Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Cẩm Tú
Ngày gửi: 08h:18' 14-10-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Vũ Cẩm Tú
Ngày gửi: 08h:18' 14-10-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Viết công thức tính điện trở của dây dẫn.
Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết
diện và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
ρ: điện trở suất (m)
l: chiều dài dây dẫn (m)
R
2
S:
tiết
diện
dây
dẫn
(m
)
S
R: điện trở dây dẫn ()
2. Một dây đồng dài 200m có tiết diện 2mm2 . Tính điện trở của
dây đồng này, biết điện trở suất của đồng 1,7.10-8 m
Tóm tắt
l = 200m
S=2mm2=2.10-6 m2
=1,7.10-8 m
R=?
Giải:
Điện trở dây dẫn:
200
8
R . 1, 7.10 .
1, 7
6
S
2.10
Đáp án
BÀI 10.
- ĐIỆN
TIẾT 10:BIẾN
BÀI 10.TRỞ
BIẾN
TRỞ -TRỞ
ĐIỆN TRỞ
DÙNG
DÙNGTRONG
TRONGKĨ
KĨTHUẬT
THUẬT
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
Là điện trở có thể thay đổi được trị số của nó
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
C
M
M
N
A
B
a) Biến trở con chạy
A
N
B
_
C
A
N
B
b) Biến trở tay quay
CÁC LOẠI BIẾN TRỞ
c) Biến trở than (chiết áp)
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
C
M
Con chạy C
N
A
B
_
a) Biến trở con chạy
Dây
hợp
kim
C
A
N
B
b) Biến trở tay quay
Tay quay
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
+ Cấu tạo :
- Cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn
quấn quanh trụ cách điện hai đầu dây được nối vào
hai chốt A và B .
- Một con chạy C (hoặc tay quay) có thể di chuyển
được và tiếp xúc điện với các vòng dây
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
C
N
C2: Mắc hai đầu A, B của
cuộn dây biến trở nối tiếp
vào mạch điện dịch
chuyển con chạy C, biến
trở có tác dụng thay đổi
điện trở không? Vì sao?
M
B
A
K
+ -
Đ
Dòng
đếnđiểm
điểmB,nào?
Nó có qua
di chuyển
Dòng điện
điện chạy
chạy từ
từ điểm
điểm nào
A đến
di chuyển
toàn
Biến
trở
lúc
này
không
có tác
dụng
thay đổi điện
qua
toàn
bộ
cuộn
dây
của
biến
trở
không?
bộ chiều dài cuộn dây của biến trở.
trở. Vì khi dịch chuyển con chạy C thì dòng điện
Điện trở và chiều dài có mối quan hệ nào?
C
vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con
chạy chạy
C không
cóbiến
tác dụng
Con
C của
trở cólàm
tác thay
dụngđổi chiều dài
A
N
của
phần
cuộn
dây
có
dòng
điện
chạy
qua.
thay đổi điện trở không ?
B
C3: Biến trở được
mắc nối tiếp vào
mạch điện, tại hai
điểm A và N, nếu
dịch chuyển con
chạy hoặc tay quay C
thì điện trở có thay
đổi không? Vì sao?
C
M
N
B
A
K
+
Đ
-
Dòng
điện
chạy
từ
A
đến
vị
trí
nào,
di chuyển
qua phần
nào
Dòng
điện
chạy
từ
A
đến
vị
trí
con
chạy,
di
chuyển
từ
đầu
Chiều dài
dài cuộn
cuộn dây
dây có
có dòng
dòng điện
điện chạy
chạy qua
qua sẽ
sẽ thay
như thế
nào
Chiều
đổi
khi
của
chiều
dài
cuộn
dây
biến
trở.
cuộn
dây
tại
A
cho
đến
phần
chiều
dài
tại
vị
trí
con
chạy
khi thay
đổitrívịcon
trí con
thay
đổi vị
chạychạy?
Điện trở của mạch điện có thay đổi. Vì khi dịch
C
chuyển con chạy
hoặc tay quay
C sẽ làm thay đổi
Thay
Thay
chiều dài của phần
đổi l cuộn dây có
đổidòng
R điện chạy qua
A
N
và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở và của
mạch điện.
B
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
+ Kí hiệu biến trở:
a)
b)
c)
d)
C4: Hãy mô tả hoạt động của biến trở có kí hiệu sơ đồ a, b,
+ Hoạt động: Khi dịch chuyển con chạy C sẽ làm thay đổi chiều
c.
dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua, từ đó thay đổi
được điện trở mạchC điện.
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
C6. Tìm hiểu trị số điện trở lớn
nhất của biến trở được sử dụng
và cường độ lớn nhất của dòng
điện cho phép chạy qua biến trở
đó.
+ Đẩy con chạy C về sát điểm
N để biến trở có điện trở lớn
nhất.
M
C
A
N
B
K
6V
+ Đóng công tắc rồi dịch chuyển con chạy C để đèn sáng
hơn. Tại sao?
+ Để đèn sáng mạnh nhất thì phải dịch chuyển con chạy của
biến trở tới vị trí nào? Vì sao?
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
M
a. Vẽ sơ đồ mạch điện.
c
N
b. Mắc mạch điện theo sơ đồ vừa vẽ.
c. Đóng khóa K
Giá trị Rb
Vị trí con
chạy C
Chiều dài
Độ sáng
đèn
Tại điểm
N
Dài nhất
Lớn nhất
Sáng yếu
Giữa MN
Ngắn hơn
Nhỏ hơn
Sáng hơn
CĐDĐ (I)
Nhỏ nhất
Tại điểm Ngắn nhất Nhỏ nhất Sáng nhất Lớn nhất
M
Điện trở giảm → cường độ dòng điện qua đèn tăng
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường
độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện
trở của nó.
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
II. ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
+Cấu tạo:
Một lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện.
+Nhận dạng:
•Loại 1: Trị số được ghi trên điện trở.
680k
•Loại 2: Trị số thể hiện bằng các vòng màu
II. CÁC ĐIỆN TRỞ TRONG KỸ THUẬT
680k
C7: Các điện trở trong kỹ thuật được chế tạo bằng một lớp than
hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện. Hãy giải
thích vì sao ?
l
Trả lời: Theo công thức tính điện trở R .
mà lớp
S
kim loại mỏng có tiết diện nhỏ nên điện trở lớn.
Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3
Đen
Nâu
Đỏ
Da cam
Vàng
Lục
Lam
Tím
Xám
Trắng
Vòng 4
0
1
0
1
1
0
10
1%
2
3
2
3
102 2%
4
5
4
5
104
6
7
6
7
106
8
9
8
9
108
103
105
107
109
Nhũ
vàng
0,1 5%
Bạc
0,01
10%
III. VẬN DỤNG
C9
= 5 0 102 5%
= 5.000 5%
= 5 k 5%
Vòng 1
Vòng 2
Vòng 3
Vòng 4
Đen
0
0
1
0
Nâu
1
1
10
1%
Đỏ
2
2
102
2%
Da cam
3
3
103
Vàng
4
4
104
Lục
5
5
105
Lam
6
6
106
Tím
7
7
107
Xám
8
8
108
Trắng
9
9
109
Nhũ vàng
0,1
5%
Bạc
0,01
10%
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
III. VẬN DỤNG
C10:
Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20. Dây điện trở
của biến trở là dây hợp kim nicrom có tiết diện 0,5mm2 và
được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn đường kính 2cm.
Tính số vòng dây của biến trở này.
Chiều dài dây biến trở.
6
R.S
20.0,5.10
R ρ
9,09(m)
Tóm tắt:
ρ
S
6
1,1.10
R = 20
S = 0,5mm2 =0,5.10-6m2
= 1,1.10 -6m
d = 2cm = 2.10-2m
số vòng dây N=? vòng
Số vòng dây của biến trở.
N 9,09
145 vòng
C
π.d 3,14.2.10 2
V
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
III. VẬN DỤNG
C10:
Tóm tắt:
Một
R = biến
20 trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20. Dây điện trở
của
trở
hợp
kim nicrom có tiết diện 0,5mm2 và
2 là dây
2
S = biến
0,5mm
=0,5.10-6m
được
quấn -6đều
= 1,1.10
m xung quanh một lõi sứ tròn đường kính 2cm.
Tính
số vòng
dây
-2 của biến trở này.
d = 2cm
= 2.10
m
Chiều dài dây biến trở.
số vòng dây N=? vòng
6
R.S
20.0,5.10
R ρ
9,09(m)
ρ
S
6
1,1.10
Số vòng dây của biến trở.
N 9,09
145 vòng
C
π.d 3,14.2.10 2
V
Chân thành cảm ơn!
1. Viết công thức tính điện trở của dây dẫn.
Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết
diện và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
ρ: điện trở suất (m)
l: chiều dài dây dẫn (m)
R
2
S:
tiết
diện
dây
dẫn
(m
)
S
R: điện trở dây dẫn ()
2. Một dây đồng dài 200m có tiết diện 2mm2 . Tính điện trở của
dây đồng này, biết điện trở suất của đồng 1,7.10-8 m
Tóm tắt
l = 200m
S=2mm2=2.10-6 m2
=1,7.10-8 m
R=?
Giải:
Điện trở dây dẫn:
200
8
R . 1, 7.10 .
1, 7
6
S
2.10
Đáp án
BÀI 10.
- ĐIỆN
TIẾT 10:BIẾN
BÀI 10.TRỞ
BIẾN
TRỞ -TRỞ
ĐIỆN TRỞ
DÙNG
DÙNGTRONG
TRONGKĨ
KĨTHUẬT
THUẬT
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
Là điện trở có thể thay đổi được trị số của nó
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
C
M
M
N
A
B
a) Biến trở con chạy
A
N
B
_
C
A
N
B
b) Biến trở tay quay
CÁC LOẠI BIẾN TRỞ
c) Biến trở than (chiết áp)
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
C
M
Con chạy C
N
A
B
_
a) Biến trở con chạy
Dây
hợp
kim
C
A
N
B
b) Biến trở tay quay
Tay quay
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
+ Cấu tạo :
- Cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn
quấn quanh trụ cách điện hai đầu dây được nối vào
hai chốt A và B .
- Một con chạy C (hoặc tay quay) có thể di chuyển
được và tiếp xúc điện với các vòng dây
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
C
N
C2: Mắc hai đầu A, B của
cuộn dây biến trở nối tiếp
vào mạch điện dịch
chuyển con chạy C, biến
trở có tác dụng thay đổi
điện trở không? Vì sao?
M
B
A
K
+ -
Đ
Dòng
đếnđiểm
điểmB,nào?
Nó có qua
di chuyển
Dòng điện
điện chạy
chạy từ
từ điểm
điểm nào
A đến
di chuyển
toàn
Biến
trở
lúc
này
không
có tác
dụng
thay đổi điện
qua
toàn
bộ
cuộn
dây
của
biến
trở
không?
bộ chiều dài cuộn dây của biến trở.
trở. Vì khi dịch chuyển con chạy C thì dòng điện
Điện trở và chiều dài có mối quan hệ nào?
C
vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con
chạy chạy
C không
cóbiến
tác dụng
Con
C của
trở cólàm
tác thay
dụngđổi chiều dài
A
N
của
phần
cuộn
dây
có
dòng
điện
chạy
qua.
thay đổi điện trở không ?
B
C3: Biến trở được
mắc nối tiếp vào
mạch điện, tại hai
điểm A và N, nếu
dịch chuyển con
chạy hoặc tay quay C
thì điện trở có thay
đổi không? Vì sao?
C
M
N
B
A
K
+
Đ
-
Dòng
điện
chạy
từ
A
đến
vị
trí
nào,
di chuyển
qua phần
nào
Dòng
điện
chạy
từ
A
đến
vị
trí
con
chạy,
di
chuyển
từ
đầu
Chiều dài
dài cuộn
cuộn dây
dây có
có dòng
dòng điện
điện chạy
chạy qua
qua sẽ
sẽ thay
như thế
nào
Chiều
đổi
khi
của
chiều
dài
cuộn
dây
biến
trở.
cuộn
dây
tại
A
cho
đến
phần
chiều
dài
tại
vị
trí
con
chạy
khi thay
đổitrívịcon
trí con
thay
đổi vị
chạychạy?
Điện trở của mạch điện có thay đổi. Vì khi dịch
C
chuyển con chạy
hoặc tay quay
C sẽ làm thay đổi
Thay
Thay
chiều dài của phần
đổi l cuộn dây có
đổidòng
R điện chạy qua
A
N
và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở và của
mạch điện.
B
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở:
+ Kí hiệu biến trở:
a)
b)
c)
d)
C4: Hãy mô tả hoạt động của biến trở có kí hiệu sơ đồ a, b,
+ Hoạt động: Khi dịch chuyển con chạy C sẽ làm thay đổi chiều
c.
dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua, từ đó thay đổi
được điện trở mạchC điện.
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
C6. Tìm hiểu trị số điện trở lớn
nhất của biến trở được sử dụng
và cường độ lớn nhất của dòng
điện cho phép chạy qua biến trở
đó.
+ Đẩy con chạy C về sát điểm
N để biến trở có điện trở lớn
nhất.
M
C
A
N
B
K
6V
+ Đóng công tắc rồi dịch chuyển con chạy C để đèn sáng
hơn. Tại sao?
+ Để đèn sáng mạnh nhất thì phải dịch chuyển con chạy của
biến trở tới vị trí nào? Vì sao?
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
M
a. Vẽ sơ đồ mạch điện.
c
N
b. Mắc mạch điện theo sơ đồ vừa vẽ.
c. Đóng khóa K
Giá trị Rb
Vị trí con
chạy C
Chiều dài
Độ sáng
đèn
Tại điểm
N
Dài nhất
Lớn nhất
Sáng yếu
Giữa MN
Ngắn hơn
Nhỏ hơn
Sáng hơn
CĐDĐ (I)
Nhỏ nhất
Tại điểm Ngắn nhất Nhỏ nhất Sáng nhất Lớn nhất
M
Điện trở giảm → cường độ dòng điện qua đèn tăng
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường
độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện
trở của nó.
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
II. ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
+Cấu tạo:
Một lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện.
+Nhận dạng:
•Loại 1: Trị số được ghi trên điện trở.
680k
•Loại 2: Trị số thể hiện bằng các vòng màu
II. CÁC ĐIỆN TRỞ TRONG KỸ THUẬT
680k
C7: Các điện trở trong kỹ thuật được chế tạo bằng một lớp than
hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện. Hãy giải
thích vì sao ?
l
Trả lời: Theo công thức tính điện trở R .
mà lớp
S
kim loại mỏng có tiết diện nhỏ nên điện trở lớn.
Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3
Đen
Nâu
Đỏ
Da cam
Vàng
Lục
Lam
Tím
Xám
Trắng
Vòng 4
0
1
0
1
1
0
10
1%
2
3
2
3
102 2%
4
5
4
5
104
6
7
6
7
106
8
9
8
9
108
103
105
107
109
Nhũ
vàng
0,1 5%
Bạc
0,01
10%
III. VẬN DỤNG
C9
= 5 0 102 5%
= 5.000 5%
= 5 k 5%
Vòng 1
Vòng 2
Vòng 3
Vòng 4
Đen
0
0
1
0
Nâu
1
1
10
1%
Đỏ
2
2
102
2%
Da cam
3
3
103
Vàng
4
4
104
Lục
5
5
105
Lam
6
6
106
Tím
7
7
107
Xám
8
8
108
Trắng
9
9
109
Nhũ vàng
0,1
5%
Bạc
0,01
10%
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
III. VẬN DỤNG
C10:
Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20. Dây điện trở
của biến trở là dây hợp kim nicrom có tiết diện 0,5mm2 và
được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn đường kính 2cm.
Tính số vòng dây của biến trở này.
Chiều dài dây biến trở.
6
R.S
20.0,5.10
R ρ
9,09(m)
Tóm tắt:
ρ
S
6
1,1.10
R = 20
S = 0,5mm2 =0,5.10-6m2
= 1,1.10 -6m
d = 2cm = 2.10-2m
số vòng dây N=? vòng
Số vòng dây của biến trở.
N 9,09
145 vòng
C
π.d 3,14.2.10 2
V
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
III. VẬN DỤNG
C10:
Tóm tắt:
Một
R = biến
20 trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20. Dây điện trở
của
trở
hợp
kim nicrom có tiết diện 0,5mm2 và
2 là dây
2
S = biến
0,5mm
=0,5.10-6m
được
quấn -6đều
= 1,1.10
m xung quanh một lõi sứ tròn đường kính 2cm.
Tính
số vòng
dây
-2 của biến trở này.
d = 2cm
= 2.10
m
Chiều dài dây biến trở.
số vòng dây N=? vòng
6
R.S
20.0,5.10
R ρ
9,09(m)
ρ
S
6
1,1.10
Số vòng dây của biến trở.
N 9,09
145 vòng
C
π.d 3,14.2.10 2
V
Chân thành cảm ơn!
 








Các ý kiến mới nhất