Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 29. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 22h:03' 12-10-2023
Dung lượng: 24.8 MB
Số lượt tải: 1870
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 22h:03' 12-10-2023
Dung lượng: 24.8 MB
Số lượt tải: 1870
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Xuân Luật)
Tiết:12,15,16:BÀI:29
DINH DƯỠNG
VÀ
TIÊU HÓA
Ở NGƯỜI
Trong các loại thức ăn em thích, thức ăn nào
em nên ăn thường xuyên, thức ăn nào em
nên hạn chế ăn? Vì sao?
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
Quan sát hình, qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng trong súp
lơ xanh được biến đổi thành những chất gì để tế bào và cơ thể có thể
hấp thu được?
Chất dinh dưỡng trong súp lơ xanh và dinh dưỡng
THỨC ĂN VÀ CHẤT DINH DƯỠNG
TẾ BÀO
HỆ TIÊU HÓA
Đường đơn
Glycerol và acid béo
Amino acid
Vitamin và chất khoáng
Nước
Hấp thu tại lông ruột
HỆ
TUẦN HOÀN
Trao đổi chất
Lớn lên
Phân chia
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
Con người cần thức ăn để tồn tại và duy trì hoạt động sống.
Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
- Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có
vai trò cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho tế bào để duy trì
hoạt động sống của cơ thể
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
Ở những loại thực
phẩm đóng gói, trên bao
bì thường có bảng thông
tin dinh dưỡng
Dựa vào các thông tin
đó, chúng ta có thể lựa
chọn sử dụng các thực
phẩm phù hợp
-
Tên
Năng
Protein Lipid Carbohydrate Vitamin
sản phẩm lượng
Bánh
chocopie
(33 g)
140
1g
3,5 g
22 g
0
Hạt
granola
(30 g)
131
4g
6,8 g
13,4 g
0
160
1,5 g
10 g
17 g
0
Bim bim
(30 g)
Chất khoáng
- Natri: 80 mg
- Calcium: 16 mg
- Sắt: 1 mg
- Kali: 45 mg
- Natri: 14,4 mg
- Calcium: 17,6 mg
- Sắt: 1,1 mg
- Kali: 148 mg
- Natri: 175 mg
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
Quan sát hình:
a) Nêu thông tin về các loại thành
phần chất dinh dưỡng có trong một
chiếc bánh quy
b) Thông tin trong bảng có ý nghĩa
gì đối với người tiêu dùng?
- Giá trị dinh dưỡng
trong 1
chiếc bánh:
20 g
- Tổng chất béo: 6 g
- Cholesterol: 4 mg
- Sodium: 160 mg
- Tổng Carbohydrate:
19 g
- Chất xơ: 1 g
- Đường: 5 g
- Chất đạm: 2
g
- Vitamin D:
0,6 mcg
- - Calcium: 26
mg
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí cho bản thân và những người trong
gia đình em
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Ý nghĩa của chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Một chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp cơ thể phát triển cân đối,
- phòng ngừa bệnh tật và nâng cao sức đề kháng
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Dựa vào khuyến nghị mức tiêu thụ thực phẩm và
hướng dẫn quy đổi đơn vị thực phẩm để xây dựng chế
độ dinh dưỡng hợp lí
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
a) Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những nhóm chất dinh
dưỡng nào?
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Chế độ dinh dưỡng hợp lí là số lượng, thành
phần các loại thực phẩm một người sử dụng
giúp cung cấp đầy đủ, cân bằng về năng lượng
và các nhóm chất dinh dưỡng, đảm bảo nhu cầu
cơ thể.
-
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Chế độ dinh dưỡng không hợp lí có thể
dẫn đến thừa cân béo phì hoặc suy dinh
dưỡng
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Để có một chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần xây dựng
khẩu phần theo các nguyên tắc sau đây:
- Đủ về năng lượng, đủ và cân bằng về các nhóm chất
dinh dưỡng
- Đa dạng thực phẩm, phù hợp theo mùa và theo từng địa
phương
- Phù hợp với nhu cầu cơ thể
- Phù hợp với kinh tế hộ gia đình
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA
Quan sát hình, nêu chức năng từng cơ quan của hệ tiêu hóa. Các cơ
quan này phối hợp hoạt động trong quá trình tiêu hóa và hấp thu chất
dinh dưỡng như thế nào?
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA
TUYẾN TIÊU
TUYẾN NƯỚC BỌT
HÓA
. Làm ẩm thức ăn
. Chứa enzyme amylase giúp tiêu hóa
một phần tinh bột
TUYẾN VỊ
Tuyến vị chứa HCl và enzyme
pepsinogen. HCl hoạt hóa pepsinogen
thành pepsin (tiêu hóa protein), tiêu
diệt mầm bệnh
GAN
. Tiết dịch mật, có chức năng nhũ
tương hóa lipid
. Đào thải độc tố
TÚI MẬT
Dự trữ dịch mật
TUYẾN TỤY
Tiết dịch tụy chứa các enzyme tiêu
hóa protein lipid và carbobydrate
TUYẾN RUỘT
Tiết dịch ruột chứa các enzyme tiêu
hóa protein và carbohydrate
ỐNG TIÊU HÓA
KHOANG MIỆNG
. Nghiền nhỏ, đảo trộn thức ăn, giúp
thức ăn thấm đều nước bọt
. Cảm nhận vị thức ăn
HẦU VÀ THỰC QUẢN
. Tham gia cử động ruột
. Cử động nhu động đẩy thức ăn
xuống dạ dày
DẠ DÀY
. Cơ tuyến vị tiết dịch vị
. Dự trữ, nghiền, đảo trộn thức ăn
RUỘT NON
. Có tuyến ruột
. Cử động nhu động đẩy thức ăn đi
. Hấp thu các chất dinh dưỡng
RUỘT GIÀ
. Hấp thu nước và một số chất
. Cử động nhu động ruột đẩy chất
cặn bã xuống trực tràng
. Tạo phân
HẬU MÔN: Thải phân
Cơ quan
Ống
tiêu
hóa
Chức năng
Nghiền nhỏ, đảo trộn thức ăn,
Khoang miệng
giúp thức ăn thấm đều nước bọt.
Cảm nhận vị thức ăn.
Tham gia cử động nuốt, cử động
Hầu (họng) và thực
nhu động đẩy thức ăn xuống dạ
quản
dày.
Có tuyến vị tiết dịch vị. Dự trữ,
Dạ dày
nghiền và đảo trộn thức ăn.
Chức năng
Cơ quan
Ống
tiêu
hóa
Ruột non
Có tuyến ruột. Cử động nhu động
đẩy thức ăn di chuyển. Hấp thu
các chất dinh dưỡng.
Ruột già
Hấp thu nước và một số chất. Cử
động nhu ruột đẩy chất cặn bã
xuống trực tràng. Tạo phân.
Hậu môn
Thải phân.
Cơ quan
Tuyến nước
bọt
Tuyến
tiêu hóa Tuyến vị
Gan
Chức năng
Tiết nước bọt giúp làm ẩm thức ăn,
chứa enzyme amylase giúp tiêu hóa
một phần tinh bột.
Tiết dịch vị chứa HCl và enzyme
pepsinogen. HCl hoạt hóa pepsinogen
thành pepsin (tiêu hóa protein), tiêu
diệt mầm bệnh.
Tiết dịch mật, có chức năng nhũ tương
hóa lipid. Đào thải độc tố.
Cơ quan
Túi mật
Tuyến Tuyến tụy
tiêu
hóa
Tuyến ruột
Chức năng
Dự trữ dịch mật.
Tiết dịch tụy chứa các
enzyme tiêu hóa protein,
lipid và carbohydrate.
Tiết dịch ruột chứa các
enzyme tiêu hóa protein
và carbohydrate.
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA
Thức ăn di chuyển qua ống tiêu
hóa, trải qua quá trình tiêu hóa cơ
học (thức ăn được nghiền nhỏ, đảo
trộn) và tiêu hóa hóa học (thức ăn
được biến đổi nhờ xúc tác của
enzyme) thành các chất đơn giản.
-
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA
Các chất này đi qua niêm mạc
ruột non vào mao mạch máu và
mao mạch bạch huyết trong lông
ruột, theo hệ tuần hoàn đi nuôi
dưỡng tất cả các tế bào trong cơ
thể. Những chất không được tiêu
hóa và hấp thu được thải ra ngoài
qua hậu môn.
-
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
Thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
Thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
- An toàn vệ sinh thực phẩm là các điều kiện và biện pháp
cần thiết để đảm bảo thực phẩm không gây hại đến sức
khỏe của con người.
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
- Các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cần
được áp dụng từ khâu sản xuất, vận chuyển, bảo quản và chế
biến thực phẩm
- Khâu Sản xuất
+ Tuân theo tiêu chuẩn kĩ thuật nghiêm ngặt như không lạm dụng
thuốc trừ sâu, phân hóa học hoặc thức ăn tăng trọng, vệ sinh chuồng
trại đúng quy định,… Quá trình sản xuất không gây ô nhiễm đến môi
trường
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
- Khâu vận chuyển và bảo quản
+ Phân loại, đóng gói thực phẩm, lựa
chọn phương pháp vận chuyển và bảo
quản thực phẩm phù hợp. Các phương
pháp bảo quản như phơi khô, bảo
quản lạnh, lên men.
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
- Khâu sử dụng và chế biến
+ Chọn thực phẩm tươi và an
toàn. Chế biến thực phẩm cần
đảm bảo hợp vệ sinh như ngâm
rửa kĩ, nấu chin.
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
2. Phòng bệnh về tiêu hóa
- Một số bệnh về tiêu hóa thường gặp là ngộ độc
thực phẩm, tiêu chảy, giun sán, sâu răng, táo bón,
viêm dạ dày,…
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
2. Phòng bệnh về tiêu hóa
- Để phòng bệnh về tiêu hóa, cần đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm và xây dựng lối sống lành mạnh
+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lý
+ Xây dựng thói quen ăn uống
lành mạnh.
+ Tạo bầu không khí vui vẻ khi
ăn
+ Hạn chế sử dụng chất kích
thích.
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
2. Phòng bệnh về tiêu hóa
- Vệ sinh răng miệng đúng cách
- Luyện tập TDTT phù hợp
- Uống đủ nước, bổ sung chất xơ,
lợi khuẩn
- Thực hiện An toàn VSTP
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
- Khi sử dụng thực phẩm bị ô nhiễm hoặc chứa độc tố sẽ gây
ngộ độc thực phẩm
Thực phẩm bị ô nhiễm là thực phẩm chứa kim loại
nặng (arsenic, chì, thủy ngân,…) vượt ngưỡng cho
phép
- Thuốc bảo vệ thực vật, chất phụ gia và chất bảo quản thực
phẩm không được phép sử dụng thực phẩm ôi thiu, thực
phẩm bị nấm mốc,… Thực phẩm có chứa độc tố tự nhiên
như cá nóc, củ khoai tây mọc mầm, nấm độc, lá ngón,…
-
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
2. Phòng bệnh về tiêu hóa
1. Trình bày các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm gia
đình em thường được sử dụng. Trong đó, phương pháp nào an toàn?
Phương pháp nào có thể gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm? Vì sao?
2. Em và những người thân trong gia đình thường thực hiện biện
pháp nào để bảo vệ đường tiêu hóa?
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng
chất dinh dưỡng. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp
chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu, năng
lượng cho tế bào để duy trì hoạt động sống của cơ thể
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí là số lượng, thành phần các
loại thực phẩm một người sử dụng giúp cung cấp đầy đủ,
cân bằng về năng lượng và các nhóm chất dinh dưỡng,
đảm bảo nhu cầu cơ thể
- Hệ tiêu hóa ở người gồm ống tiêu hóa và tuyến
tiêu hóa. Các cơ quan của hệ tiêu hóa có cấu tạo
phù hợp với chức năng mà chúng đảm nhận, hoạt
động phối hợp nhịp nhàng với nhau dể vận
chuyển, tiêu hóa thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng
và chất thải cặn bã ra ngoài.
- An toàn vệ sinh thực phẩm là các điều kiện và
biện pháp cần thiết để đảm bảo thực phẩm
không gây hại đến sức khỏe của con người
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và xây
dựng lối sống lành mạnh giúp phòng các bệnh
về tiêu hóa (ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy, táo
bón,…)
DINH DƯỠNG
VÀ
TIÊU HÓA
Ở NGƯỜI
Trong các loại thức ăn em thích, thức ăn nào
em nên ăn thường xuyên, thức ăn nào em
nên hạn chế ăn? Vì sao?
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
Quan sát hình, qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng trong súp
lơ xanh được biến đổi thành những chất gì để tế bào và cơ thể có thể
hấp thu được?
Chất dinh dưỡng trong súp lơ xanh và dinh dưỡng
THỨC ĂN VÀ CHẤT DINH DƯỠNG
TẾ BÀO
HỆ TIÊU HÓA
Đường đơn
Glycerol và acid béo
Amino acid
Vitamin và chất khoáng
Nước
Hấp thu tại lông ruột
HỆ
TUẦN HOÀN
Trao đổi chất
Lớn lên
Phân chia
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
Con người cần thức ăn để tồn tại và duy trì hoạt động sống.
Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
- Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có
vai trò cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho tế bào để duy trì
hoạt động sống của cơ thể
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
Ở những loại thực
phẩm đóng gói, trên bao
bì thường có bảng thông
tin dinh dưỡng
Dựa vào các thông tin
đó, chúng ta có thể lựa
chọn sử dụng các thực
phẩm phù hợp
-
Tên
Năng
Protein Lipid Carbohydrate Vitamin
sản phẩm lượng
Bánh
chocopie
(33 g)
140
1g
3,5 g
22 g
0
Hạt
granola
(30 g)
131
4g
6,8 g
13,4 g
0
160
1,5 g
10 g
17 g
0
Bim bim
(30 g)
Chất khoáng
- Natri: 80 mg
- Calcium: 16 mg
- Sắt: 1 mg
- Kali: 45 mg
- Natri: 14,4 mg
- Calcium: 17,6 mg
- Sắt: 1,1 mg
- Kali: 148 mg
- Natri: 175 mg
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
Quan sát hình:
a) Nêu thông tin về các loại thành
phần chất dinh dưỡng có trong một
chiếc bánh quy
b) Thông tin trong bảng có ý nghĩa
gì đối với người tiêu dùng?
- Giá trị dinh dưỡng
trong 1
chiếc bánh:
20 g
- Tổng chất béo: 6 g
- Cholesterol: 4 mg
- Sodium: 160 mg
- Tổng Carbohydrate:
19 g
- Chất xơ: 1 g
- Đường: 5 g
- Chất đạm: 2
g
- Vitamin D:
0,6 mcg
- - Calcium: 26
mg
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí cho bản thân và những người trong
gia đình em
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Ý nghĩa của chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Một chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp cơ thể phát triển cân đối,
- phòng ngừa bệnh tật và nâng cao sức đề kháng
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Dựa vào khuyến nghị mức tiêu thụ thực phẩm và
hướng dẫn quy đổi đơn vị thực phẩm để xây dựng chế
độ dinh dưỡng hợp lí
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
a) Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những nhóm chất dinh
dưỡng nào?
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Chế độ dinh dưỡng hợp lí là số lượng, thành
phần các loại thực phẩm một người sử dụng
giúp cung cấp đầy đủ, cân bằng về năng lượng
và các nhóm chất dinh dưỡng, đảm bảo nhu cầu
cơ thể.
-
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Chế độ dinh dưỡng không hợp lí có thể
dẫn đến thừa cân béo phì hoặc suy dinh
dưỡng
I. DINH DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Để có một chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần xây dựng
khẩu phần theo các nguyên tắc sau đây:
- Đủ về năng lượng, đủ và cân bằng về các nhóm chất
dinh dưỡng
- Đa dạng thực phẩm, phù hợp theo mùa và theo từng địa
phương
- Phù hợp với nhu cầu cơ thể
- Phù hợp với kinh tế hộ gia đình
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA
Quan sát hình, nêu chức năng từng cơ quan của hệ tiêu hóa. Các cơ
quan này phối hợp hoạt động trong quá trình tiêu hóa và hấp thu chất
dinh dưỡng như thế nào?
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA
TUYẾN TIÊU
TUYẾN NƯỚC BỌT
HÓA
. Làm ẩm thức ăn
. Chứa enzyme amylase giúp tiêu hóa
một phần tinh bột
TUYẾN VỊ
Tuyến vị chứa HCl và enzyme
pepsinogen. HCl hoạt hóa pepsinogen
thành pepsin (tiêu hóa protein), tiêu
diệt mầm bệnh
GAN
. Tiết dịch mật, có chức năng nhũ
tương hóa lipid
. Đào thải độc tố
TÚI MẬT
Dự trữ dịch mật
TUYẾN TỤY
Tiết dịch tụy chứa các enzyme tiêu
hóa protein lipid và carbobydrate
TUYẾN RUỘT
Tiết dịch ruột chứa các enzyme tiêu
hóa protein và carbohydrate
ỐNG TIÊU HÓA
KHOANG MIỆNG
. Nghiền nhỏ, đảo trộn thức ăn, giúp
thức ăn thấm đều nước bọt
. Cảm nhận vị thức ăn
HẦU VÀ THỰC QUẢN
. Tham gia cử động ruột
. Cử động nhu động đẩy thức ăn
xuống dạ dày
DẠ DÀY
. Cơ tuyến vị tiết dịch vị
. Dự trữ, nghiền, đảo trộn thức ăn
RUỘT NON
. Có tuyến ruột
. Cử động nhu động đẩy thức ăn đi
. Hấp thu các chất dinh dưỡng
RUỘT GIÀ
. Hấp thu nước và một số chất
. Cử động nhu động ruột đẩy chất
cặn bã xuống trực tràng
. Tạo phân
HẬU MÔN: Thải phân
Cơ quan
Ống
tiêu
hóa
Chức năng
Nghiền nhỏ, đảo trộn thức ăn,
Khoang miệng
giúp thức ăn thấm đều nước bọt.
Cảm nhận vị thức ăn.
Tham gia cử động nuốt, cử động
Hầu (họng) và thực
nhu động đẩy thức ăn xuống dạ
quản
dày.
Có tuyến vị tiết dịch vị. Dự trữ,
Dạ dày
nghiền và đảo trộn thức ăn.
Chức năng
Cơ quan
Ống
tiêu
hóa
Ruột non
Có tuyến ruột. Cử động nhu động
đẩy thức ăn di chuyển. Hấp thu
các chất dinh dưỡng.
Ruột già
Hấp thu nước và một số chất. Cử
động nhu ruột đẩy chất cặn bã
xuống trực tràng. Tạo phân.
Hậu môn
Thải phân.
Cơ quan
Tuyến nước
bọt
Tuyến
tiêu hóa Tuyến vị
Gan
Chức năng
Tiết nước bọt giúp làm ẩm thức ăn,
chứa enzyme amylase giúp tiêu hóa
một phần tinh bột.
Tiết dịch vị chứa HCl và enzyme
pepsinogen. HCl hoạt hóa pepsinogen
thành pepsin (tiêu hóa protein), tiêu
diệt mầm bệnh.
Tiết dịch mật, có chức năng nhũ tương
hóa lipid. Đào thải độc tố.
Cơ quan
Túi mật
Tuyến Tuyến tụy
tiêu
hóa
Tuyến ruột
Chức năng
Dự trữ dịch mật.
Tiết dịch tụy chứa các
enzyme tiêu hóa protein,
lipid và carbohydrate.
Tiết dịch ruột chứa các
enzyme tiêu hóa protein
và carbohydrate.
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA
Thức ăn di chuyển qua ống tiêu
hóa, trải qua quá trình tiêu hóa cơ
học (thức ăn được nghiền nhỏ, đảo
trộn) và tiêu hóa hóa học (thức ăn
được biến đổi nhờ xúc tác của
enzyme) thành các chất đơn giản.
-
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA
Các chất này đi qua niêm mạc
ruột non vào mao mạch máu và
mao mạch bạch huyết trong lông
ruột, theo hệ tuần hoàn đi nuôi
dưỡng tất cả các tế bào trong cơ
thể. Những chất không được tiêu
hóa và hấp thu được thải ra ngoài
qua hậu môn.
-
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
Thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
Thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
- An toàn vệ sinh thực phẩm là các điều kiện và biện pháp
cần thiết để đảm bảo thực phẩm không gây hại đến sức
khỏe của con người.
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
- Các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cần
được áp dụng từ khâu sản xuất, vận chuyển, bảo quản và chế
biến thực phẩm
- Khâu Sản xuất
+ Tuân theo tiêu chuẩn kĩ thuật nghiêm ngặt như không lạm dụng
thuốc trừ sâu, phân hóa học hoặc thức ăn tăng trọng, vệ sinh chuồng
trại đúng quy định,… Quá trình sản xuất không gây ô nhiễm đến môi
trường
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
- Khâu vận chuyển và bảo quản
+ Phân loại, đóng gói thực phẩm, lựa
chọn phương pháp vận chuyển và bảo
quản thực phẩm phù hợp. Các phương
pháp bảo quản như phơi khô, bảo
quản lạnh, lên men.
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
- Khâu sử dụng và chế biến
+ Chọn thực phẩm tươi và an
toàn. Chế biến thực phẩm cần
đảm bảo hợp vệ sinh như ngâm
rửa kĩ, nấu chin.
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
2. Phòng bệnh về tiêu hóa
- Một số bệnh về tiêu hóa thường gặp là ngộ độc
thực phẩm, tiêu chảy, giun sán, sâu răng, táo bón,
viêm dạ dày,…
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
2. Phòng bệnh về tiêu hóa
- Để phòng bệnh về tiêu hóa, cần đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm và xây dựng lối sống lành mạnh
+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lý
+ Xây dựng thói quen ăn uống
lành mạnh.
+ Tạo bầu không khí vui vẻ khi
ăn
+ Hạn chế sử dụng chất kích
thích.
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
2. Phòng bệnh về tiêu hóa
- Vệ sinh răng miệng đúng cách
- Luyện tập TDTT phù hợp
- Uống đủ nước, bổ sung chất xơ,
lợi khuẩn
- Thực hiện An toàn VSTP
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
1. An toàn vệ sinh thực phẩm
- Khi sử dụng thực phẩm bị ô nhiễm hoặc chứa độc tố sẽ gây
ngộ độc thực phẩm
Thực phẩm bị ô nhiễm là thực phẩm chứa kim loại
nặng (arsenic, chì, thủy ngân,…) vượt ngưỡng cho
phép
- Thuốc bảo vệ thực vật, chất phụ gia và chất bảo quản thực
phẩm không được phép sử dụng thực phẩm ôi thiu, thực
phẩm bị nấm mốc,… Thực phẩm có chứa độc tố tự nhiên
như cá nóc, củ khoai tây mọc mầm, nấm độc, lá ngón,…
-
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
2. Phòng bệnh về tiêu hóa
1. Trình bày các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm gia
đình em thường được sử dụng. Trong đó, phương pháp nào an toàn?
Phương pháp nào có thể gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm? Vì sao?
2. Em và những người thân trong gia đình thường thực hiện biện
pháp nào để bảo vệ đường tiêu hóa?
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng
chất dinh dưỡng. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp
chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu, năng
lượng cho tế bào để duy trì hoạt động sống của cơ thể
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí là số lượng, thành phần các
loại thực phẩm một người sử dụng giúp cung cấp đầy đủ,
cân bằng về năng lượng và các nhóm chất dinh dưỡng,
đảm bảo nhu cầu cơ thể
- Hệ tiêu hóa ở người gồm ống tiêu hóa và tuyến
tiêu hóa. Các cơ quan của hệ tiêu hóa có cấu tạo
phù hợp với chức năng mà chúng đảm nhận, hoạt
động phối hợp nhịp nhàng với nhau dể vận
chuyển, tiêu hóa thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng
và chất thải cặn bã ra ngoài.
- An toàn vệ sinh thực phẩm là các điều kiện và
biện pháp cần thiết để đảm bảo thực phẩm
không gây hại đến sức khỏe của con người
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và xây
dựng lối sống lành mạnh giúp phòng các bệnh
về tiêu hóa (ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy, táo
bón,…)
 









Các ý kiến mới nhất