid
CH4 Molybdenum có vai trò quan trọng đối với nhiều quá trình sinh lí sinh hóa trong
cây: quá trình dinh dưỡng (sự hút dinh dưỡng cố định đạm và khử nitrate) quá
trình hô hấp (sự oxy hóa - khử) quá trình quang hợp (sự hoạt hóa diệp lục và sự
khử CO2). Sự chuyển hóa gluxide, sự tạo các bộ phần mới, tạo thân, tạo rễ và
ảnh hưởng đến tính chống chịu.
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguồn cung cấp nitrogen cho
cây?
I. Nitrogen cung cấp từ vi khuẩn.
II. Phân bón
III. Khoáng chất vô cơ
IV. Vật chất hữu cơ (xác sinh vật).
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khả năng sử dụng nitrogen
trong tự?
I. Thực vật chỉ có thể hấp thụ nitrogen ở dạng vô cơ (NH4+ ,
NO3-).
II. Hoạt động của một số nhóm vi khuẩn, nitrogen trong khí
quyển và trong các hợp chất hữu cơ được chuyển hóa thành
dạng NH4+ và NO3- nên cây trồng có thể hấp thụ được.
III. Thực vật sử dụng N2 để chuyển hóa thành NH4+ , NO3IV. Thực vật lấy xác hữu cơ để chuyển hóa thành NH4+ ,
NO3A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
LUYỆN
TẬP
LUYỆN TẬP
Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi luyện tập
Huớng dẫn
Câu hỏi
1. Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà
rốt, khoai tây,…chất dự trữ trong củ sẽ được
vận chuyển lên các cơ quan phía trên trong giai
đoạn sinh trưởng, phát triển nào của cây?
1. Giai đoạn nào cần nhiều dinh dưỡng?
2. Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài,
cây trồng có biểu hiện như thế nào? Giải thích?
2. Dấu hiệu của cây?
3. Giải thích tại sao trong trồng trọt, phân hữu
cơ (phân chuồng, phân xanh,…) thường được
sử dụng để bón lót (bón vào đất trước khi gieo
trồng), trong khi các phân vô cơ (đạm, lân,…)
được dùng để bón thúc?
3. * Phân hữu cơ dùng để bón lót vì:
- Chứa thành phần và hàm lượng chất dinh dưỡng?
- Thời gian phân hủy?
- Hiệu quả với cây?
- Có gây hại đất, ..?
* Phân vô cơ dùng để bón thúc vì:
- Chứa hàm lượng, thành phần dinh dưỡng?
- Đặc tính như thế nào với cây và đất?
Giải thích?
LUYỆN TẬP
Câu hỏi
Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi luyện tập
Trả lời
1.
1. Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà rốt, khoai tây,…chất dự trữ trong củ sẽ
được vận chuyển lên các cơ quan phía trên trong giai đoạn cây ra hoa, tạo quả.
2.
2. Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có thể bị vàng rụng lá, héo và chết.
Giải thích: Đối với cây trên cạn, khi bị ngập úng thì rễ cây thiếu ôxi do ôxi trong không khí
không thể khuếch tán vào đất.
- Thiếu ôxi sẽ phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích lũy các chất độc hại đối với tế
bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới. Không có lông hút thì cây
không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá hủy và cây bị chết.
3.
3. * Phân hữu cơ dùng để bón lót vì:
- Có nhiều nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và vi lượng.
- Có thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định.
- Thời gian phân huỷ lâu, cho hiệu quả chậm.
- Không làm hại đất khi sử dụng nhiều, liên tục.
* Phân vô cơ dùng để bón thúc vì:
- Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.
- Phần lớn dễ hoà tan nên cây trồng dễ hấp thụ và cho hiệu quả nhanh.
- Dễ làm cho đất hoá chua, chai cứng khi sử dụng nhiều.
VẬN DỤNG
BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
- Hãy vận dụng các kiến thức đã học,
em hãy lập kế hoạch tưới nước, bón
phân cho cây cà chua tại gia đình
(hoặc khu hoạt động trải nghiệm của
trường).
BẤM TRỞ LẠI
BẤM TRỞ LẠI
BẤM TRỞ LẠI
BẤM TRỞ LẠI
 







Các ý kiến mới nhất