Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 8. Tế bào nhân thực

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: I Am Me
Ngày gửi: 15h:07' 19-10-2023
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 593
Số lượt thích: 0 người
NĂM HỌC: 2022- 2023


HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN: CHƠI TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP
+ Thể lệ: 1,5 điểm/ mỗi câu, trả lời được cả 6 câu và nói được tên
chủ đề sẽ được 10 điểm.
+ Nội dung: Gồm 6 mảnh ghép tương ứng 6 câu hỏi, trả lời được
mỗi câu, mảnh ghép được lật và hình ảnh lộ theo từng câu, trả lời
được 6 câu sẽ lộ toàn hình ảnh liên quan đến chủ đề.

Câu hỏi 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ?

Đáp án:
TB có nhân chưa hoàn chỉnh. Chưa có các bào quan có
màng bao bọc. KT nhỏ
HẾT GIỜ

Câu hỏi 2
Tên sinh vật có nhân sơ ?

Đáp án : Vi khuẩn

HẾT GIỜ

Câu hỏi 3 :
kể tên các thành phần chính của tế bào nhân sơ.

Đáp án :
Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.

HẾT GIỜ

Câu hỏi 4 :
Đây là vùng nằm giữa vùng màng sinh chất và vùng nhân
của tế bào nhân sơ?

Đáp án : Tế bào chất

HẾT GIỜ

Câu hỏi 5: Căn cứ vào thành tế bào phân loại ra vi
khuẩn gram dương, gram âm có ý nghĩa như thế nào
trong y học?
a. Để dễ nuôi cấy vi khuẩn
b. Dùng vi khuẩn sản xuất kháng sinh.
c. Dùng kháng sinh đặc hiệu tiêu diệt từng loại vi
khuẩn
d. Dùng vi khuẩn để sản xuất từng loại prôtêin cung
cấp cho con người
Đáp án: Đáp án C

HẾT GIỜ

Câu hỏi 6:
Đây là 2 giới sinh vật lớn nhất trong sinh giới ?

Đáp án : Thực vật và động vật.

HẾT GIỜ

(Nghiên cứu SGK, quan sát hình vẽ tế bào nhân thực, tế bào
nhân sơ thảo luận cặp đôi hoàn thành)
Phiếu học tập số 1.
Điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Đặc điểm
1. Kích thước
2. Cấu trúc
3. Màng nhân
4. Hệ thống
nội màng
5. Các bào
quan có màng
bao bọc

Tế bào nhân sơ
 
 
 
 

Tế bào nhân thực
 
 
 
 

 

 

Đáp án phiếu học tập số 1

Đặc điểm
1. Kích thước
2. Cấu trúc
3. Màng nhân
4. Hệ thống nội màng
5. Các bào quan có màng bao
bọc

Tế bào nhân sơ

Tế bào nhân thực

Nhỏ
Đơn giản
Không
Không

Lớn
Phức tạp



Không



I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Kích thước lớn và cấu tạo phức tạp
- Có nhân hoàn chỉnh và màng nhân ngăn cách với tế bào chất
- Có khung xương tế bào, có hệ thống nội màng và các bào quan có màng
bao bọc

II. Cấu tạo tế bào nhân thực

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Trò chơi lắp ghép đúng hình vẽ các bào quan, mảnh ghép kiến
thức về cấu trúc và chức năng các bào quan (đã cắt rời) vào
bảng sao cho phù hợp.

Bào
quan

Cấu trúc

1.Nhân
(trung
tâm
thông
tin của
tế bào)

+ Mỗi tế bào nhân thực thường chỉ có một
nhân. 
+ Phần lớn nhân tế bào có dạng hình cầu,
với đường kính khoảng 5 µm.
+ Được bao bọc bởi màng nhân: Màng
nhân là màng kép, được cấu tạo
từ phospholipid và protein. Trên màng
nhân có rất nhiều lỗ nhỏ đảm bảo cho các
chất có thể ra vào nhân.
+ Trong nhân có chất nhiễm sắc chứa DNA, một vài
hạch nhân (nhân con).

Chức năng
- Nhân là thành phần quan
trọng nhất, là nơi chứa
đựng VCDT.
- Điều khiển mọi hoạt động
sống của TB.

Bào quan

Cấu trúc

+ Có hình cầu, đường kính khoảng 150 Å.
2.Riboxom + Là bào quan không có màng bao bọc.
(“ nhà máy + Được cấu tạo từ rRNA (khoảng 80% tổng hợp 90%) và protein.
+ Gồm có 2 thành phần: tiểu phần lớn và
protein của tiểu phần nhỏ. Bình thường 2 tiểu phần
tế bào)
này tách rời nhau, chỉ liên kết lại để thực
hiện chức năng của ribosome.

Chức năng

- Nơi tổng hợp Pr
cho TB.

Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào
bạch cầu, tế bào cơ, tế bào gan, tế bào nào có xu
hướng tổng hợp nhiều protein nhất? Giải thích?

Tế bào bạch cầu có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất, bởi vì:
Bạch cầu có chức năng đó là bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự xâm hại
của các kháng nguyên. Chúng tiêu diệt các kháng nguyên bằng
cách tiết ra kháng thể. Mà các kháng thể có bản chất là protein.
Chính vì thế, khi hoạt động, bạch cầu luôn phải liên tục tổng hợp

Bào quan
3. Lưới
nội chất
(bến cảnh
và nhà
máy tổng
hợp sinh
học)

Cấu trúc
- LNC hạt: Là hệ thống xoang dẹp nối
với màng nhân. Trên mặt ngoài của
xoang có đính nhiều hạt ribôxôm.
- LNC trơn: Là hệ thống xoang hình
ống, nối tiếp lưới nội chất hạt. Bề mặt
trơn, có nhiều enzim.

Chức năng
- Tổng hợp prôtêin cho tế bào và
prôtêin xuất bào
- Tổng hợp lipit, chuyển hoá
đường, phân huỷ chất độc đối
với cơ thể.

Lưới nội chất có cấu tạo phù hợp với chức năng như
thế nào? Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào
tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế bào bạch cầu,
tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào
nào có lưới nội chất hạt phát triển? Giải thích?

• Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào thần kinh, tế bào tinh
hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế bào bạch cầu thì:
- Tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển nhất, bởi vì: Các tế bào gan
có chức năng chuyển hóa đường, lipid và protein đồng thời gan cũng
tham gia vào khử độc các chất như rượu và nhiều loại hóa chất độc hại
khác. Bởi vậy, lưới nội chất trơn ở tế bào gan rất phát triển, đảm bảo cho
gan thực hiện được những chức năng sinh học của nó.
- Lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất ở tế bào bạch cầu vì: Bạch cầu
có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể (có bản chất là protein).
Bởi vậy, bạch cầu phải có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển nhằm đảm
bảo cho sự tổng hợp protein liên tục.

Bào quan
4. Bộ máy
Golgi – nơi
phân loại
đóng gói và
phân phối các
sản phẩm của
tế bào

Cấu trúc

Gồm các túi màng dẹp
nằm song song với nhau
nhưng tách rời nhau.

Chức năng
Là nơi chế biến, lắp ráp,
đóng gói và phân phối
các phân tử protein và
lipid. Protein được tổng
hợp từ ribosome trên lưới
nội chất được gửi đến
Golgi bằng các túi vận
chuyển.

Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên quan như
thế nào về mặt chức năng?
Ribosome là nơi tổng hợp protein.
- Protein tổng hợp được ở ribosome sẽ được đưa vào trong lưới
nội chất để vận chuyển qua túi vận chuyển (túi tiết) và vận
chuyển tới bộ máy Golgi.
- Tại bộ máy Golgi, protein được chế biến, lắp ráp cho hoàn
thiện cấu trúc. Sau đó, những protein này sẽ được đóng gói vào
trong các túi tiết và phân phối đến các vị trí khác nhau trong tế
bào hoặc xuất ra ngoài qua màng tế bào.

Bào quan

Cấu trúc

5.Lysosom
e
(nhà máy
tái chế rác
thải và chế
biến thức
ăn của tế
bào )

- Lysosome là bào quan dạng túi có màng
đơn → Đảm bảo cho các enzyme trong
lysosome không bị thoát ra ngoài tránh
ảnh hưởng đến các bào quan, tế bào đang
hoạt động bình thường.
- Lysosome chứa các loại enzyme thủy phân
protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid,
các bào quan và tế bào 

Chức năng
- Phân hủy các chất, các
bào quan, các tế bào già
và hỗ trợ tế bào tiêu hóa
thức ăn theo con đường
thực bào.

 Trong các loại tế bào gồm tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào
bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào chứa nhiều lysosome
nhất?
Tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các vi khuẩn cũng như các
tế bào bệnh lí và tế bào già nên ở tế bào bạch cầu sẽ có nhiều
lysosome để thực hiện chức năng này.

Bào quan

Cấu trúc

6. Không
bào
(túi bảo
dưỡng đa
năng của tế
bào )

- Có 1 lớp màng bao bọc
- Bắt nguồn từ lưới nội chất
và bộ máy Golgi

Chức năng

- Điều hòa áp suất thẩm thấu
- Thu hút côn trùng đến thụ
phấn, ăn quả, hạt nhằm phát
tán
- Kho chứa các chất: hữu cơ,
ion, muối khoáng, chất thải,
enzym thủy phân, enzym khử
độc...
- Có chức năng tiêu hóa. Vd: ở
động vật nguyên sinh.

Bào quan

Cấu trúc

7. Peroxysome
(bào quan giải
độc và chuyển
hóa lipit)

- Có dạng hình cầu, được bao
bọc bởi màng đơn mỏng,
thường nằm gần lưới nội chất
- Chứa enzyme phân giải H2O2
(peroxide)

Chức năng

- Các tế bào gan, thận của
người có peroxysome chứa các
enzyme khử các chất độc từ
máu đưa tới.
-Một số peroxysome có enzyme
phân giải các chất béo thành
cholesterol và các dạng lipid khác,
tránh gây hiện tượng tích tụ lipid
nguy hiểm đến tế bào và cơ thể.

Trong các loại tế bào sau: tế bào cơ, tế bào hồng
cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào
nào có nhiều lysosome nhất? Giải thích
Trong các loại tế bào gồm tế bào cơ, tế bào hồng cầu,
tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào chứa
nhiều lysosome nhất là tế bào bạch cầu.
Giải thích:
- Lysosome là một bào quan với một lớp màng bao bọc
có chức năng phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn
thương không còn khả năng phục hồi cũng như các bào
quan đã già và các đại phân tử như protein, axit
nucleotit, cacbohidrat và lipit.
- Mà tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các vi
khuẩn cũng như các tế bào bệnh lí và tế bào già nên ở
tế bào bạch cầu sẽ có nhiều lysosome để thực hiện

So sánh chức năng của các bào quan: lysosome, peroxysome và không bào.
 Giống nhau: Đều chứa các enzyme thủy phân giúp phân giải các chất.
Khác nhau
Bào quan
Chức năng
Lysosome - Có chức năng phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn thương
không còn khả năng phục hồi cũng như các bào quan đã già và
các đại phân tử như protein, axit nucleotit, cacbohidrat và lipit.
Peroxyso - Có chức năng phân giải H2O2, lipid và các chất độc nhằm
me
bảo vệ tế bào.

Bào quan
Chức năng
Không
- Có chức năng phân hủy các đại phân tử sinh học cũng như các
bào
enzyme khử các chất độc từ bên ngoài xâm nhập vào tế bào.
- Ngoài ra không bào còn có nhiều chức năng khác như điều hòa
áp suất thẩm thấu của tế bào thực vật; dự trữ sắc tố giúp thu hút
côn trùng đến phụ phấn và động vật đến ăn và phát tán hạt; làm
kho chứa các chất như carbohydrate, ion, các loại muối, chất phế
thải; làm nhiệm vụ co bóp đẩy nước ra khỏi tế bào hoặc tiêu hóa ở
động vật nguyên sinh,…

Bào quan
8. Ti thể “ nhà máy
điện” của
tế bào

Cấu trúc

Chức năng

2

1
3
4
8

7

6

5

Ribosome
2
Chất 1nền
DNA
3
Không
4 gian
giữa 2 màng
Hạt8dự trữ

Màng trong
7

Màng
6 ngoài

5
Mào

Bào quan

Cấu trúc

- Ti thể gồm 2 lớp: ..........trơn
8. Ti thể “ nhà máy nhẵn, ........gấp khúc thành hình răng
điện” của lược ngăn ti thể thành 2 khoang →
tế bào
Khoang ngoài là khoảng không gian
giữa hai màng chứa ion H+ có vai trò
quan trọng trong quá trình tổng hợp
ATP. Khoang trong là chất nền chứa
nhiều
enzyme
tham
gia vào
- Trongloại
chất
nền chứa
nhiều
phânquá
trình
hônhỏ,
hấpdạng
tế bào.
tử ......
vòng và ......... → Do
đó, ti thể có khả năng tự nhân đôi và
tổng hợp protein cho riêng mình. Điều
này đảm bảo cho việc ti thể có thể
tăng số lượng để đáp ứng nhu cầu về
năng lượng của tế bào.

Chức năng

- Phân
giải .........gi
ải phóng
năng lượng
cung cấp
cho mọi
hoạt động
sống của tế
bào
- Tạo nhiều
sản phẩm
trung gian
chuyển hóa

Bào quan
8. Ti thể “ nhà máy
điện” của
tế bào

Cấu trúc
- Ti thể gồm 2 lớp:
Màng ngoài
trơnmàng
nhẵn,
trong
gấp khúc thành hình răng lược ngăn ti
thể thành 2 khoang → Khoang ngoài là
khoảng không gian giữa hai màng chứa ion
H+ có vai trò quan trọng trong quá trình tổng
hợp ATP. Khoang trong là chất nền chứa
nhiều
enzyme
tham
gia vào
quá
DNA
- Trongloại
chất
nền chứa
nhiều
phân
tử trình hô
hấp
bào.vòng và
ribosome
nhỏ,tế
dạng
→ Do đó, ti thể có

khả năng tự nhân đôi và tổng hợp protein
cho riêng mình. Điều này đảm bảo cho việc ti
thể có thể tăng số lượng để đáp ứng nhu cầu
về năng lượng của tế bào.

Chức năng

- Phân giải
Carbohydrate

giải phóng
năng lượng
cung cấp
cho mọi
hoạt động
sống của tế
bào
- Tạo nhiều
sản phẩm
trung gian

Lục1lạp
Chất3 nền
2

Màng (ngoài và trong )

4
Granum

Ống nối giữa
5 các Granum

Thylakoid
8

DNA
6

Xoang Thylakoid
9

7 màng
Xoang gian
Bào quan: Lục lạp

Bào quan
9. Lục lạp Bào quan
hấp thụ ánh
sang

Cấu trúc

- Lục lạp có cấu trúc màng kép trơn
stroma là….............................→
trong suốt
nhẵn, Chất
bênnềntrong
Ánh sáng dễ dàng đi qua tạo thuận lợi
cho quá trình quang hợp.
Thylakoid
- Bên trong lục lạp có hệ thống
các …………….
chất diệp lục
Trên bề mặt thylakoid
chứa ………………
cùng các enzyme và protein tham gia vào quá
granum
trình quang hợp.
Các thylakoid xếp chồnggranum
lên
nhau tạo thành …………..….. Mỗi lục lạp có
nhiều ………... → Số lượng nhiều của thylakoid,
diệp lục và enzyme quang hợp giúp hấp thu và
thực hiện các phản ứng chuyển hóa năng lượng
ánh sáng thành năng lượng hóa học cung cấp
cho quá trình cố định CO2 trong quang hợp.

Chức năng

Thu nhận
năng lượng
ánh sáng mặt trời
……………
thông qua
quang hợp
………..tạo
ra
carbohydrate
cung cấp cho
các sinh vật

Bào quan
9. Lục lạp Bào quan
hấp thụ ánh
sang

Cấu trúc

- Lục lạp cũng có chứa nhiều phân tử
DNA nhỏ, dạng vòng → Giúp lục lạp có
khả năng nhân đôi, tăng số lượng để
đảm bảo đáp ứng nhu cầu quang hợp
của tế bào. Ngoài ra, một số gene của
chúng tổng hợp được các protein tham
gia vào quá trình quang hợp.

Chức năng

Thu nhận
năng lượng
ánh sáng mặt
trời thông
qua quang
hợp tạo ra
carbohydrate
cung cấp cho
các sinh vật

MỐI QUAN HỆ GIỮA LỤC LẠP VÀ TI THỂ

So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp. Hai bào quan này
có mối quan hệ như thế nào trong quá trình chuyển hóa
năng
- Giống lượng
nhau: ở tế bào thực vật?
+ Đều có màng kép gồm 2 lớp màng (màng ngoài và màng trong). Màng
ngoài đều trơn nhẵn.
+ Đều có ribosome, DNA để đảm bảo khả năng nhân đôi độc lập.
+ Đều có chứa hệ enzyme để tổng hợp được ATP.

Khác
Đặc điểm so
sánh
Hình dạng

Sắc tố
Màng trong
Khoảng không
gian giữa 2
màng
Hệ enzyme

Ti thể

Có nhiều hình dạng và
kích thước khác nhau
tùy thuộc vào loại tế
bào
Không có
Gấp nếp hình răng lược tạo
nhiều mào
Rộng
Chứa các enzyme tham gia
vào quá trình hô hấp tế
bào (phân giải
carbohydrate giải phóng
năng lượng)

Lục lạp

Thường có hình
bầu dục

Trơn
nhẵn
Hẹp
Chứa các enzyme tham gia vào
quá trình quang hợp (tổng hợp
nên carbohydrate)

Trong tế bào, ti thể và lục lạp mới được tạo ra bằng cách nào? Vì
sao ti thể và lục lạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình?
- Trong tế bào, ti thể và lục lạp mới được tạo bằng cách chúng tự nhân đôi.
- Vì trong chất nền của hai bào quan này chứa nhiều phân tử ADN nhỏ,
dạng vòng và ribosome. Do có hệ vật chất di truyền riêng và có ribosome
– nơi thực hiện quá trình tổng hợp protein nên ti thể và lục lạp có khả năng
tổng hợp protein cho riêng mình mà không phụ thuộc vào sự tổng hợp
protein của tế bào.

Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn? Vì sao?
a) Tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây.
b) Tế bào cơ tim, tế bào gan, tế bào thận, tế bào dạ dày.
a) Giữa tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây, tế bào
rễ cây có nhiều ti thể hơn bởi vì tế bào này hoạt động nhiều để
thực hiện quá trình hút nước và khoáng cung cấp cho toàn bộ cơ
thể thực vật.
b) Giữa tế bào cơ tim, tế bào gan, tế bào thận, tế
bào dạ dày, tế bào cơ tim có nhiều ti thể nhất do
chúng hoạt động liên tục, không ngừng nghỉ nên
cần phải được cung cấp nhiều năng lượng.

5

1

2

6

3
7
4

4
5
1

Màng1sinh chất
2
Ribosome
3 hạt
LNC

Sợi trung
gian
4
Vi5sợi

Màng sinh
1
chất

Vi 5sợi

Vi 6ống
Ti 7thể
Sợi 4trung
gian

Bào quan

Cấu trúc

10. Tế bào
chất và bộ
khung
xương tế
bào

TBC gồm: bào tương ( vật chất dạng keo chủ yếu là
nước), và các bào quan
Bộ khung xương tế bào: mạng vị sợi, sợi trung
gian và vi ống kết nối với nhau

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Chức năng
Nơi diễn ra các hoạt động
sống của tế bào
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Trung thể tham ra vào quá trình phân
bào của tế bào động vật.
- Vai trò của trung thể trong phân bào:
Trung thể là bào quan hình thành nên
thoi phân bào giúp NST di chuyển,
đảm bảo sự phân chia vật chất di
truyền khi tế bào phân chia.

Bào quan
10. Tế bào
chất và bộ
khung
xương tế
bào

Cấu trúc

TBC gồm: bào tương ( vật chất dạng keo
chủ yếu là nước), và các bào quan
Bộ khung xương tế bào: mạng vị sợi, sợi
trung gian và vi ống kết nối với nhau

Chức năng
Nơi diễn ra các hoạt
động sống của tế bào
Nơi nâng đỡ, duy trì hình
dạng tế bào, neo giữ các
bào quan và enzyme, hình
thành trung thể

Bào quan
10. Tế bào
chất và bộ
khung
xương tế
bào

Cấu trúc

Chức năng
- Trung thể tham ra vào quá trình phân
Trung thể: gồm 2 trung tử nằm
bào của tế bào động vật.
vuông góc với nhau. Trung tử gồm - Vai trò của trung thể trong phân bào:
nhiều bộ ba vi ống xếp thành hình Trung thể là bào quan hình thành nên
thoi phân bào giúp NST di chuyển, đảm
tròn
bảo sự phân chia vật chất di truyền khi
tế bào phân chia.

Thành phần cấu tạo nào của trung thể đóng vai trò
quan trọng trong sự phân chia tế bào?
Thành phần cấu tạo của trung thể đóng vai trò quan trọng trong
sự phân chia tế bào là các vi ống. Các vi ống xung quanh trung
tử phát triển thành thoi phân bào trong quá trình phân chia tế
bào.
 
Gửi ý kiến