Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 35. Hệ nội tiết ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Quyền
Ngày gửi: 21h:40' 13-10-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Quyền
Ngày gửi: 21h:40' 13-10-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
BÀI 35 .
HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
Quan sát hình 35.1 và cho biết người có triệu
chứng được thể hiện trong hình đang mắc
bệnh gì. Nguyên nhân của bệnh này là gì?
Trả lời:
- Người có triệu chứng được thể hiện trong hình đang mắc bệnh bướu cổ.
- Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ:
+ Nguyên nhân chủ yếu là do cơ thể thiếu iodine dẫn đến hormone
thyroxin của tuyến giáp không được tiết ra, khi đó tuyến yên sẽ tiết ra
TSH để tăng cường hoạt động của tuyến giáp, gây phì đại tuyến giáp.
+ Một số nguyên nhân khác có thể gây bướu cổ là ăn các loại thức ăn
hoặc dùng thuốc khiến chức năng tổng hợp hormone tuyến giáp bị ức
chế; do rối loạn hoạt động tuyến giáp bẩm sinh;…
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
Quan sát hình
35.2 và nêu vị trí,
chức năng của
các tuyến nội
tiết trong cơ thể.
Từ đó, cho
biết hệ nội
tiết là gì.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
1 . Các tuyến nội tiết trong cơ thể:
Tuyến nội
Vị trí
tiết
Tuyến Nằm gần trung
tâm của não.
tùng
Nằm ở cổ,
trước thanh
quản và phần
trên của khí
Tuyến giáp
quản.
- Điều hòa chu kì thức ngủ
(melatonin).
- Điều hòa sinh trưởng,
phát triển (T3, T4).
Tuyến cận Nằm ở cổ, phía
sau tuyến giáp.
giáp
Nằm trong
Tuyến ức lồng ngực, phía
sau xương ức.
- Điều hòa lượng calcium
máu (PTH).
- Kích thích sự phát triển
của các tế bào limpho T
(Thymosin).
Chức năng
- Tăng cường trao đổi chất,
sinh nhiệt (T3, T4).
- Điều hòa calcium máu
(Calcitonin).
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
1 . Các tuyến nội tiết trong cơ thể:
- Hình thành đặc điểm sinh dục thứ
- Ở nam: Tinh hoàn. cấp.
Tuyến sinh dục
- Ở nữ: Buồng trứng. - Kích thích sinh trưởng, phát triển.
- Điều hòa chu kì sinh dục.
Nằm trong não bộ,
Vùng dưới đồi giữa tuyến yên và
đồi thị.
- Điều hòa hoạt động tuyến yên
(CRH, TRH, GnRH).
- Điều hòa áp suất thẩm thấu (ADH).
- Kích thích quá trình đẻ (oxytocin).
- Kích thích sinh trưởng (GH).
Tuyến yên
Nằm trong nền sọ.
Tuyến tụy
Nằm trong khoang
bụng, phía sau dạ
dày.
- Điều hòa hình thành và tiết sữa
(prolactin).
- Điều hòa hoạt động tuyến giáp
(TSH), tuyến trên thận (ACTH), tuyến
sinh dục (FSH, LH).
- Chức năng nội tiết: Điều hòa lượng
đường máu (insulin và glucagon).
- Điều hòa huyết áp, thể tích máu
(aldosterone).
Tuyến trên
thận
Nằm ở cực trên của - Điều hòa trao đổi chất, năng lượng
mỗi thận.
(cortisol).
- Chống stress (adrenalin,
noradrenalin, cortisol).
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
1 . Các tuyến nội tiết trong cơ thể:
2 . Khái niệm
- Hệ nội tiết là một hệ thống các tuyến
có khả năng sản xuất và tiết hormone
trực tiếp vào máu để đảm bảo duy trì
ổn định môi trường trong và điều hòa
các quá trình sinh lí của cơ thể.
3 . Chức năng chung
- Tuyến nội tiết: tiết hormone trực tiếp
vào máu, điều hoà các quá trình sinh lý
của cơ thể
4 . Cơ chế hoạt động:
- Hormone chi ảnh hưởng đến các tế
bào của cơ quan đích, chứa thụ thể
tương ứng với hormone
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Kể tên một số loại bệnh
có liên quan đến các tuyến
nội tiết mà em biết ?
Đái tháo đường, bướu cổ, lùn hoặc khổng
lồ chất, hội chứng Cushing, vô sinh...
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể dẫn
đến hậu quả gì đối với sức khỏe?
Trả lời:
Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể gây
ra một số hậu quả như:
- Nếu thiếu iodine ở phụ nữ mang
thai sẽ dễ gây ra sảy thai, thai chết
lưu hoặc sinh non.
- Nếu thiếu iodine ở trẻ em sẽ gây
bệnh bướu cổ, thiểu năng tuyến giáp
dẫn đến ảnh hưởng lớn đến sự phát
triển thể chất và trí tuệ của trẻ (trẻ
chậm lớn, trí não kém phát triển).
Bướu cổ ở người lớn sẽ khiến hoạt
động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Biểu hiện và tuyến giáp
Của người bình thường
Và người bị bướu cổ
Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể dẫn
đến hậu quả gì đối với sức khỏe?
Trả lời:
Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể gây
ra một số hậu quả như:
- Nếu thiếu iodine ở phụ nữ mang
thai sẽ dễ gây ra sảy thai, thai chết
lưu hoặc sinh non.
- Nếu thiếu iodine ở trẻ em sẽ gây
bệnh bướu cổ, thiểu năng tuyến giáp
dẫn đến ảnh hưởng lớn đến sự phát
triển thể chất và trí tuệ của trẻ (trẻ
chậm lớn, trí não kém phát triển).
Bướu cổ ở người lớn sẽ khiến hoạt
động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Bệnh đái tháo đường
và các biến chứng
Đề xuất một số biện pháp phòng chống
bệnh đái tháo đường.
Trả lời:
Một số biện pháp phòng chống bệnh
đái tháo đường:
- Cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp:
hạn chế chất bột đường, chất béo;
tăng cường ăn các loại rau quả tốt cho
sức khỏe;…
- Luyện tập thể dục thể thao thường
xuyên.
- Kiểm soát cân nặng của cơ thể, tránh
tình trạng thừa cân, béo phì.
- Không hoặc hạn chế tối đa việc sử
dụng các loại chất kích thích như
thuốc lá, rượu bia,…
- Thường xuyên kiểm tra lượng đường
máu.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
1 . Bệnh về tuyến nội tiết thường gặp
- Đái tháo đường, bướu cổ, lùn hoặc
khổng lồ chất, hội chứng Cushing, vô
sinh ...
2 . Cách phòng bệnh
- Cần có chế độ dinh dưỡng phù
hợp , lối sống lành mạnh, sử dụng đủ
iodine, hạn chế chất béo, tập thể dục,
đảm bảo giấc ngủ, không sử dụng
chất kích thích, không tự ý dùng
thuốc, kiểm tra sức khoẻ thường
xuyên.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Câu 1: Hệ nội tiết có đặc điểm nào dưới đây?
A. Điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.
B. Tác động qua đường máu.
C. Chuyển hóa năng lượng nhờ hormone ở tuyến nội
tiết tiết ra.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 2: Hệ nội tiết có vai trò trong quá trình chuyển
hóa vật chất và năng lượng trong các tế bào của cơ
thể là nhờ đâu?
A. Hormone từ các tuyển nội tiết tiết ra.
B. Chất từ tuyến ngoại tiết tiết ra.
C. Sinh lí của cơ thể.
D. Tế bào tuyến tiết ra.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Câu 3: Tính đặc hiệu của hormone là gì?
A. Ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan nhất định.
B. Hormone theo máu đi khắp cơ thể.
C. Không đặc trưng cho loài.
D. Có hoạt tính sinh học cao.
Câu 4: Điều nào dưới đây không đúng?
A. Có thể dùng insullin của bò thay thế cho người.
B. Insullin do tuyến tụy tiết ra có tác dụng hạ đường
huyết.
C. Hormone có hoạt tính sinh học rất cao.
D. Hormone theo máu đi khắp cơ thể nên ảnh hưởng đến
tất cả các cơ quan.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Câu 5: Tuyến nào vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết?
A. Tuyến tụy.
B. Tuyến yên.
C. Tuyến cận giáp.
D. Tuyến tùng.
Câu 6: Hormone đi khắp cơ thể là nhờ
A. Máu.
B. Tim.
C. Tuyến yên.
D. Vùng dưới đồi.
Câu 7: Hormone nào dưới đây được tiết ra từ tuyến tụy?
A. FSH.
B. LH.
C. Insullin.
D. Ostrogen.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Câu 8: Đặc điểm của tuyến nội tiết là gì?
A. Tuyến không có ống dẫn
B. Chất tiết ngấm thẳng vào máu
C. Chất tiết được theo ống dẫn tới các cơ quan
D. Cả A và B
Câu 9: Vai trò nào dưới đây không đúng với tuyến nội tiết?
A. Duy trì được tính ổn định của môi trường trong cơ thể.
B. Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường.
C. Đảm bảo quá trình trao đổi và chuyển hóa diễn ra bình thường.
D. Hormone có hoạt tính sinh học rất cao.
Câu 10: Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp
cơ thể qua con đường nào ?
A. Hệ thống ống dẫn chuyên biệt
B. Đường máu
C. Đường bạch huyết
D. Ống tiêu hóa
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Câu 11: Đặc điểm của tuyến nội tiết là gì?
A. Tuyến không có ống dẫn
B. Chất tiết ngấm thẳng vào máu
C. Chất tiết được theo ống dẫn tới các cơ quan
D. Cả A và B
Câu 12: Hormone glucagon chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra
không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hormone?
A. Tính đặc hiệu
B. Tính phổ biến
C. Tính đặc trưng cho loài
D. Tính bất biến
Câu 13: Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng
kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn?
A. Có tính đặc hiệu
B. Có tính phổ biến
C. Có tính đặc trưng cho loài
D. Có hoạt tính sinh học rất cao
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
Tìm hiểu về bệnh bướu cổ do thiếu iodine và bệnh
bướu cổ Basedow, so sánh nguyên nhân và biểu hiện
của hai bệnh này.
Trả lời:
Bệnh bướu cổ
Do chức năng tổng hợp
hormone tuyến giáp bị
ức chế dẫn đến tuyến
yên tiết hormone thúc
đẩy tuyến giáp tăng
cường hoạt động gây
phì đại tuyến.
Bệnh Basedow
Do tuyến giáp hoạt
động quá mạnh (tiết
nhiều hormone).
Có u ở phía trước cổ; có
cảm giác vướng cổ
họng, đau cổ họng; khó
Biểu hiện nuốt; khó thở; mệt mỏi;
thay đổi giọng nói;…
Xuất hiện bướu giáp;
nhịp tim tăng; người
bệnh luôn trong
trạng thái hồi hộp,
căng thẳng, mất ngủ;
sút cân nhanh;…
Nguyên
nhân
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
Thực hiện dự án điều tra số người bị bệnh liên quan đến hệ
nội tiết ở địa phương như: bướu cổ; đái tháo đường theo các
bước điều tra ở bài 28, trang 135.
- Học sinh chọn 1 bệnh liên quan đến hệ nội tiết thường gặp như bướu
cổ, đái tháo đường,… rồi tiến hành điều tra và báo cáo tỉ lệ mắc bệnh tại
địa phương.
HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
Quan sát hình 35.1 và cho biết người có triệu
chứng được thể hiện trong hình đang mắc
bệnh gì. Nguyên nhân của bệnh này là gì?
Trả lời:
- Người có triệu chứng được thể hiện trong hình đang mắc bệnh bướu cổ.
- Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ:
+ Nguyên nhân chủ yếu là do cơ thể thiếu iodine dẫn đến hormone
thyroxin của tuyến giáp không được tiết ra, khi đó tuyến yên sẽ tiết ra
TSH để tăng cường hoạt động của tuyến giáp, gây phì đại tuyến giáp.
+ Một số nguyên nhân khác có thể gây bướu cổ là ăn các loại thức ăn
hoặc dùng thuốc khiến chức năng tổng hợp hormone tuyến giáp bị ức
chế; do rối loạn hoạt động tuyến giáp bẩm sinh;…
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
Quan sát hình
35.2 và nêu vị trí,
chức năng của
các tuyến nội
tiết trong cơ thể.
Từ đó, cho
biết hệ nội
tiết là gì.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
1 . Các tuyến nội tiết trong cơ thể:
Tuyến nội
Vị trí
tiết
Tuyến Nằm gần trung
tâm của não.
tùng
Nằm ở cổ,
trước thanh
quản và phần
trên của khí
Tuyến giáp
quản.
- Điều hòa chu kì thức ngủ
(melatonin).
- Điều hòa sinh trưởng,
phát triển (T3, T4).
Tuyến cận Nằm ở cổ, phía
sau tuyến giáp.
giáp
Nằm trong
Tuyến ức lồng ngực, phía
sau xương ức.
- Điều hòa lượng calcium
máu (PTH).
- Kích thích sự phát triển
của các tế bào limpho T
(Thymosin).
Chức năng
- Tăng cường trao đổi chất,
sinh nhiệt (T3, T4).
- Điều hòa calcium máu
(Calcitonin).
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
1 . Các tuyến nội tiết trong cơ thể:
- Hình thành đặc điểm sinh dục thứ
- Ở nam: Tinh hoàn. cấp.
Tuyến sinh dục
- Ở nữ: Buồng trứng. - Kích thích sinh trưởng, phát triển.
- Điều hòa chu kì sinh dục.
Nằm trong não bộ,
Vùng dưới đồi giữa tuyến yên và
đồi thị.
- Điều hòa hoạt động tuyến yên
(CRH, TRH, GnRH).
- Điều hòa áp suất thẩm thấu (ADH).
- Kích thích quá trình đẻ (oxytocin).
- Kích thích sinh trưởng (GH).
Tuyến yên
Nằm trong nền sọ.
Tuyến tụy
Nằm trong khoang
bụng, phía sau dạ
dày.
- Điều hòa hình thành và tiết sữa
(prolactin).
- Điều hòa hoạt động tuyến giáp
(TSH), tuyến trên thận (ACTH), tuyến
sinh dục (FSH, LH).
- Chức năng nội tiết: Điều hòa lượng
đường máu (insulin và glucagon).
- Điều hòa huyết áp, thể tích máu
(aldosterone).
Tuyến trên
thận
Nằm ở cực trên của - Điều hòa trao đổi chất, năng lượng
mỗi thận.
(cortisol).
- Chống stress (adrenalin,
noradrenalin, cortisol).
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
1 . Các tuyến nội tiết trong cơ thể:
2 . Khái niệm
- Hệ nội tiết là một hệ thống các tuyến
có khả năng sản xuất và tiết hormone
trực tiếp vào máu để đảm bảo duy trì
ổn định môi trường trong và điều hòa
các quá trình sinh lí của cơ thể.
3 . Chức năng chung
- Tuyến nội tiết: tiết hormone trực tiếp
vào máu, điều hoà các quá trình sinh lý
của cơ thể
4 . Cơ chế hoạt động:
- Hormone chi ảnh hưởng đến các tế
bào của cơ quan đích, chứa thụ thể
tương ứng với hormone
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Kể tên một số loại bệnh
có liên quan đến các tuyến
nội tiết mà em biết ?
Đái tháo đường, bướu cổ, lùn hoặc khổng
lồ chất, hội chứng Cushing, vô sinh...
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể dẫn
đến hậu quả gì đối với sức khỏe?
Trả lời:
Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể gây
ra một số hậu quả như:
- Nếu thiếu iodine ở phụ nữ mang
thai sẽ dễ gây ra sảy thai, thai chết
lưu hoặc sinh non.
- Nếu thiếu iodine ở trẻ em sẽ gây
bệnh bướu cổ, thiểu năng tuyến giáp
dẫn đến ảnh hưởng lớn đến sự phát
triển thể chất và trí tuệ của trẻ (trẻ
chậm lớn, trí não kém phát triển).
Bướu cổ ở người lớn sẽ khiến hoạt
động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Biểu hiện và tuyến giáp
Của người bình thường
Và người bị bướu cổ
Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể dẫn
đến hậu quả gì đối với sức khỏe?
Trả lời:
Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể gây
ra một số hậu quả như:
- Nếu thiếu iodine ở phụ nữ mang
thai sẽ dễ gây ra sảy thai, thai chết
lưu hoặc sinh non.
- Nếu thiếu iodine ở trẻ em sẽ gây
bệnh bướu cổ, thiểu năng tuyến giáp
dẫn đến ảnh hưởng lớn đến sự phát
triển thể chất và trí tuệ của trẻ (trẻ
chậm lớn, trí não kém phát triển).
Bướu cổ ở người lớn sẽ khiến hoạt
động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Bệnh đái tháo đường
và các biến chứng
Đề xuất một số biện pháp phòng chống
bệnh đái tháo đường.
Trả lời:
Một số biện pháp phòng chống bệnh
đái tháo đường:
- Cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp:
hạn chế chất bột đường, chất béo;
tăng cường ăn các loại rau quả tốt cho
sức khỏe;…
- Luyện tập thể dục thể thao thường
xuyên.
- Kiểm soát cân nặng của cơ thể, tránh
tình trạng thừa cân, béo phì.
- Không hoặc hạn chế tối đa việc sử
dụng các loại chất kích thích như
thuốc lá, rượu bia,…
- Thường xuyên kiểm tra lượng đường
máu.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
1 . Bệnh về tuyến nội tiết thường gặp
- Đái tháo đường, bướu cổ, lùn hoặc
khổng lồ chất, hội chứng Cushing, vô
sinh ...
2 . Cách phòng bệnh
- Cần có chế độ dinh dưỡng phù
hợp , lối sống lành mạnh, sử dụng đủ
iodine, hạn chế chất béo, tập thể dục,
đảm bảo giấc ngủ, không sử dụng
chất kích thích, không tự ý dùng
thuốc, kiểm tra sức khoẻ thường
xuyên.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Câu 1: Hệ nội tiết có đặc điểm nào dưới đây?
A. Điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.
B. Tác động qua đường máu.
C. Chuyển hóa năng lượng nhờ hormone ở tuyến nội
tiết tiết ra.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 2: Hệ nội tiết có vai trò trong quá trình chuyển
hóa vật chất và năng lượng trong các tế bào của cơ
thể là nhờ đâu?
A. Hormone từ các tuyển nội tiết tiết ra.
B. Chất từ tuyến ngoại tiết tiết ra.
C. Sinh lí của cơ thể.
D. Tế bào tuyến tiết ra.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Câu 3: Tính đặc hiệu của hormone là gì?
A. Ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan nhất định.
B. Hormone theo máu đi khắp cơ thể.
C. Không đặc trưng cho loài.
D. Có hoạt tính sinh học cao.
Câu 4: Điều nào dưới đây không đúng?
A. Có thể dùng insullin của bò thay thế cho người.
B. Insullin do tuyến tụy tiết ra có tác dụng hạ đường
huyết.
C. Hormone có hoạt tính sinh học rất cao.
D. Hormone theo máu đi khắp cơ thể nên ảnh hưởng đến
tất cả các cơ quan.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Câu 5: Tuyến nào vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết?
A. Tuyến tụy.
B. Tuyến yên.
C. Tuyến cận giáp.
D. Tuyến tùng.
Câu 6: Hormone đi khắp cơ thể là nhờ
A. Máu.
B. Tim.
C. Tuyến yên.
D. Vùng dưới đồi.
Câu 7: Hormone nào dưới đây được tiết ra từ tuyến tụy?
A. FSH.
B. LH.
C. Insullin.
D. Ostrogen.
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Câu 8: Đặc điểm của tuyến nội tiết là gì?
A. Tuyến không có ống dẫn
B. Chất tiết ngấm thẳng vào máu
C. Chất tiết được theo ống dẫn tới các cơ quan
D. Cả A và B
Câu 9: Vai trò nào dưới đây không đúng với tuyến nội tiết?
A. Duy trì được tính ổn định của môi trường trong cơ thể.
B. Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường.
C. Đảm bảo quá trình trao đổi và chuyển hóa diễn ra bình thường.
D. Hormone có hoạt tính sinh học rất cao.
Câu 10: Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp
cơ thể qua con đường nào ?
A. Hệ thống ống dẫn chuyên biệt
B. Đường máu
C. Đường bạch huyết
D. Ống tiêu hóa
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
I. Các tuyến nội tiết
II. Một số bệnh về tuyến nội tiết
Câu 11: Đặc điểm của tuyến nội tiết là gì?
A. Tuyến không có ống dẫn
B. Chất tiết ngấm thẳng vào máu
C. Chất tiết được theo ống dẫn tới các cơ quan
D. Cả A và B
Câu 12: Hormone glucagon chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra
không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hormone?
A. Tính đặc hiệu
B. Tính phổ biến
C. Tính đặc trưng cho loài
D. Tính bất biến
Câu 13: Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng
kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn?
A. Có tính đặc hiệu
B. Có tính phổ biến
C. Có tính đặc trưng cho loài
D. Có hoạt tính sinh học rất cao
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
Tìm hiểu về bệnh bướu cổ do thiếu iodine và bệnh
bướu cổ Basedow, so sánh nguyên nhân và biểu hiện
của hai bệnh này.
Trả lời:
Bệnh bướu cổ
Do chức năng tổng hợp
hormone tuyến giáp bị
ức chế dẫn đến tuyến
yên tiết hormone thúc
đẩy tuyến giáp tăng
cường hoạt động gây
phì đại tuyến.
Bệnh Basedow
Do tuyến giáp hoạt
động quá mạnh (tiết
nhiều hormone).
Có u ở phía trước cổ; có
cảm giác vướng cổ
họng, đau cổ họng; khó
Biểu hiện nuốt; khó thở; mệt mỏi;
thay đổi giọng nói;…
Xuất hiện bướu giáp;
nhịp tim tăng; người
bệnh luôn trong
trạng thái hồi hộp,
căng thẳng, mất ngủ;
sút cân nhanh;…
Nguyên
nhân
BÀI 35 .HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
Thực hiện dự án điều tra số người bị bệnh liên quan đến hệ
nội tiết ở địa phương như: bướu cổ; đái tháo đường theo các
bước điều tra ở bài 28, trang 135.
- Học sinh chọn 1 bệnh liên quan đến hệ nội tiết thường gặp như bướu
cổ, đái tháo đường,… rồi tiến hành điều tra và báo cáo tỉ lệ mắc bệnh tại
địa phương.
 









Các ý kiến mới nhất