Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 14h:21' 22-10-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 14h:21' 22-10-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Khi em vận
động theo nhạc
tại chỗ vài phút,
em hãy chia sẻ
những thay đổi
của cơ thể sau khi
vận động, giải
thích?
“SUY NGẪM”
Đáp án
Khi nhảy theo nhạc, nhu cầu năng lượng của cơ thể tăng lên
nên:
- Nhịp thở, nhịp tim tăng lên để cung cấp O2 và chất dinh dưỡng
cho các tế bào giúp các tế bào có thể thực hiện quá trình chuyển
hóa tạo ra năng lượng để đáp ứng nhu cầu về năng lượng đang
tăng lên đó.
- Đồng thời, các quá trình chuyển hóa trong cơ thể cũng sinh ra
nhiệt → Cơ thể nóng lên → Cơ thể ổn định nhiệt độ bằng cách
thoát mô hôi → Mồ hôi ra nhiều khiến thiếu hụt nguồn nước
trong cơ thể → Biểu hiện khát nước nhiều hơn lúc chưa nhảy.
Năng lượng chủ yếu cung cấp cho
sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ
đâu và được hấp thu, chuyển hóa
như thế nào?
PHẦN BA. SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG 1: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
TIẾT 1,2.BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI
CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
NỘI DUNG
I. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA
NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT, CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG CẤP TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ
III. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
I. Quá
trình trao
đổi chất
và chuyển
hóa năng
lượng
trong sinh
giới
Câu 1. Sắp xếp các sinh vật sau vào 2 nhóm: sinh vật có khả
năng tự tổng hơp chất hữu cơ từ chất vô cơ và nhóm còn lại ?
Cây lúa Vi khuẩn Lactic
Trâu
Nấm rơm Vi khuẩn lam
Dê
Cây ngô
Tảo lục
Gà
Cây cà chua
Sinh vật có khả năng tự
tổng hợp chất hữu cơ
Cây lúa Cây ngô
Vi khuẩn lam
Cà chua
Tảo lục
Sinh vật không có khả năng
tự tổng hơp chất hữu cơ
Trâu
Dê
Gà
Nấm rơm
VK Lactic
I. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
Câu 2. 2 ví dụ sau mô tả phương
thức trao đổi chất và năng
lượng nào ở sinh vật? Lấy thêm
các ví dụ minh họa cho các
phương thức đó?
Quá trình quang hợp ở cây xanh
Câu 3. Thế nào là sinh vật tự
dưỡng, sinh vật dị dưỡng?
Câu 4. Trình bày vai trò của
sinh vật tự dưỡng?
Tiêu hóa ở bò
MỘT SỐ SINH VẬT TỰ DƯỠNG
=> Tự dưỡng: tự tổng hợp chất hữu cơVitừkhuẩn
các chất
lưu vô cơ
Vi khuẩn lam
Tảo
Vi khuẩn sắt
huỳnh
màu liệu
tía và năng lượng cho
Vai trò: là sinh vật sản xuất, cung cấp
nguyên
các sinh vật trong sinh giới.
Vi khuẩn
nitride hóa
Vi khuẩn
nitrade hóa
Dương xỉ
Cây đậu xanh
MỘT SỐ SINH VẬT DỊ DƯỠNG
Cừu
Linh
Trùng
roichất hữu cơ
Trùng
đế giày
=>
Dị dưỡng: tổng
hợpcẩu
chất hữu cơ
từ các
có sẵn.
Nấm mốc
Nấm men
Xạ khuẩn
Vi khuẩn E.coli
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
I. Quá
trình trao
đổi chất
và chuyển
hóa năng
lượng
trong sinh
giới
- Sinh vật tự dưỡng: tự tổng hợp chất
hữu cơ từ các chất vô cơ
Ví dụ: thực vật, vi khuẩn lam…
- Sinh vật dị dưỡng: tổng hợp chất hữu cơ
từ các chất hữu cơ có sẵn
Ví dụ: động vật, nấm…
- Vai trò của sinh vật tự dưỡng: là sinh
vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và
năng lượng cho các sinh vật trong sinh
giới.
I. QÚA TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA NL
TRONG SINH GIỚI
Câu 5. Quan sát hình
1.1 và mô tả quá
trình chuyển hóa vật
chất và năng lượng
trong sinh giới ?
I. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
Câu 6. Quan sát
hình 1.2 mô tả
các giai đoạn
của quá trình
chuyển hóa năng
lượng trong sinh
giới?
Năng lượng ánh sáng
Tổng hợp
Năng lượng hóa học
(tích lũy trong các chất hữu cơ)
Nhiệt
Phân giải
ATP
Huy động năng lượng
Các hoạt động sống
Các giai đoạn của quá trình chuyển
hóa năng lượng trong sinh giới
* Các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng
lượng trong sinh giới
- Tổng hợp: sử dụng năng lượng ánh sáng, năng lượng
từ các chất vô cơ hoặc từ các chất hữu cơ có sẵn ->
năng lượng hóa học tích lũy trong các chất hữu cơ.
- Phân giải: phân giải chất hữu cơ -> chất đơn giản +
năng lượng.
- Huy động năng lượng: năng lượng tạo ra từ quá
trình phân giải sử dụng cho các hoạt động sống và
thải ra dưới dạng nhiệt.
4. Đọc thông tin sách giáo khoa để hoàn thành bảng sau (nếu có/đúng thì đánh chéo vào)
Đặc điểm
SV tự dưỡng
SV dị dưỡng
?
?
Sử dụng năng lượng hóa học
trong hợp chất hữu cơ
?
?
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất
vô cơ
?
?
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất
hữu cơ
?
?
?
?
Sử dụng năng lượng ánh sáng
Ví dụ
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHOHOÁ
NỘINĂNG
DUNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
LUỢNG
3. Năng lượng ánh sáng được tổng hợp thành năng lượng hóa học nhờ các sinh vật tổng
hợp, sau đó phân giải tạo thành ATP nhờ các sinh vật phân giải. ATP huy động năng
lượng trong cơ thể sinh vật giúp duy trì các hoạt động sống.
4.
Đặc điểm
Sử dụng năng lượng ánh sáng
Sử dụng năng lượng hóa học trong hợp
chất hữu cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ
Ví dụ
Sinh vật tự dưỡng
Sinh vật dị dưỡng
✔
✔
✔
✔
Tảo, vi khuẩn lam,…
Trâu, bò, hổ báo, chim,
rắn,…
Câu hỏi 1: Khi nói đến vai trò của sinh vật tự dưỡng
trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chúng cung cấp O2
II. Chúng cung cấp thức ăn, nơi ở.
III. Chúng cung cấp hoạt động sống của sinh vật.
IV. Điều hòa khí hậu, tạo nhiệt độ và độ ẩm thuận lợi
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Người ta gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị
dưỡng, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô
cơ, nước, CO2, năng lượng ánh sáng..v..v…để tự đi nuôi cơ thể.
II. Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự
dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất
này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
III. Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn.
IV. Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả nằng di động và tự biến đổi thức
ăn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
II. Quá
trình trao
đổi chất,
chuyển
hóa năng
lượng cấp
tế bào và
cơ thể
1. Ở sinh vật đơn bào: quá
trình trao đổi chất, chuyển
hóa năng lượng diễn ra
như thế nào?
2. Ở sinh vật đa bào: quá
trình trao đổi chất, chuyển
hóa năng lượng diễn ra như
thế nào?
3. Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật gồm những giai
đoạn nào? Và đặc điểm các giai đoạn đó.
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
II. Quá
trình trao
đổi chất,
chuyển
hóa năng
lượng cấp
tế bào và
cơ thể
1. Ở sinh vật đơn bào, quá trình trao đổi chất,
chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở cấp độ
tế bào: giữa tế bào với môi trường và trong tế
bào.
2. Ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở cả cấp độ
cơ thể và cấp độ tế bào thông qua 3 giai đoạn:
(1) Giữa môi trường ngoài và cơ thể
(2) Giữa môi trường trong cơ thể và tế bào
(3) Trong từng tế bào.
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
II. Quá
trình trao
đổi chất,
chuyển
hóa năng
lượng cấp
tế bào và
cơ thể
3. Các dấu hiệu đặc trưng của quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật gồm:
- Thu nhận các chất từ môi trường
( thu nhận dinh dưỡng và năng lượng)
- Vận chuyển các chất (chất dinh
dưỡng vận chuyển đến từng tế bào nhờ
hệ thống mạch dẫn ở thực vật và hệ
tuần hoàn ở động vật).
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
II. Quá
trình trao
đổi chất,
chuyển
hóa năng
lượng cấp
tế bào và
cơ thể
- Biến đổi các chất (chất dinh dưỡng sử
dụng trực tiếp hoặc biến đổi thành chất
khác)
- Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
(sử dụng các nguyên liệu thu nhận được để
tổng hợp các chất hữu cơ và dự trữ năng
lượng cho tế bào)
- Phân giải các chất và giải phóng năng
lượng (phân giải các hợp chất hữu cơ, giải
phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
II. Quá
trình trao
đổi chất,
chuyển
hóa năng
lượng cấp
tế bào và
cơ thể
- Đào thải các chất ra môi trường
(chất không được sử dụng sẽ đào thải
ra ngoài môi trường qua các cơ quan
như lá và rễ ở thực vật hoặc hệ bài tiết
ở động vật)
- Điều hòa: quá trình trao đôit chất
được điều hòa bởi hormone (động vật/
thực vật hoặc hệ thần kinh (động vật)
STT
1
2
3
4
Các nhận định sau đây đúng hay sai? Nếu sai sửa lại cho đúng?
NỘI DUNG
Ở tất cả sinh vật, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng qua 2 cấp độ là tế bào và cơ thể.
Đúng
X
X
Quá trình trao đổi chất và năng lượng ở cấp tế bào và cơ
thể diễn ra riêng biệt.
Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và năng
lượng là: thu nhận các chất từ môi trường, vận chuyển các
chất, biến đổi các chất, tổng hợp các chất và giải phóng
năng lượng, phân giải các chất và tích lũy năng lượng, đào
thải các chất ra môi trường, điều hoà.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra
KHÔNG đồng thời và có vai trò cung cấp nguyên liệu và
năng lượng cho cơ thể sinh vật.
Sai
X
X
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
III. Vai trò
của trao
đổi chất
và chuyển
hóa năng
lượng đối
với sinh
vật
1. Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu
và năng lượng cho cơ thể ? Ví dụ
minh họa?
2. Cây xanh sẽ cung cấp cho sinh vật,
con người những gì?
Cây xanh sẽ điều hòa quá trình gì?
Cây xanh có khả năng bảo vệ những
gì xung quanh?
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
III. Vai trò
của trao
đổi chất
và chuyển
hóa năng
lượng đối
với sinh
vật
- Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng luôn diễn ra đồng thời và
gắn bó mật thiết với nhau. Quá trình
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
cung cấp nguyên liệu và năng lượng
cho cơ thể sinh vật:
+ Cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng
và năng lượng từ môi trường ngoài
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
III. Vai trò
của trao
đổi chất
và chuyển
hóa năng
lượng đối
với sinh
vật
+ Biến đổi các sản phẩm hấp thụ thành
các chất tham gia kiến tạo cơ thể, đồng
thời chuyển hoá chúng thành nguồn
năng lượng thực hiện các hoạt động
sống của cơ thể
+ Thải các chất không cần thiết cho cơ
thể ra môi trường ngoài.
Hộp quà số 1: Nguồn năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh giới là
A. ánh sáng mặt trời.
B. năng lượng từ chất hữu cơ.
C. năng lượng hóa học.
D. năng lượng nhiệt.
GO
HOME
9 Điểm
Hộp quà số 2: Vai trò nào sau đây không phải của sinh vật tự dưỡng?
A. Cung cấp năng lượng cho sinh giới.
B. Phân giải các chất.
C. Cung cấp thức ăn cho động vật
D. Tạo O2 cho hoạt động hô hấp của sinh vật
GO
HOME
8 điểm
Hộp quà số 3: Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng
lượng trong sinh giới là
A. huy động năng lượng, tổng hợp và phân giải.
B. phân giải, huy động năng lượng và tổng hợp.
C. tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
D. tổng hợp, huy động năng lượng và phân giải.
GO
HOME
8 Điểm
Hộp quà số 4: . Khi nói về mối quan giữa quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể, ý nào sau đây không đúng?
A. Cơ thể lấy các chất dinh dưỡng từ môi trường cung cấp cho tế bào.
B. Tế bào tổng hợp các chất xây dựng nên tế bào, cơ thể.
C. Tế bào phân giải các chất đồng thời tích lũy năng lượng cho cơ thể.
D. Chất thải của quá trình chuyển hóa trong tế bào được cơ thể thải ra môi
trường.
GO
HOME
7 điểm
Hộp quà số 5: Phát biểu không đúng khi nói về quá trình trao đổi chất,
chuyển hóa năng lượng là
A. Toàn bộ năng lượng trong sinh giới được sử dụng cho các hoạt động sống.
B. Quá trình trao đổi chất và năng lượng cung cấp nguyên liệu cho cơ thể
sinh vật.
C. Mọi sinh vật đều có quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
D. Quá trình phân giải các chất thường được thực hiện trong tế bào chất và ti
thể.
GO
HOME
8 điểm
VẬN DỤNG
Thảo luận nhóm vẽ sơ đồ tư duy về trao đổi chất và năng lượng
động theo nhạc
tại chỗ vài phút,
em hãy chia sẻ
những thay đổi
của cơ thể sau khi
vận động, giải
thích?
“SUY NGẪM”
Đáp án
Khi nhảy theo nhạc, nhu cầu năng lượng của cơ thể tăng lên
nên:
- Nhịp thở, nhịp tim tăng lên để cung cấp O2 và chất dinh dưỡng
cho các tế bào giúp các tế bào có thể thực hiện quá trình chuyển
hóa tạo ra năng lượng để đáp ứng nhu cầu về năng lượng đang
tăng lên đó.
- Đồng thời, các quá trình chuyển hóa trong cơ thể cũng sinh ra
nhiệt → Cơ thể nóng lên → Cơ thể ổn định nhiệt độ bằng cách
thoát mô hôi → Mồ hôi ra nhiều khiến thiếu hụt nguồn nước
trong cơ thể → Biểu hiện khát nước nhiều hơn lúc chưa nhảy.
Năng lượng chủ yếu cung cấp cho
sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ
đâu và được hấp thu, chuyển hóa
như thế nào?
PHẦN BA. SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG 1: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
TIẾT 1,2.BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI
CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
NỘI DUNG
I. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA
NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT, CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG CẤP TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ
III. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
I. Quá
trình trao
đổi chất
và chuyển
hóa năng
lượng
trong sinh
giới
Câu 1. Sắp xếp các sinh vật sau vào 2 nhóm: sinh vật có khả
năng tự tổng hơp chất hữu cơ từ chất vô cơ và nhóm còn lại ?
Cây lúa Vi khuẩn Lactic
Trâu
Nấm rơm Vi khuẩn lam
Dê
Cây ngô
Tảo lục
Gà
Cây cà chua
Sinh vật có khả năng tự
tổng hợp chất hữu cơ
Cây lúa Cây ngô
Vi khuẩn lam
Cà chua
Tảo lục
Sinh vật không có khả năng
tự tổng hơp chất hữu cơ
Trâu
Dê
Gà
Nấm rơm
VK Lactic
I. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
Câu 2. 2 ví dụ sau mô tả phương
thức trao đổi chất và năng
lượng nào ở sinh vật? Lấy thêm
các ví dụ minh họa cho các
phương thức đó?
Quá trình quang hợp ở cây xanh
Câu 3. Thế nào là sinh vật tự
dưỡng, sinh vật dị dưỡng?
Câu 4. Trình bày vai trò của
sinh vật tự dưỡng?
Tiêu hóa ở bò
MỘT SỐ SINH VẬT TỰ DƯỠNG
=> Tự dưỡng: tự tổng hợp chất hữu cơVitừkhuẩn
các chất
lưu vô cơ
Vi khuẩn lam
Tảo
Vi khuẩn sắt
huỳnh
màu liệu
tía và năng lượng cho
Vai trò: là sinh vật sản xuất, cung cấp
nguyên
các sinh vật trong sinh giới.
Vi khuẩn
nitride hóa
Vi khuẩn
nitrade hóa
Dương xỉ
Cây đậu xanh
MỘT SỐ SINH VẬT DỊ DƯỠNG
Cừu
Linh
Trùng
roichất hữu cơ
Trùng
đế giày
=>
Dị dưỡng: tổng
hợpcẩu
chất hữu cơ
từ các
có sẵn.
Nấm mốc
Nấm men
Xạ khuẩn
Vi khuẩn E.coli
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
I. Quá
trình trao
đổi chất
và chuyển
hóa năng
lượng
trong sinh
giới
- Sinh vật tự dưỡng: tự tổng hợp chất
hữu cơ từ các chất vô cơ
Ví dụ: thực vật, vi khuẩn lam…
- Sinh vật dị dưỡng: tổng hợp chất hữu cơ
từ các chất hữu cơ có sẵn
Ví dụ: động vật, nấm…
- Vai trò của sinh vật tự dưỡng: là sinh
vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và
năng lượng cho các sinh vật trong sinh
giới.
I. QÚA TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA NL
TRONG SINH GIỚI
Câu 5. Quan sát hình
1.1 và mô tả quá
trình chuyển hóa vật
chất và năng lượng
trong sinh giới ?
I. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
Câu 6. Quan sát
hình 1.2 mô tả
các giai đoạn
của quá trình
chuyển hóa năng
lượng trong sinh
giới?
Năng lượng ánh sáng
Tổng hợp
Năng lượng hóa học
(tích lũy trong các chất hữu cơ)
Nhiệt
Phân giải
ATP
Huy động năng lượng
Các hoạt động sống
Các giai đoạn của quá trình chuyển
hóa năng lượng trong sinh giới
* Các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng
lượng trong sinh giới
- Tổng hợp: sử dụng năng lượng ánh sáng, năng lượng
từ các chất vô cơ hoặc từ các chất hữu cơ có sẵn ->
năng lượng hóa học tích lũy trong các chất hữu cơ.
- Phân giải: phân giải chất hữu cơ -> chất đơn giản +
năng lượng.
- Huy động năng lượng: năng lượng tạo ra từ quá
trình phân giải sử dụng cho các hoạt động sống và
thải ra dưới dạng nhiệt.
4. Đọc thông tin sách giáo khoa để hoàn thành bảng sau (nếu có/đúng thì đánh chéo vào)
Đặc điểm
SV tự dưỡng
SV dị dưỡng
?
?
Sử dụng năng lượng hóa học
trong hợp chất hữu cơ
?
?
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất
vô cơ
?
?
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất
hữu cơ
?
?
?
?
Sử dụng năng lượng ánh sáng
Ví dụ
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHOHOÁ
NỘINĂNG
DUNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
LUỢNG
3. Năng lượng ánh sáng được tổng hợp thành năng lượng hóa học nhờ các sinh vật tổng
hợp, sau đó phân giải tạo thành ATP nhờ các sinh vật phân giải. ATP huy động năng
lượng trong cơ thể sinh vật giúp duy trì các hoạt động sống.
4.
Đặc điểm
Sử dụng năng lượng ánh sáng
Sử dụng năng lượng hóa học trong hợp
chất hữu cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ
Ví dụ
Sinh vật tự dưỡng
Sinh vật dị dưỡng
✔
✔
✔
✔
Tảo, vi khuẩn lam,…
Trâu, bò, hổ báo, chim,
rắn,…
Câu hỏi 1: Khi nói đến vai trò của sinh vật tự dưỡng
trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chúng cung cấp O2
II. Chúng cung cấp thức ăn, nơi ở.
III. Chúng cung cấp hoạt động sống của sinh vật.
IV. Điều hòa khí hậu, tạo nhiệt độ và độ ẩm thuận lợi
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Người ta gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị
dưỡng, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô
cơ, nước, CO2, năng lượng ánh sáng..v..v…để tự đi nuôi cơ thể.
II. Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự
dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất
này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
III. Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn.
IV. Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả nằng di động và tự biến đổi thức
ăn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
II. Quá
trình trao
đổi chất,
chuyển
hóa năng
lượng cấp
tế bào và
cơ thể
1. Ở sinh vật đơn bào: quá
trình trao đổi chất, chuyển
hóa năng lượng diễn ra
như thế nào?
2. Ở sinh vật đa bào: quá
trình trao đổi chất, chuyển
hóa năng lượng diễn ra như
thế nào?
3. Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật gồm những giai
đoạn nào? Và đặc điểm các giai đoạn đó.
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
II. Quá
trình trao
đổi chất,
chuyển
hóa năng
lượng cấp
tế bào và
cơ thể
1. Ở sinh vật đơn bào, quá trình trao đổi chất,
chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở cấp độ
tế bào: giữa tế bào với môi trường và trong tế
bào.
2. Ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở cả cấp độ
cơ thể và cấp độ tế bào thông qua 3 giai đoạn:
(1) Giữa môi trường ngoài và cơ thể
(2) Giữa môi trường trong cơ thể và tế bào
(3) Trong từng tế bào.
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
II. Quá
trình trao
đổi chất,
chuyển
hóa năng
lượng cấp
tế bào và
cơ thể
3. Các dấu hiệu đặc trưng của quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật gồm:
- Thu nhận các chất từ môi trường
( thu nhận dinh dưỡng và năng lượng)
- Vận chuyển các chất (chất dinh
dưỡng vận chuyển đến từng tế bào nhờ
hệ thống mạch dẫn ở thực vật và hệ
tuần hoàn ở động vật).
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
II. Quá
trình trao
đổi chất,
chuyển
hóa năng
lượng cấp
tế bào và
cơ thể
- Biến đổi các chất (chất dinh dưỡng sử
dụng trực tiếp hoặc biến đổi thành chất
khác)
- Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
(sử dụng các nguyên liệu thu nhận được để
tổng hợp các chất hữu cơ và dự trữ năng
lượng cho tế bào)
- Phân giải các chất và giải phóng năng
lượng (phân giải các hợp chất hữu cơ, giải
phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
II. Quá
trình trao
đổi chất,
chuyển
hóa năng
lượng cấp
tế bào và
cơ thể
- Đào thải các chất ra môi trường
(chất không được sử dụng sẽ đào thải
ra ngoài môi trường qua các cơ quan
như lá và rễ ở thực vật hoặc hệ bài tiết
ở động vật)
- Điều hòa: quá trình trao đôit chất
được điều hòa bởi hormone (động vật/
thực vật hoặc hệ thần kinh (động vật)
STT
1
2
3
4
Các nhận định sau đây đúng hay sai? Nếu sai sửa lại cho đúng?
NỘI DUNG
Ở tất cả sinh vật, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng qua 2 cấp độ là tế bào và cơ thể.
Đúng
X
X
Quá trình trao đổi chất và năng lượng ở cấp tế bào và cơ
thể diễn ra riêng biệt.
Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và năng
lượng là: thu nhận các chất từ môi trường, vận chuyển các
chất, biến đổi các chất, tổng hợp các chất và giải phóng
năng lượng, phân giải các chất và tích lũy năng lượng, đào
thải các chất ra môi trường, điều hoà.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra
KHÔNG đồng thời và có vai trò cung cấp nguyên liệu và
năng lượng cho cơ thể sinh vật.
Sai
X
X
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
III. Vai trò
của trao
đổi chất
và chuyển
hóa năng
lượng đối
với sinh
vật
1. Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu
và năng lượng cho cơ thể ? Ví dụ
minh họa?
2. Cây xanh sẽ cung cấp cho sinh vật,
con người những gì?
Cây xanh sẽ điều hòa quá trình gì?
Cây xanh có khả năng bảo vệ những
gì xung quanh?
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
III. Vai trò
của trao
đổi chất
và chuyển
hóa năng
lượng đối
với sinh
vật
- Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng luôn diễn ra đồng thời và
gắn bó mật thiết với nhau. Quá trình
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
cung cấp nguyên liệu và năng lượng
cho cơ thể sinh vật:
+ Cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng
và năng lượng từ môi trường ngoài
TIẾT 1,2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
III. Vai trò
của trao
đổi chất
và chuyển
hóa năng
lượng đối
với sinh
vật
+ Biến đổi các sản phẩm hấp thụ thành
các chất tham gia kiến tạo cơ thể, đồng
thời chuyển hoá chúng thành nguồn
năng lượng thực hiện các hoạt động
sống của cơ thể
+ Thải các chất không cần thiết cho cơ
thể ra môi trường ngoài.
Hộp quà số 1: Nguồn năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh giới là
A. ánh sáng mặt trời.
B. năng lượng từ chất hữu cơ.
C. năng lượng hóa học.
D. năng lượng nhiệt.
GO
HOME
9 Điểm
Hộp quà số 2: Vai trò nào sau đây không phải của sinh vật tự dưỡng?
A. Cung cấp năng lượng cho sinh giới.
B. Phân giải các chất.
C. Cung cấp thức ăn cho động vật
D. Tạo O2 cho hoạt động hô hấp của sinh vật
GO
HOME
8 điểm
Hộp quà số 3: Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng
lượng trong sinh giới là
A. huy động năng lượng, tổng hợp và phân giải.
B. phân giải, huy động năng lượng và tổng hợp.
C. tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
D. tổng hợp, huy động năng lượng và phân giải.
GO
HOME
8 Điểm
Hộp quà số 4: . Khi nói về mối quan giữa quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể, ý nào sau đây không đúng?
A. Cơ thể lấy các chất dinh dưỡng từ môi trường cung cấp cho tế bào.
B. Tế bào tổng hợp các chất xây dựng nên tế bào, cơ thể.
C. Tế bào phân giải các chất đồng thời tích lũy năng lượng cho cơ thể.
D. Chất thải của quá trình chuyển hóa trong tế bào được cơ thể thải ra môi
trường.
GO
HOME
7 điểm
Hộp quà số 5: Phát biểu không đúng khi nói về quá trình trao đổi chất,
chuyển hóa năng lượng là
A. Toàn bộ năng lượng trong sinh giới được sử dụng cho các hoạt động sống.
B. Quá trình trao đổi chất và năng lượng cung cấp nguyên liệu cho cơ thể
sinh vật.
C. Mọi sinh vật đều có quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
D. Quá trình phân giải các chất thường được thực hiện trong tế bào chất và ti
thể.
GO
HOME
8 điểm
VẬN DỤNG
Thảo luận nhóm vẽ sơ đồ tư duy về trao đổi chất và năng lượng
 








Các ý kiến mới nhất