Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Luyện tập: Hợp chất hữu cơ, công thức phân tử và công thức cấu tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Agu Pham
Ngày gửi: 08h:05' 18-10-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Agu Pham
Ngày gửi: 08h:05' 18-10-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
Bài 14:
ÔN TẬP CHƯƠNG 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
HÓA
HỌC 11
CHƯƠNG III. ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỮU CƠ
NỘI
DUNG
BÀI HỌC
1. Hệ thống hoá kiến
thức
2. Luyện tập
CHIA LỚP THÀNH 4 NHÓM
- Mỗi một nhóm sẽ nhận một nhiệm vụ tương ứng
- Sau đó các thành viên trao đổi với nhau để hoàn
thành câu hỏi trong nhiệm vụ học tập của nhóm
mình.
- Thời gian cho các nhóm trao đổi là 5 phút, Sau
khi hết giờ, đại điện thành viên của các nhóm lên
báo các kết quả của nhóm.
- Các nhóm còn lại nghe báo cáo của nhóm khác
và có thể đặt câu hỏi liên quan đến nhiệm vụ của
nhóm đó để tranh luận.
I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1:
1. Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ?
2. Hợp chất hữu cơ được chia thành những loại nào?
- Trong các chất sau, chỉ ra chất đó thuộc loại hợp chất hữu cơ nào?
CH4 ; C3H9N ; C2H5OH; C6H5CHO; CH3Cl; C2H2O4; C6H6
Nhiệm vụ 2:
1. Nối cột A và cột B cho phù hợp?
2. Cho biết bản chất của cách làm sau đây thuộc loại phương pháp
tách biệt và tinh chế nào?
a.Làm muối ăn từ nước biển.
b.Đun thuốc bắc uống để chữa bệnh
Nhóm 2:
Cột A
Cột B
Tách chất dựa vào sự hoà tan của các
chất trong 2 dung môi không trộn lẫn
vào nhau
Phương pháp chưng cất
Dựa vào sự phân bố khác nhau của
các chất giữa pha động và pha tĩnh
Phương pháp chiết
Tách chất dựa vào sự khác nhau về
nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn
hợp chất lỏng
Phương pháp kết tinh
Tách các chất rắn dựa vào độ tan
khác nhau và sự thay đổi độ tan của
chúng theo nhiệt độ
PP sắc ký cột
Nhiệm vụ 3:
1. Nêu đặc điểm của công thức tổng quát, công thức đơn giản
nhất, công thức phân tử, công thức cấu tạo? Lấy ví dụ?
2. Glucose được cấu tạo từ 3 nguyên tố: C, H, O và có tỉ lệ mol lần
lượt là 1:2:1. Phân tử khối của glucose bằng 180
Xác định công thức tổng quát, công thức đơn giản nhất và công
thức phân tử của glucose.
Nhiệm vụ 4:
1. Nêu khái niệm đồng đẳng và đồng phân?
2. Cặp chất sau đây là đồng đẳng hay là đồng phân của nhau
a. CH3 – OH và C2H5OH.
b. C2H4 và C4H8 mạch hở.
c. CH2 = CH – CH2 –CH3 và CH3 - CH = CH – CH3.
I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1:
1. Khái niệm: hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2 CO32-,
CN- . . .)
2. Hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại:
-Hydrocarbon: Hợp chất chỉ chứa C và H
-Dẫn xuất hydrocarbon: Là hợp chất hữu cơ có chứa thêm các nguyên tố
hoặc nhóm nguyên tố khác.
Các chất sau thuộc loại nào:
CH4 ; C3H9N ; C2H5OH; C6H5CHO; CH3Cl; C2H2O4; C6H6
Nhóm 2:
Cột A
Cột B
Tách chất dựa vào sự hoà tan của các
chất trong 2 dung môi không trộn lẫn
vào nhau
Phương pháp chưng cất
Dựa vào sự phân bố khác nhau của
các chất giữa pha động và pha tĩnh
Phương pháp kết tinh
Tách chất dựa vào sự khác nhau về
nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn
hợp chất lỏng
Phương pháp chiết
Tách các chất rắn dựa vào độ tan
khác nhau và sự thay đổi độ tan của
chúng theo nhiệt độ
PP sắc ký cột
2. Bản chất của cách làm sau đây thuộc loại phương
pháp:
a.Làm muối ăn từ nước biển: Ứng dụng phương pháp kết
tinh
b.Đun thuốc bắc uống để chữa bệnh: Ứng dụng phương
pháp chiết.
Nhiệm vụ 3:
1. Đặc điểm của công thức tổng quát, công thức đơn giản nhất,
công thức phân tử, công thức cấu tạo.
-Công thức tổng quát: cho biết các nguyên tố có trong phân tử hợp
chất hữu cơ.
-Công thức đơn giản nhất: cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các
nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
-Công thức phân tử: cho biết thành phần nguyên tố và số lượng
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
-Công thức cấu tạo: cho biết cách thức liên kết và thứ tự liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử.
2. Glucose được cấu tạo từ 3 nguyên tố: C, H, O và có tỉ lệ mol lần
lượt là 1:2:1. Phân tử khối của glucose bằng 180
Xác định công thức tổng quát, công thức đơn giản nhất và công
thức phân tử của glucose.
Bài làm
- Vì glucose có chứa 3 Nguyên tố: C, H, O CTTQ là CxHyOz
- Tỉ lệ nC : nH : nO = 1:2:1 CTĐG nhất là CH2O
- CTPT có dụng (CH2O)n
Mphân tử = 30n = 180 n = 6
Vậy công thức phân tử của glucose là: C6H12O6
Nhiệm vụ 4:
1. Khái niệm: đồng đẳng là các chất hữu cơ có tính chất hoá học
tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm CH2.
- Đồng phân là các chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức
phân tử.
2. Cặp chất sau đây là đồng đẳng hay là đồng phân của nhau
a. CH3 – OH và C2H5OH Cùng có nhóm OH, hơn kém nhau 1
nhóm CH2 Hai chất là đồng phân của nhau
b. C2H4 và C4H8 mạch hở Có cùng cấu tạo và hơn kém nhau 2 nhóm
CH2
Hai chất là đồng phân của nhau
c. CH2 = CH – CH2 –CH3 và CH3 - CH = CH – CH3.
Hai chất có cùng CTPT và cấu tạo khác nhau Đồng đẳng của
II. LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI ONG TÌM CHỮ
- Mỗi nhóm lần lượt chọn câu hỏi để các
nhóm cùng trao đổi.
- Nhóm nào có đáp án nhanh nhất thì xung
phong trả lời.
- Trả lời đúng được 10 điểm, nhóm trả lời
sai mất quyền trả lời.
LÝ THUYẾT
8
5
2
4
1
10 16
7
3
6
9
11
15
13
12
14
End
1
Công thức C3H8O có bao nhiêu
đồng phân mạch hở
3 đồng phân
2 đồng phân
4 đồng phân
1 đồng phân
1
Công thức C3H8O có 3 đồng phân mạch
hở
CH3 – CH2 – CH2 – OH
CH3 –CH(OH) – CH3
CH3 – CH2 – O – CH3
2
Hợp chất nào sau đây là hợp chất
hữu cơ?
(NH4)2CO3
NaHCO3
(NH2)2CO (đạm ure)
HCN
2
Khái niệm: hợp chất hữu cơ là hợp chất của
carbon (trừ CO, CO2 CO32-, CN- . . .)
(NH2)2CO là hợp chất hữu cơ
3
Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho
biết %C = 40,00%; %H = 6,67%; còn lại là
oxygen. Lập công thức đơn giản nhất của X
CH2O2
C2 H4 O
CH2O
CHO
3
%O = 100% - (%C + %H) = 100% - 46,67 = 53,33%
Gọi CTTQ : CxHyOz (x, y, z : nguyên, dương)
- Từ kết quả phân tích định lượng lập tỉ lệ :
%C % H %O
x: y:z
:
:
12, 0 1, 0 16, 0
40, 00 6, 67 53, 33
x: y:z
:
:
12, 0 1, 0 16, 0
x : y : z 3, 33 : 6, 67 : 3, 33
1 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất của X là CH2O
4
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tách dầu ăn và nước bằng cách kết tinh
Nấu rượu là tách chất bằng chưng cất
Ngâm rượu thuốc là tách bằng sắc ký cột.
Tách đường từ nước mía bằng
cách chiết
5
Hợp chất hữu cơ A có chứa carbon, hydrogen, oxygen,
nitrogen. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố
carbon, hydrogen, nitrogen lần lượt là 34,29%, 6,67%,
13,33%. Công thức phân tử của A cũng là công thức đơn
giản nhất. Xác định công thức phân tử của A.
C4H8O2N
C3H6O3N
C2H5O2N
C3H7O3N
5
6
Hợp chất sau có chứa nhóm chức gì
CH3 – C -OH
O
Nhóm –OH (nhóm alcohot)
Nhóm C=O (nhóm ketone)
Nhóm -COOH (nhóm carboxylic)
Nhóm - CH3 (nhóm hydrocarbon)
7
Hình ảnh bên ứng dụng để
tách chất nào sau:
Hai chất lỏng không tan vào nhau.
Hai chất tan trong dung dịch.
Chất lỏng và chất rắn.
Hai chất lỏng không tan vào
nhau.
8
Vitamin C giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.
Trong vitamin C có chứa 40,9% là carbon, 4,55% là
hydrogen, 54,55% là oxygen. Khi đo phổ khối lượng
thấy giá trị m/n của peak ion phân tử [M+] bằng 176.
Xác định công thức phân tử của vitamin C
C3H4O3
C6H8O6
C7H12O5
C6H8O5
8
9
Hình bên mô tả các
bước tiến hành kết tinh.
Mục đích ở hình a là:
Đun sôi để nước bay hơi hết
Dùng ống sinh hàn ở trên để tách thu được
chất bay hơi
Đun nóng dung môi rồi hoà tan chất tan vào
bình.
Hoà tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi
để tạo dung dịch bão hoà.
9
Mục đích của hình a là: Hoà tan hỗn
hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung
môi để tạo dung dịch bão hoà. (Ống
sinh hàn ở trên có tác dụng hoá lỏng
chấy bay hơi và quay trở lại bình).
10
Hai chất trong hình
bên thuộc loại đồng
phân nào?
Đồng phân cấu tạo.
Đồng phân về mạch carbon
Đồng phân hình học
Đồng phân vị trí liên kết đôi.
11
Hợp chất nào sau đây là dẫn xuất
hydrocacbon
Khí butane trong bình ga C4H10
Trong rượu có chứa ethanol C2H5OH
Dung môi làm từ benzene C6H6
Hoa quả chính sinh ra ethylene:
C2H4
12
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hai chất CH3-O-CH3 và C2H5OH là đồng phân của nhau.
Phương pháp kết tinh dựa trên độ tan khác nhau của
một chất ở nhiệt độ khác nhau
Thu tinh dầu từ vỏ cam bằng phương pháp chưng cất.
Nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử gây ra
những tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
13
Hợp chất A có công thức
phân tử C3H6O. Khi đo
phổ hồng ngoại cho kết
quả như hình bên.
Xác định CTCT của A
CH2 = CH – CH2 -OH
CH3 – CH = CH -OH
CH3 – CO – CH2
CH3 – CH2 – CH=O
13
Phổ IR của chất hấp thụ ở 1740 cm-1 và ở
khoảng 2850 – 2700 cm-1.
Đây là phổ hấp thụ của nhóm –CHO
Chất A có công thức cấu tạo là
CH3 – CH2 –CHO (Đáp án D)
14
Retinol là một trong những thành phần chính tạo nên vitamin
A có nguồi gốc động vật, có vai trò hỗ trợ thị giác của mắt.
Khi phân tích nguyên tố thấy trong vitamin A có 83,92% là
Carbon, 10,92% là hydrogen và 5,59% là oxygen. Giá trị m/z
của peak ion phân tử [M+] bằng 286. Xác định công thức
phân tử của vitamin A
C19H36O
C18H38O2
C20H30O2
C20H30O
14
15
Phương pháp này
dung để tách các
chất lỏng có đặc điểm
nào sau đây
Các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần bằng nhau
Các chất lỏng không tan vào nhau
Các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều
Các chất có độ tan khác nhau khi thay đổi
nhiệt độ
16
Hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa C,N,H trong
đó carbon chiếm 68,97%, Nitrogen chiếm 16,09%
còn lại là hydrogen. Biết trong phân tử trùng với
công thức đơn giải nhất. Xác định công thức phân
tử của X.
C5H12N
C4H11N
C5H13N
C4H12N
16
True
False
THE END.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
Bài 14:
ÔN TẬP CHƯƠNG 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
HÓA
HỌC 11
CHƯƠNG III. ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỮU CƠ
NỘI
DUNG
BÀI HỌC
1. Hệ thống hoá kiến
thức
2. Luyện tập
CHIA LỚP THÀNH 4 NHÓM
- Mỗi một nhóm sẽ nhận một nhiệm vụ tương ứng
- Sau đó các thành viên trao đổi với nhau để hoàn
thành câu hỏi trong nhiệm vụ học tập của nhóm
mình.
- Thời gian cho các nhóm trao đổi là 5 phút, Sau
khi hết giờ, đại điện thành viên của các nhóm lên
báo các kết quả của nhóm.
- Các nhóm còn lại nghe báo cáo của nhóm khác
và có thể đặt câu hỏi liên quan đến nhiệm vụ của
nhóm đó để tranh luận.
I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1:
1. Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ?
2. Hợp chất hữu cơ được chia thành những loại nào?
- Trong các chất sau, chỉ ra chất đó thuộc loại hợp chất hữu cơ nào?
CH4 ; C3H9N ; C2H5OH; C6H5CHO; CH3Cl; C2H2O4; C6H6
Nhiệm vụ 2:
1. Nối cột A và cột B cho phù hợp?
2. Cho biết bản chất của cách làm sau đây thuộc loại phương pháp
tách biệt và tinh chế nào?
a.Làm muối ăn từ nước biển.
b.Đun thuốc bắc uống để chữa bệnh
Nhóm 2:
Cột A
Cột B
Tách chất dựa vào sự hoà tan của các
chất trong 2 dung môi không trộn lẫn
vào nhau
Phương pháp chưng cất
Dựa vào sự phân bố khác nhau của
các chất giữa pha động và pha tĩnh
Phương pháp chiết
Tách chất dựa vào sự khác nhau về
nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn
hợp chất lỏng
Phương pháp kết tinh
Tách các chất rắn dựa vào độ tan
khác nhau và sự thay đổi độ tan của
chúng theo nhiệt độ
PP sắc ký cột
Nhiệm vụ 3:
1. Nêu đặc điểm của công thức tổng quát, công thức đơn giản
nhất, công thức phân tử, công thức cấu tạo? Lấy ví dụ?
2. Glucose được cấu tạo từ 3 nguyên tố: C, H, O và có tỉ lệ mol lần
lượt là 1:2:1. Phân tử khối của glucose bằng 180
Xác định công thức tổng quát, công thức đơn giản nhất và công
thức phân tử của glucose.
Nhiệm vụ 4:
1. Nêu khái niệm đồng đẳng và đồng phân?
2. Cặp chất sau đây là đồng đẳng hay là đồng phân của nhau
a. CH3 – OH và C2H5OH.
b. C2H4 và C4H8 mạch hở.
c. CH2 = CH – CH2 –CH3 và CH3 - CH = CH – CH3.
I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1:
1. Khái niệm: hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2 CO32-,
CN- . . .)
2. Hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại:
-Hydrocarbon: Hợp chất chỉ chứa C và H
-Dẫn xuất hydrocarbon: Là hợp chất hữu cơ có chứa thêm các nguyên tố
hoặc nhóm nguyên tố khác.
Các chất sau thuộc loại nào:
CH4 ; C3H9N ; C2H5OH; C6H5CHO; CH3Cl; C2H2O4; C6H6
Nhóm 2:
Cột A
Cột B
Tách chất dựa vào sự hoà tan của các
chất trong 2 dung môi không trộn lẫn
vào nhau
Phương pháp chưng cất
Dựa vào sự phân bố khác nhau của
các chất giữa pha động và pha tĩnh
Phương pháp kết tinh
Tách chất dựa vào sự khác nhau về
nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn
hợp chất lỏng
Phương pháp chiết
Tách các chất rắn dựa vào độ tan
khác nhau và sự thay đổi độ tan của
chúng theo nhiệt độ
PP sắc ký cột
2. Bản chất của cách làm sau đây thuộc loại phương
pháp:
a.Làm muối ăn từ nước biển: Ứng dụng phương pháp kết
tinh
b.Đun thuốc bắc uống để chữa bệnh: Ứng dụng phương
pháp chiết.
Nhiệm vụ 3:
1. Đặc điểm của công thức tổng quát, công thức đơn giản nhất,
công thức phân tử, công thức cấu tạo.
-Công thức tổng quát: cho biết các nguyên tố có trong phân tử hợp
chất hữu cơ.
-Công thức đơn giản nhất: cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các
nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
-Công thức phân tử: cho biết thành phần nguyên tố và số lượng
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
-Công thức cấu tạo: cho biết cách thức liên kết và thứ tự liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử.
2. Glucose được cấu tạo từ 3 nguyên tố: C, H, O và có tỉ lệ mol lần
lượt là 1:2:1. Phân tử khối của glucose bằng 180
Xác định công thức tổng quát, công thức đơn giản nhất và công
thức phân tử của glucose.
Bài làm
- Vì glucose có chứa 3 Nguyên tố: C, H, O CTTQ là CxHyOz
- Tỉ lệ nC : nH : nO = 1:2:1 CTĐG nhất là CH2O
- CTPT có dụng (CH2O)n
Mphân tử = 30n = 180 n = 6
Vậy công thức phân tử của glucose là: C6H12O6
Nhiệm vụ 4:
1. Khái niệm: đồng đẳng là các chất hữu cơ có tính chất hoá học
tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm CH2.
- Đồng phân là các chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức
phân tử.
2. Cặp chất sau đây là đồng đẳng hay là đồng phân của nhau
a. CH3 – OH và C2H5OH Cùng có nhóm OH, hơn kém nhau 1
nhóm CH2 Hai chất là đồng phân của nhau
b. C2H4 và C4H8 mạch hở Có cùng cấu tạo và hơn kém nhau 2 nhóm
CH2
Hai chất là đồng phân của nhau
c. CH2 = CH – CH2 –CH3 và CH3 - CH = CH – CH3.
Hai chất có cùng CTPT và cấu tạo khác nhau Đồng đẳng của
II. LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI ONG TÌM CHỮ
- Mỗi nhóm lần lượt chọn câu hỏi để các
nhóm cùng trao đổi.
- Nhóm nào có đáp án nhanh nhất thì xung
phong trả lời.
- Trả lời đúng được 10 điểm, nhóm trả lời
sai mất quyền trả lời.
LÝ THUYẾT
8
5
2
4
1
10 16
7
3
6
9
11
15
13
12
14
End
1
Công thức C3H8O có bao nhiêu
đồng phân mạch hở
3 đồng phân
2 đồng phân
4 đồng phân
1 đồng phân
1
Công thức C3H8O có 3 đồng phân mạch
hở
CH3 – CH2 – CH2 – OH
CH3 –CH(OH) – CH3
CH3 – CH2 – O – CH3
2
Hợp chất nào sau đây là hợp chất
hữu cơ?
(NH4)2CO3
NaHCO3
(NH2)2CO (đạm ure)
HCN
2
Khái niệm: hợp chất hữu cơ là hợp chất của
carbon (trừ CO, CO2 CO32-, CN- . . .)
(NH2)2CO là hợp chất hữu cơ
3
Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho
biết %C = 40,00%; %H = 6,67%; còn lại là
oxygen. Lập công thức đơn giản nhất của X
CH2O2
C2 H4 O
CH2O
CHO
3
%O = 100% - (%C + %H) = 100% - 46,67 = 53,33%
Gọi CTTQ : CxHyOz (x, y, z : nguyên, dương)
- Từ kết quả phân tích định lượng lập tỉ lệ :
%C % H %O
x: y:z
:
:
12, 0 1, 0 16, 0
40, 00 6, 67 53, 33
x: y:z
:
:
12, 0 1, 0 16, 0
x : y : z 3, 33 : 6, 67 : 3, 33
1 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất của X là CH2O
4
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tách dầu ăn và nước bằng cách kết tinh
Nấu rượu là tách chất bằng chưng cất
Ngâm rượu thuốc là tách bằng sắc ký cột.
Tách đường từ nước mía bằng
cách chiết
5
Hợp chất hữu cơ A có chứa carbon, hydrogen, oxygen,
nitrogen. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố
carbon, hydrogen, nitrogen lần lượt là 34,29%, 6,67%,
13,33%. Công thức phân tử của A cũng là công thức đơn
giản nhất. Xác định công thức phân tử của A.
C4H8O2N
C3H6O3N
C2H5O2N
C3H7O3N
5
6
Hợp chất sau có chứa nhóm chức gì
CH3 – C -OH
O
Nhóm –OH (nhóm alcohot)
Nhóm C=O (nhóm ketone)
Nhóm -COOH (nhóm carboxylic)
Nhóm - CH3 (nhóm hydrocarbon)
7
Hình ảnh bên ứng dụng để
tách chất nào sau:
Hai chất lỏng không tan vào nhau.
Hai chất tan trong dung dịch.
Chất lỏng và chất rắn.
Hai chất lỏng không tan vào
nhau.
8
Vitamin C giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.
Trong vitamin C có chứa 40,9% là carbon, 4,55% là
hydrogen, 54,55% là oxygen. Khi đo phổ khối lượng
thấy giá trị m/n của peak ion phân tử [M+] bằng 176.
Xác định công thức phân tử của vitamin C
C3H4O3
C6H8O6
C7H12O5
C6H8O5
8
9
Hình bên mô tả các
bước tiến hành kết tinh.
Mục đích ở hình a là:
Đun sôi để nước bay hơi hết
Dùng ống sinh hàn ở trên để tách thu được
chất bay hơi
Đun nóng dung môi rồi hoà tan chất tan vào
bình.
Hoà tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi
để tạo dung dịch bão hoà.
9
Mục đích của hình a là: Hoà tan hỗn
hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung
môi để tạo dung dịch bão hoà. (Ống
sinh hàn ở trên có tác dụng hoá lỏng
chấy bay hơi và quay trở lại bình).
10
Hai chất trong hình
bên thuộc loại đồng
phân nào?
Đồng phân cấu tạo.
Đồng phân về mạch carbon
Đồng phân hình học
Đồng phân vị trí liên kết đôi.
11
Hợp chất nào sau đây là dẫn xuất
hydrocacbon
Khí butane trong bình ga C4H10
Trong rượu có chứa ethanol C2H5OH
Dung môi làm từ benzene C6H6
Hoa quả chính sinh ra ethylene:
C2H4
12
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hai chất CH3-O-CH3 và C2H5OH là đồng phân của nhau.
Phương pháp kết tinh dựa trên độ tan khác nhau của
một chất ở nhiệt độ khác nhau
Thu tinh dầu từ vỏ cam bằng phương pháp chưng cất.
Nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử gây ra
những tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
13
Hợp chất A có công thức
phân tử C3H6O. Khi đo
phổ hồng ngoại cho kết
quả như hình bên.
Xác định CTCT của A
CH2 = CH – CH2 -OH
CH3 – CH = CH -OH
CH3 – CO – CH2
CH3 – CH2 – CH=O
13
Phổ IR của chất hấp thụ ở 1740 cm-1 và ở
khoảng 2850 – 2700 cm-1.
Đây là phổ hấp thụ của nhóm –CHO
Chất A có công thức cấu tạo là
CH3 – CH2 –CHO (Đáp án D)
14
Retinol là một trong những thành phần chính tạo nên vitamin
A có nguồi gốc động vật, có vai trò hỗ trợ thị giác của mắt.
Khi phân tích nguyên tố thấy trong vitamin A có 83,92% là
Carbon, 10,92% là hydrogen và 5,59% là oxygen. Giá trị m/z
của peak ion phân tử [M+] bằng 286. Xác định công thức
phân tử của vitamin A
C19H36O
C18H38O2
C20H30O2
C20H30O
14
15
Phương pháp này
dung để tách các
chất lỏng có đặc điểm
nào sau đây
Các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần bằng nhau
Các chất lỏng không tan vào nhau
Các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều
Các chất có độ tan khác nhau khi thay đổi
nhiệt độ
16
Hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa C,N,H trong
đó carbon chiếm 68,97%, Nitrogen chiếm 16,09%
còn lại là hydrogen. Biết trong phân tử trùng với
công thức đơn giải nhất. Xác định công thức phân
tử của X.
C5H12N
C4H11N
C5H13N
C4H12N
16
True
False
THE END.
 








Các ý kiến mới nhất