Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:11' 17-10-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 823
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:11' 17-10-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 823
Số lượt thích:
0 người
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ
đơn giản
- Nêu một số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản : đặc
điểm chính của các tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi đất, rừng.. Nêu
tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của
nước ta trên bản đồ.
- Nắm kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
Kiểm tra bài cũ
Đất và rừng
Có 4
lựa chọn
A
B
D
C
A. Nước ta có mấy loại đất chính ? Đó là những loại
đất nào chúng được phân bố chủ yếu ở đâu?
TRẢ LỜI
Nước ta có hai loại đất chính. Đất phe-ra-lít
tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù
sa tập trung ở vùng đồng bằng.
B. Nêu một số đặc điểm của rừng
ngập mặn?
TRẢ LỜI
Rừng ngập mặn thường thấy ở những
nơi đất thấp ven biển.
Rừng ngập mặn có các loài cây đước,
sú, vẹt… mọc vượt lên trên mặt nước.
C. Rừng rậm nhiệt đới được phân bố chủ
yếu ở đâu?
TRẢ LỜI
Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu trên
vùng đồi núi.
D. MỜI CÁC BẠN CÙNG MÌNH LÀM BÀI TẬP SAU,
CHỌN Ý ĐNG GHI VÀO BẢNG CON
Vai trò của rừng đối với đời sống, sản xuất là:
a) Điều hòa khí hậu.
b) Che phủ đất và hạn chế nước mưa tràn về đồng
bằng đột ngột.
c) Cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.
d) Tất cả các ý trên .
Thứ năm, ngày 20 tháng 10 năm 2022
Địa lí
THỰC HÀNH TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ
VIỆT NAM
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Chỉ trên bản đồ Địa lí Việt Nam(SGK/69):
Phần đất liền của nước ta ; các quần đảo
Hoàng Sa, Trường Sa ; các đảo Cát Bà,
Côn Đảo, Phú Quốc.
Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn ;
sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông
Cả, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu ;
đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
Cát Bà
QĐ Hoàng Sa
Phú Quốc
Côn Đảo
QĐ Trường Sa
Cá
n h CC
Dã
N
ơn
y
S
c
c
g
ắ
u
Ho
â CB
àn Gâ ng nCS
m sô ơ
Sơ g
ng
n Li ê
n g n CC Đ ô
n
Triều
Dã
y
Tr
ườ
ng
Sơ
n
ĐỒNG BẰNG
BẮC BỘ
ĐỒNG BẰNG
NAM BỘ
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ
•TỰ NHIÊN VIỆT NAM
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU TỐ
TỰ NHIÊN
ĐỊA HÌNH
KHÍ HẬU
SÔNG NGÒI
ĐẤT
RỪNG
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
•Trên phần đất liền của nước ta, 3diện
1
4
tích là đồi núi, 4 diện tích là đồng bằng.
Thảo luận theo nhóm bàn để hoàn
thành bảng thống kê các đặc điểm
của các yếu tố địa lí tự nhiên Việt
Nam.
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU TỐ
TỰ NHIÊN
KHÍ HẬU
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
•Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao,
gió và mưa thay đổi theo mùa.
•Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Nam
và miền Bắc. Miền Bắc có mùa đông lạnh,
mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm
với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU TỐ
TỰ NHIÊN
SÔNG NGÒI
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
•Nước ta có mạng lưới sông ngòi
dày đặc nhưng ít sông lớn.
•Sông có lượng nước thay đổi
theo mùa và có nhiều phù sa.
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU TỐ
TỰ NHIÊN
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
ĐẤT
•Nước ta có hai loại đất chính:
•Phe-ra-lít màu đỏ hoặc đỏ vàng tập
trung ở vùng núi.
•Đất phù sa màu mỡ tập trung ở
đồng bằng.
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU
TỐ TỰ
NHIÊN
RỪNG
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
•Nước ta có nhiều loại rừng nhưng chủ
yếu hai loại rừng chính:
•Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vùng
đồi núi.
•Rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU
TỐ TỰ
NHIÊN
ĐỊA HÌNH
KHÍ HẬU
SÔNG NGÒI
ĐẤT
RỪNG
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
3
1
•Trên phần đất liền của nước ta: 4 diện tích là đồi núi, 4 diện tích
là đồng bằng.
•Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi
theo mùa.
•Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc. Miền Bắc
có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm có hai
mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
•Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn.
•Sông có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.
•Nước ta có hai loại đất chính:
•Phe-ra-lít màu đỏ hoặc đỏ vàng tập trung ở vùng núi.
•Đất phù sa màu mỡ tập trung ở đồng bằng.
•Nước ta có nhiều loại rừng nhưng chủ yếu hai loại rừng chính:
•Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vùng đồi núi.
•Rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.
•- Xác định và mô tả vị trí nước Việt Nam.
•- Xác định vị trí các dãy núi, đồng
bằng và sông lớn của nước ta.
•- Nêu đặc điểm của các yếu tố địa lí tự
nhiên Việt Nam.
•-Chuẩn
bị bài: Dân số nước ta
•-Sưu tầm các thông tin về sự phát
triển dân số ở Việt Nam, các hậu quả
của sự tăng dân số
•nhanh
- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ
đơn giản
- Nêu một số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản : đặc
điểm chính của các tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi đất, rừng.. Nêu
tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của
nước ta trên bản đồ.
- Nắm kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
Kiểm tra bài cũ
Đất và rừng
Có 4
lựa chọn
A
B
D
C
A. Nước ta có mấy loại đất chính ? Đó là những loại
đất nào chúng được phân bố chủ yếu ở đâu?
TRẢ LỜI
Nước ta có hai loại đất chính. Đất phe-ra-lít
tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù
sa tập trung ở vùng đồng bằng.
B. Nêu một số đặc điểm của rừng
ngập mặn?
TRẢ LỜI
Rừng ngập mặn thường thấy ở những
nơi đất thấp ven biển.
Rừng ngập mặn có các loài cây đước,
sú, vẹt… mọc vượt lên trên mặt nước.
C. Rừng rậm nhiệt đới được phân bố chủ
yếu ở đâu?
TRẢ LỜI
Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu trên
vùng đồi núi.
D. MỜI CÁC BẠN CÙNG MÌNH LÀM BÀI TẬP SAU,
CHỌN Ý ĐNG GHI VÀO BẢNG CON
Vai trò của rừng đối với đời sống, sản xuất là:
a) Điều hòa khí hậu.
b) Che phủ đất và hạn chế nước mưa tràn về đồng
bằng đột ngột.
c) Cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.
d) Tất cả các ý trên .
Thứ năm, ngày 20 tháng 10 năm 2022
Địa lí
THỰC HÀNH TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ
VIỆT NAM
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Chỉ trên bản đồ Địa lí Việt Nam(SGK/69):
Phần đất liền của nước ta ; các quần đảo
Hoàng Sa, Trường Sa ; các đảo Cát Bà,
Côn Đảo, Phú Quốc.
Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn ;
sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông
Cả, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu ;
đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
Cát Bà
QĐ Hoàng Sa
Phú Quốc
Côn Đảo
QĐ Trường Sa
Cá
n h CC
Dã
N
ơn
y
S
c
c
g
ắ
u
Ho
â CB
àn Gâ ng nCS
m sô ơ
Sơ g
ng
n Li ê
n g n CC Đ ô
n
Triều
Dã
y
Tr
ườ
ng
Sơ
n
ĐỒNG BẰNG
BẮC BỘ
ĐỒNG BẰNG
NAM BỘ
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ
•TỰ NHIÊN VIỆT NAM
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU TỐ
TỰ NHIÊN
ĐỊA HÌNH
KHÍ HẬU
SÔNG NGÒI
ĐẤT
RỪNG
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
•Trên phần đất liền của nước ta, 3diện
1
4
tích là đồi núi, 4 diện tích là đồng bằng.
Thảo luận theo nhóm bàn để hoàn
thành bảng thống kê các đặc điểm
của các yếu tố địa lí tự nhiên Việt
Nam.
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU TỐ
TỰ NHIÊN
KHÍ HẬU
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
•Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao,
gió và mưa thay đổi theo mùa.
•Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Nam
và miền Bắc. Miền Bắc có mùa đông lạnh,
mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm
với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU TỐ
TỰ NHIÊN
SÔNG NGÒI
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
•Nước ta có mạng lưới sông ngòi
dày đặc nhưng ít sông lớn.
•Sông có lượng nước thay đổi
theo mùa và có nhiều phù sa.
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU TỐ
TỰ NHIÊN
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
ĐẤT
•Nước ta có hai loại đất chính:
•Phe-ra-lít màu đỏ hoặc đỏ vàng tập
trung ở vùng núi.
•Đất phù sa màu mỡ tập trung ở
đồng bằng.
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU
TỐ TỰ
NHIÊN
RỪNG
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
•Nước ta có nhiều loại rừng nhưng chủ
yếu hai loại rừng chính:
•Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vùng
đồi núi.
•Rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.
•ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CÁC YẾU
TỐ TỰ
NHIÊN
ĐỊA HÌNH
KHÍ HẬU
SÔNG NGÒI
ĐẤT
RỪNG
ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
3
1
•Trên phần đất liền của nước ta: 4 diện tích là đồi núi, 4 diện tích
là đồng bằng.
•Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi
theo mùa.
•Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc. Miền Bắc
có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm có hai
mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
•Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn.
•Sông có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.
•Nước ta có hai loại đất chính:
•Phe-ra-lít màu đỏ hoặc đỏ vàng tập trung ở vùng núi.
•Đất phù sa màu mỡ tập trung ở đồng bằng.
•Nước ta có nhiều loại rừng nhưng chủ yếu hai loại rừng chính:
•Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vùng đồi núi.
•Rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.
•- Xác định và mô tả vị trí nước Việt Nam.
•- Xác định vị trí các dãy núi, đồng
bằng và sông lớn của nước ta.
•- Nêu đặc điểm của các yếu tố địa lí tự
nhiên Việt Nam.
•-Chuẩn
bị bài: Dân số nước ta
•-Sưu tầm các thông tin về sự phát
triển dân số ở Việt Nam, các hậu quả
của sự tăng dân số
•nhanh
 









Các ý kiến mới nhất