Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 21h:29' 12-10-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 21h:29' 12-10-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
Daïy Hoïc
toát
toát
GV: ĐẶNG HẢI NAM
LỚP 9
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Viết công thức điện trở của dây dẫn
Công thức : R = l
S
Câu 2: Từ công thức trên, ta có thể làm thay đổi
điện trở dây dẫn bằng cách nào?
1. Thay đổi chiều dài dây dẫn.
2. Thay đổi tiết diện của dây.
3. Thay đổi vật liệu (điện trở suất) của dây.
TÌNH HUỐNG ĐẦU BÀI
Sử dụng biến trở có thể làm cho một bóng đèn
từ từ sáng dần lên hoặc từ từ tối dần đi. Cũng
nhờ biến trở mà ta có thể điều chỉnh tiếng của
rađiô hay ti vi to dần lên hay nhỏ dần đi……
Vậy biến trở có cấu tạo và hoạt động như thế
nào?
TIẾT 10: BIẾN TRỞ
-ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG
- KỸ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở
C1: Quan sát hình để nhận dạng các loại biến
trở:
M
A
C
N
C
B
A
Biến trở con chạy
N
C
B
A
N
B
Biến trở tay quay Biến trở than
Bộ phận chính :con chạy C, cuộn dây dẫn có điện
trở suất lớn và quấn quanh lõi sứ.
C
N
M
A
B
con chạy C
tay quay C
A
N
B
cuộn dây
dẫn có điện
trở suất lớn
quấn quanh
lõi sứ
C2: Nếu mắc hai đầu A, B của cuộn dây của biến trở
nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy
C, biến trở có tác dụng thay đổi điện trở không? Vì
sao?
C
M
A
+
N
B
_
Biến trở lúc này không có tác dụng thay đổi điện trở. Vì khi
dịch chuyển con chạy C thì dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ
cuộn dây của biến trở và con chạy C không có tác dụng làm
thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy
qua.
C3: Hai điểm A và N của biến trở được mắc nối
tiếp vào mạch điện. Khi đó nếu ta dịch chuyển
con chạy C thì điện trở của mạch điện có thay
đổi không? Vì sao?
C
M
A
+
N
B
_
Điện trở của mạch điện có thay đổi. Vì khi dịch
chuyển con chạy C sẽ làm thay đổi chiều dài
của cuộn dây có dòng điện chạy qua do đó làm
thay đổi điện trở của biến trở và của mạch điện.
Biến trở là gì?
- Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số.
Nêu cấu tạo của biến trở?
- Biến trở gồm con chạy (hoặc tay quay) và
cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất
lớn được quấn đều đặn trên một lõi sứ.
C4: Hình 10.2 vẽ các kí hiệu sơ đồ của biến
trở. Hãy mô tả hoạt động của biến trở có kí
hiệu sơ đồ a, b, c.
a)
b)
c)
d)
Hình 10.2
A
C
N
Khi sử dụng biến trở, phải mắc hai chốt A, N của biến trở
vào mạch và di chuyển con chạy C để điều chỉnh
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ
dòng điện
Nhóm : Quan sát biến trở của nhóm mình, cho
biết số ghi trên biến trở và giải thích ý nghĩa con
số đó?
20Ω - 2A
( 20 Ω -2A ) Có nghĩa là điện trở lớn nhất của
biến trở là 20 Ω, cường độ dòng điện tối đa
qua biến trở là 2A.
Bắt đầu
HOẠT ĐỘNG NHÓM
M
A
Hết giờ
60
6V
AC
DC
C
Bật
Tắt
a.Vẽ sơ đồ mạch điện.
b. Mắc mạch điện theo sơ đồ mạch điện vừa vẽ.
c. Đóng khóa K, di chuyển con chạy như sau :
Vị trí con chạy C Độ sáng đèn
Tại điểm N
Giữa MN
Tại điểm M
Giá trị Rb
N
B
M
c
N
Vị trí con chạy
C
Độ sáng đèn
Tại điểm N
Sáng yếu
Lớn nhất
Giữa MN
Sáng hơn
Nhỏ hơn
Tại điểm M
Sáng nhất
Nhỏ nhất
Giá trị Rb
Điện trở giảm→ cường độ dòng điện qua đèn
tăng→đèn sáng hơn.
3. Kết luận:
Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có
thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng
điện trong mạch.
II. CÁC ĐIỆN TRỞ TRONG KỸ THUẬT
680k
C7: Các điện trở trong kỹ thuật được chế tạo bằng một
lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách
điện. Hãy giải thích vì sao ?
Trả lời: Theo công thức tính điện trở
R=
l
S
mà lớp kim loại mỏng có tiết diện nhỏ nên điện
trở lớn.
680k
Cách 1: Trị số được ghi trên điện trở.
Cách 2: Trị số điện trở được thể hiện bằng
các vòng màu sơn trên điện trở.
Vòng 1
Vòng 2
Vòng 3
Vòng 4
Đen
0
0
1
0
Nâu
1
1
10
1%
Đỏ
2
2
102
2%
Da cam
3
3
103
Vàng
4
4
104
Lục
5
5
105
Lam
6
6
106
Tím
7
7
107
Xám
8
8
108
Trắng
9
9
109
Nhũ vàng
0,1
5%
Bạc
0,01
10%
Nâu – Đen – Da cam – Vàng ánh kim
- Vạch
đầu màu Nâu
- Vạch thứ 2 màu Đen
- Vạch thứ 3 Da cam
- Vach cuối kim nhũ ± 5%
R = 10 x 103 ± 5%
= 10000Ω ± 500Ω
III. VẬN DỤNG
Vòng 1 Vòng
2
Đen
Nâu
C9
Đỏ
Da cam
= 5 0 102 5% Vàng
Lục
= 5.000 5%
Lam
= 5 k 5%
Tím
Xám
Trắng
Nhũ
vàng
Bạc
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Vòng 3
Vòng
4
1
0
10
1%
102
2%
103
104
105
106
107
108
109
0,1
5%
0,01
C10: Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là
20. Dây điện trở của biến trở là dây hợp kim nicrom
có tiết diện 0,5mm2 và được quấn đều xung quanh một
lõi sứ tròn đường kính 2cm. Tính số vòng dây của
biến trở này.
R= l
Cho biết :
S
R = 20
S = 0,5 mm2 = 0,5.10-6 m2
RS
6
C 1vòng=d.
= 1,1 .10- m
l=
d = 2cm = 2.10-2m
= 3.14
l
n=?
n = .d
Giải
Chiều dài dây biến trở.
Ta có:
6
l
R.S
20.0,5.10
R ρ l
9,09(m)
ρ
S
1,1.10 6
Số vòng dây của biến trở.
l
l
9,09
n
145
C
π.d 3,14.2.10 2
V
(vòng)
Câu 1: Biến trở là:
A. điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều
chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
B. điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều
chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
C điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều
C.
chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
D. điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều
chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Câu 2: Hiệu điện thế trong mạch điện có sơ đồ dưới
được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của
biến trở dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ
thay đổi như thế nào?
A Giảm dần đi
A.
C. Không thay đổi
B. Tăng dần lên
D. Lúc đầu giảm dần, sau
đó tăng dần lên
Câu 3: Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức
2,5V và cường độ dòng điện định mức 0,4A
được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng
với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V.
Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh
biến trở có điện trở là bao nhiêu?
A. 33,7 Ω
B. 23,6 Ω
C 23,75 Ω
C.
D. 22,5 Ω
+ Làm các BT :10.1 đến 10.6 trang 27-28 SBT
+ Xem trước bài 11.
Hướng dẫn Bài 10.2 SBT
M
C
A
N
B
Số này có nghĩa gì ?
50-2,5A
Giá trị lớn nhất của biến trở 50.
CĐDĐ lớn nhất có thể đi qua biến trở là 2,5A
toát
toát
GV: ĐẶNG HẢI NAM
LỚP 9
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Viết công thức điện trở của dây dẫn
Công thức : R = l
S
Câu 2: Từ công thức trên, ta có thể làm thay đổi
điện trở dây dẫn bằng cách nào?
1. Thay đổi chiều dài dây dẫn.
2. Thay đổi tiết diện của dây.
3. Thay đổi vật liệu (điện trở suất) của dây.
TÌNH HUỐNG ĐẦU BÀI
Sử dụng biến trở có thể làm cho một bóng đèn
từ từ sáng dần lên hoặc từ từ tối dần đi. Cũng
nhờ biến trở mà ta có thể điều chỉnh tiếng của
rađiô hay ti vi to dần lên hay nhỏ dần đi……
Vậy biến trở có cấu tạo và hoạt động như thế
nào?
TIẾT 10: BIẾN TRỞ
-ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG
- KỸ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở
C1: Quan sát hình để nhận dạng các loại biến
trở:
M
A
C
N
C
B
A
Biến trở con chạy
N
C
B
A
N
B
Biến trở tay quay Biến trở than
Bộ phận chính :con chạy C, cuộn dây dẫn có điện
trở suất lớn và quấn quanh lõi sứ.
C
N
M
A
B
con chạy C
tay quay C
A
N
B
cuộn dây
dẫn có điện
trở suất lớn
quấn quanh
lõi sứ
C2: Nếu mắc hai đầu A, B của cuộn dây của biến trở
nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy
C, biến trở có tác dụng thay đổi điện trở không? Vì
sao?
C
M
A
+
N
B
_
Biến trở lúc này không có tác dụng thay đổi điện trở. Vì khi
dịch chuyển con chạy C thì dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ
cuộn dây của biến trở và con chạy C không có tác dụng làm
thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy
qua.
C3: Hai điểm A và N của biến trở được mắc nối
tiếp vào mạch điện. Khi đó nếu ta dịch chuyển
con chạy C thì điện trở của mạch điện có thay
đổi không? Vì sao?
C
M
A
+
N
B
_
Điện trở của mạch điện có thay đổi. Vì khi dịch
chuyển con chạy C sẽ làm thay đổi chiều dài
của cuộn dây có dòng điện chạy qua do đó làm
thay đổi điện trở của biến trở và của mạch điện.
Biến trở là gì?
- Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số.
Nêu cấu tạo của biến trở?
- Biến trở gồm con chạy (hoặc tay quay) và
cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất
lớn được quấn đều đặn trên một lõi sứ.
C4: Hình 10.2 vẽ các kí hiệu sơ đồ của biến
trở. Hãy mô tả hoạt động của biến trở có kí
hiệu sơ đồ a, b, c.
a)
b)
c)
d)
Hình 10.2
A
C
N
Khi sử dụng biến trở, phải mắc hai chốt A, N của biến trở
vào mạch và di chuyển con chạy C để điều chỉnh
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ
dòng điện
Nhóm : Quan sát biến trở của nhóm mình, cho
biết số ghi trên biến trở và giải thích ý nghĩa con
số đó?
20Ω - 2A
( 20 Ω -2A ) Có nghĩa là điện trở lớn nhất của
biến trở là 20 Ω, cường độ dòng điện tối đa
qua biến trở là 2A.
Bắt đầu
HOẠT ĐỘNG NHÓM
M
A
Hết giờ
60
6V
AC
DC
C
Bật
Tắt
a.Vẽ sơ đồ mạch điện.
b. Mắc mạch điện theo sơ đồ mạch điện vừa vẽ.
c. Đóng khóa K, di chuyển con chạy như sau :
Vị trí con chạy C Độ sáng đèn
Tại điểm N
Giữa MN
Tại điểm M
Giá trị Rb
N
B
M
c
N
Vị trí con chạy
C
Độ sáng đèn
Tại điểm N
Sáng yếu
Lớn nhất
Giữa MN
Sáng hơn
Nhỏ hơn
Tại điểm M
Sáng nhất
Nhỏ nhất
Giá trị Rb
Điện trở giảm→ cường độ dòng điện qua đèn
tăng→đèn sáng hơn.
3. Kết luận:
Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có
thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng
điện trong mạch.
II. CÁC ĐIỆN TRỞ TRONG KỸ THUẬT
680k
C7: Các điện trở trong kỹ thuật được chế tạo bằng một
lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách
điện. Hãy giải thích vì sao ?
Trả lời: Theo công thức tính điện trở
R=
l
S
mà lớp kim loại mỏng có tiết diện nhỏ nên điện
trở lớn.
680k
Cách 1: Trị số được ghi trên điện trở.
Cách 2: Trị số điện trở được thể hiện bằng
các vòng màu sơn trên điện trở.
Vòng 1
Vòng 2
Vòng 3
Vòng 4
Đen
0
0
1
0
Nâu
1
1
10
1%
Đỏ
2
2
102
2%
Da cam
3
3
103
Vàng
4
4
104
Lục
5
5
105
Lam
6
6
106
Tím
7
7
107
Xám
8
8
108
Trắng
9
9
109
Nhũ vàng
0,1
5%
Bạc
0,01
10%
Nâu – Đen – Da cam – Vàng ánh kim
- Vạch
đầu màu Nâu
- Vạch thứ 2 màu Đen
- Vạch thứ 3 Da cam
- Vach cuối kim nhũ ± 5%
R = 10 x 103 ± 5%
= 10000Ω ± 500Ω
III. VẬN DỤNG
Vòng 1 Vòng
2
Đen
Nâu
C9
Đỏ
Da cam
= 5 0 102 5% Vàng
Lục
= 5.000 5%
Lam
= 5 k 5%
Tím
Xám
Trắng
Nhũ
vàng
Bạc
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Vòng 3
Vòng
4
1
0
10
1%
102
2%
103
104
105
106
107
108
109
0,1
5%
0,01
C10: Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là
20. Dây điện trở của biến trở là dây hợp kim nicrom
có tiết diện 0,5mm2 và được quấn đều xung quanh một
lõi sứ tròn đường kính 2cm. Tính số vòng dây của
biến trở này.
R= l
Cho biết :
S
R = 20
S = 0,5 mm2 = 0,5.10-6 m2
RS
6
C 1vòng=d.
= 1,1 .10- m
l=
d = 2cm = 2.10-2m
= 3.14
l
n=?
n = .d
Giải
Chiều dài dây biến trở.
Ta có:
6
l
R.S
20.0,5.10
R ρ l
9,09(m)
ρ
S
1,1.10 6
Số vòng dây của biến trở.
l
l
9,09
n
145
C
π.d 3,14.2.10 2
V
(vòng)
Câu 1: Biến trở là:
A. điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều
chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
B. điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều
chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
C điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều
C.
chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
D. điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều
chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Câu 2: Hiệu điện thế trong mạch điện có sơ đồ dưới
được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của
biến trở dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ
thay đổi như thế nào?
A Giảm dần đi
A.
C. Không thay đổi
B. Tăng dần lên
D. Lúc đầu giảm dần, sau
đó tăng dần lên
Câu 3: Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức
2,5V và cường độ dòng điện định mức 0,4A
được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng
với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V.
Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh
biến trở có điện trở là bao nhiêu?
A. 33,7 Ω
B. 23,6 Ω
C 23,75 Ω
C.
D. 22,5 Ω
+ Làm các BT :10.1 đến 10.6 trang 27-28 SBT
+ Xem trước bài 11.
Hướng dẫn Bài 10.2 SBT
M
C
A
N
B
Số này có nghĩa gì ?
50-2,5A
Giá trị lớn nhất của biến trở 50.
CĐDĐ lớn nhất có thể đi qua biến trở là 2,5A
 









Các ý kiến mới nhất