Tìm kiếm Bài giảng
BAI 6. TINH THEO PHUONG TRINH HOA HOC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 11h:32' 22-10-2023
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 292
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 11h:32' 22-10-2023
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
KHỞI ĐỘNG
Trong quá trình phản ứng khối lượng các chất tham gia
và sản phẩm tuân theo một tỉ lệ nhất định. Bằng cách nào
có thể tính được lượng chất tham gia và lượng chất sản
phẩm trong quá trình sản xuất?
TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG
Ví dụ 1: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy
ra phản ứng hoá học sau: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H 2?
Tính số mol Fe (bằng cách nhân chéo – chia ngang)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1,5
1,5
Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol là 1,5 mol.
TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG
Ví dụ 2: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1M,
phản ứng xảy ra như sau: Zn + 2HCl→ ZnCl2 + H2
Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành
Gợi
ý: ứng?
sau
phản
+ Nhớ lại công thức chuyển đổi giữa m và n.
+ Áp dụng công thức để tìm số mol của kẽm phản ứng.
+ Viết PTHH
+ Tính số mol ZnCl2
+ Tính khối lượng ZnCl2
TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tính thể tích khí hydrogen thu
được trong ví dụ trên ở 25 °C, 1 bar.
2. Khi cho Mg tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá
học như sau:
Mg + H2SO4→MgSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,02 mol
MgSO4. Tính thể tích khí H2 thu được
ở 25 °C, 1 bar.
TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG
Kết
luận
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
- Xét phản ứng xảy ra khi đốt cháy 1 mol carbon:
C + O2 CO2
1. Nếu hiệu suất phản ứng là 100% thì đốt cháy 1 mol C thu
được bao nhiêu mol CO2?
2. Trong thực tế, có phải lúc nào chúng ta cũng thu được số
mol CO2 có giá trị 1 mol (hiệu suất 100%) không?
01
- Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo khối lượng?
H=
02
- Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo số mol?
H=
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
Gợi ý:
Tính lượng Fe thu được theo lí thuyết
Viết PTHH → tính số mol Fe2O3 → Suy ra số mol Fe → Tính khối lượng Fe
Tính hiệu suất phản ứng.
Nêu công thức tính hiệu suất → Thế các giá trị đã có vào công thức.
Chú ý: Cũng có thể tính hiệu suất từ số mol chất sản phẩm theo lí thuyết và
thực tế.
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
PTHH: Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
Tính hiệu suất theo số mol:
+ Số mol Fe thực tế:
0,05
0,1 (mol)
m 8
n Fe2O3 = =
=0,05 (mol)
M 160
0,05.2
n Fe =
= 0,1 (mol)
1
mFe = nFe .MFe = 0,1.56 = 5,6 (g)
H = mFe'/mFe. 100%= 4,2/5,6 .100=75%
4,2
n Fe =
= 0,075 (mol)
56
+ Hiệu suất phản ứng:
H = nFe'/nFe. 100%
= 0,075/0,1 .100
=75%
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Khi nung nóng KClO3 xảy ra phản Câu 2: Nung 10 gam calcium carbonate
(thành phấn chính của đá vôi), thu được khí
ứng hoá học sau (phản ứng nhiệt phân):
carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết
2KClO3 2KCl + 3O2
hiệu suất phản ứng là 80%, xác định m.
Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
CaCO3 → CaO + CO2
Hãy chọn các từ cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn,
0,1
→ 0,1 (mol)
bằng) phù hợp với nội dung còn thiếu trong
m 10
n CaCO = =
=0,1 (mol)
các câu sau đây:
M 100
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số • Khối lượng của oxide CaO thu được
theo lý thuyết là:
mol O2 ...(1)... 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol mCaO = n.M = 0,1.56 = 5,6 gam
• Khối lượng của oxide CaO thu được
KClO3 ... (2)... 0,2 mol.
là:
(1) nhỏ hơn
m'
H% x m CaO 80 x 5,6
H% = CaO x 100% m'CaO =
=
4, 48 gam
(2) lớn hơn
m CaO
100%
100
3
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Kết
luận
- Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
H=
(Với m' (thực tế) < m (lý thuyết))
- Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất
được tính theo công thức:
H=
Trß ch¬i
Thể lệ
•“Rung chuông vàng” theo nhóm. Mỗi
nhóm sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi trên màn
hình theo thời gian qui định tùy từng câu hỏi.
Nhóm trả lời sai sẽ bị loại. Nhóm cuối cùng
còn lại là nhóm chiến thắng và rung chuông
vàng. Trường hợp tất cả các nhóm bị loại
trước khi 50% câu hỏi hoàn thành thì tất cả sẽ
được tiếp tục chơi theo luật như khi bắt đầu.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính
toán theo phương trình hóa học?
Tính toán theo phương trình cần viết phương
trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ
phản ứng xảy ra.
Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng
hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
Cần tính số mol của các chất tham gia hoặc
sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề
Cho Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.
Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành.
162,5g.
48,75g.
97,5g.
16,25g.
Magnessium tác dụng với acid chloride:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Nếu có 6 gam Mg tham gia phản ứng, em hãy tính thể
tích khí hydrogen thu được ở đkc.
6,1975 lít
12,395 lít.
24,79 lít.
37,185 lít.
Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam
oxygen. Phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Al2O3.
Giá trị của a là
43,2 gam
21,6 gam
15,4 gam
10,8 gam
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl?
0,5 mol
0,01 mol
0,02 mol
0,04 mol
Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại aluminium trong dung
dịch hydrochloric acid HCl dư. Phản ứng hóa học giữa aluminiu
và hydrochloric acid HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Al + HCl → AlCl3 + H2
Hãy tính khối lượng acid HCl đã tham gia phản ứng?
29,2 gam
34,0625 gam
27,375 gam
28,94 gam
Trộn 10,8 gam bột aluminium với bột Sulfur dư
hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng
được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
80%
90%
92%
85%
Nhiệt phân 2,45g KClO3 thu được O2. Cho Zn
với O2 vừa thu được. Tính khối lượng chất thu
phản ứng
2,45 gam
5,4 gam
6,35 gam
4,86 gam
Nung nóng 150kg CaCO3 thu được 67,2kg CaO.
Tính hiệu suất của phản ứng.
CaCO3 → CaO + CO2
Khối lượng của Oxide CaO
thu được theo lý thuyết là:
m = = 84kg.
Hiệu suất của phản ứng là:
H% = .100 = 80%
Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch
hydrochloric acid (HCl) sau phản ứng thu được muối
Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối l
hydrochloric acid tham gia và khối lượng Zinc ban đầu
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 (1)
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
(1) nHCl = 2 n H2 = 0,2 . 2 = 0,4 mol
=> mHCl = 0,4 . 36,5 = 7, 7 gam
(1) nZnCl2 = n H2 = 0,2 mol
=> mZnCl2 = 0,2 . 136 = 27,2 gam
Theo đề bài H = 80%. (1) nZn = nH2 = 0,2 mol H% = mthực tế/ mlý thuyết . 100% (2)
•Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được 0,2 mol Zn
•=> Khối lượng Zn thực tế thu được sau phản ứng là: 0,2 . 65 = 13 gam
•=> Khối lượng Zn cần dùng là
•(2) 80% = 13 : mZn lý thuyết
•=> mZn lý thuyết = 16,1975 gam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học nội dung ghi nhớ sgk
Làm bài tập vận dụng
Nghiên cứu trước bài 36
THANKS!
汇报人:通用名
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
KHỞI ĐỘNG
Trong quá trình phản ứng khối lượng các chất tham gia
và sản phẩm tuân theo một tỉ lệ nhất định. Bằng cách nào
có thể tính được lượng chất tham gia và lượng chất sản
phẩm trong quá trình sản xuất?
TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG
Ví dụ 1: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy
ra phản ứng hoá học sau: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H 2?
Tính số mol Fe (bằng cách nhân chéo – chia ngang)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1,5
1,5
Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol là 1,5 mol.
TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG
Ví dụ 2: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1M,
phản ứng xảy ra như sau: Zn + 2HCl→ ZnCl2 + H2
Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành
Gợi
ý: ứng?
sau
phản
+ Nhớ lại công thức chuyển đổi giữa m và n.
+ Áp dụng công thức để tìm số mol của kẽm phản ứng.
+ Viết PTHH
+ Tính số mol ZnCl2
+ Tính khối lượng ZnCl2
TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tính thể tích khí hydrogen thu
được trong ví dụ trên ở 25 °C, 1 bar.
2. Khi cho Mg tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá
học như sau:
Mg + H2SO4→MgSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,02 mol
MgSO4. Tính thể tích khí H2 thu được
ở 25 °C, 1 bar.
TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG
Kết
luận
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
- Xét phản ứng xảy ra khi đốt cháy 1 mol carbon:
C + O2 CO2
1. Nếu hiệu suất phản ứng là 100% thì đốt cháy 1 mol C thu
được bao nhiêu mol CO2?
2. Trong thực tế, có phải lúc nào chúng ta cũng thu được số
mol CO2 có giá trị 1 mol (hiệu suất 100%) không?
01
- Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo khối lượng?
H=
02
- Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo số mol?
H=
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
Gợi ý:
Tính lượng Fe thu được theo lí thuyết
Viết PTHH → tính số mol Fe2O3 → Suy ra số mol Fe → Tính khối lượng Fe
Tính hiệu suất phản ứng.
Nêu công thức tính hiệu suất → Thế các giá trị đã có vào công thức.
Chú ý: Cũng có thể tính hiệu suất từ số mol chất sản phẩm theo lí thuyết và
thực tế.
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
PTHH: Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
Tính hiệu suất theo số mol:
+ Số mol Fe thực tế:
0,05
0,1 (mol)
m 8
n Fe2O3 = =
=0,05 (mol)
M 160
0,05.2
n Fe =
= 0,1 (mol)
1
mFe = nFe .MFe = 0,1.56 = 5,6 (g)
H = mFe'/mFe. 100%= 4,2/5,6 .100=75%
4,2
n Fe =
= 0,075 (mol)
56
+ Hiệu suất phản ứng:
H = nFe'/nFe. 100%
= 0,075/0,1 .100
=75%
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Khi nung nóng KClO3 xảy ra phản Câu 2: Nung 10 gam calcium carbonate
(thành phấn chính của đá vôi), thu được khí
ứng hoá học sau (phản ứng nhiệt phân):
carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết
2KClO3 2KCl + 3O2
hiệu suất phản ứng là 80%, xác định m.
Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
CaCO3 → CaO + CO2
Hãy chọn các từ cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn,
0,1
→ 0,1 (mol)
bằng) phù hợp với nội dung còn thiếu trong
m 10
n CaCO = =
=0,1 (mol)
các câu sau đây:
M 100
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số • Khối lượng của oxide CaO thu được
theo lý thuyết là:
mol O2 ...(1)... 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol mCaO = n.M = 0,1.56 = 5,6 gam
• Khối lượng của oxide CaO thu được
KClO3 ... (2)... 0,2 mol.
là:
(1) nhỏ hơn
m'
H% x m CaO 80 x 5,6
H% = CaO x 100% m'CaO =
=
4, 48 gam
(2) lớn hơn
m CaO
100%
100
3
HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Kết
luận
- Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
H=
(Với m' (thực tế) < m (lý thuyết))
- Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất
được tính theo công thức:
H=
Trß ch¬i
Thể lệ
•“Rung chuông vàng” theo nhóm. Mỗi
nhóm sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi trên màn
hình theo thời gian qui định tùy từng câu hỏi.
Nhóm trả lời sai sẽ bị loại. Nhóm cuối cùng
còn lại là nhóm chiến thắng và rung chuông
vàng. Trường hợp tất cả các nhóm bị loại
trước khi 50% câu hỏi hoàn thành thì tất cả sẽ
được tiếp tục chơi theo luật như khi bắt đầu.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính
toán theo phương trình hóa học?
Tính toán theo phương trình cần viết phương
trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ
phản ứng xảy ra.
Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng
hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
Cần tính số mol của các chất tham gia hoặc
sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề
Cho Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.
Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành.
162,5g.
48,75g.
97,5g.
16,25g.
Magnessium tác dụng với acid chloride:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Nếu có 6 gam Mg tham gia phản ứng, em hãy tính thể
tích khí hydrogen thu được ở đkc.
6,1975 lít
12,395 lít.
24,79 lít.
37,185 lít.
Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam
oxygen. Phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Al2O3.
Giá trị của a là
43,2 gam
21,6 gam
15,4 gam
10,8 gam
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl?
0,5 mol
0,01 mol
0,02 mol
0,04 mol
Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại aluminium trong dung
dịch hydrochloric acid HCl dư. Phản ứng hóa học giữa aluminiu
và hydrochloric acid HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Al + HCl → AlCl3 + H2
Hãy tính khối lượng acid HCl đã tham gia phản ứng?
29,2 gam
34,0625 gam
27,375 gam
28,94 gam
Trộn 10,8 gam bột aluminium với bột Sulfur dư
hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng
được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
80%
90%
92%
85%
Nhiệt phân 2,45g KClO3 thu được O2. Cho Zn
với O2 vừa thu được. Tính khối lượng chất thu
phản ứng
2,45 gam
5,4 gam
6,35 gam
4,86 gam
Nung nóng 150kg CaCO3 thu được 67,2kg CaO.
Tính hiệu suất của phản ứng.
CaCO3 → CaO + CO2
Khối lượng của Oxide CaO
thu được theo lý thuyết là:
m = = 84kg.
Hiệu suất của phản ứng là:
H% = .100 = 80%
Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch
hydrochloric acid (HCl) sau phản ứng thu được muối
Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối l
hydrochloric acid tham gia và khối lượng Zinc ban đầu
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 (1)
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
(1) nHCl = 2 n H2 = 0,2 . 2 = 0,4 mol
=> mHCl = 0,4 . 36,5 = 7, 7 gam
(1) nZnCl2 = n H2 = 0,2 mol
=> mZnCl2 = 0,2 . 136 = 27,2 gam
Theo đề bài H = 80%. (1) nZn = nH2 = 0,2 mol H% = mthực tế/ mlý thuyết . 100% (2)
•Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được 0,2 mol Zn
•=> Khối lượng Zn thực tế thu được sau phản ứng là: 0,2 . 65 = 13 gam
•=> Khối lượng Zn cần dùng là
•(2) 80% = 13 : mZn lý thuyết
•=> mZn lý thuyết = 16,1975 gam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học nội dung ghi nhớ sgk
Làm bài tập vận dụng
Nghiên cứu trước bài 36
THANKS!
汇报人:通用名
 








Các ý kiến mới nhất