Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Huy
Ngày gửi: 22h:30' 23-10-2023
Dung lượng: 268.3 KB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Huy
Ngày gửi: 22h:30' 23-10-2023
Dung lượng: 268.3 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn
Thực hành tiếng Việt
Nghĩa của từ ngữ
Biện pháp tu từ
1. So
sánh
2. Nhân
hoá
I. Lý thuyết
5. Ẩn
dụ
3. Điệp
ngữ
4. Nói giảm, nói
tránh
6. Hoán dụ
Bài tập
I. Lý thuyết
1. So sánh
So sánh là biện pháp đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật hiện tượng
khác có nét tương đồng để tăng thêm sự lôi cuốn, gợi hình cho biểu đạt.
Việc sử dụng biện pháp so sánh giúp cho hình ảnh được miêu tả sinh động
hơn, giúp người đọc dễ dàng hiểu, tưởng tượng và hình dung rõ nét hơn về
hình ảnh đang nói đến.
Ví dụ: Trong bài thơ Bầm ơi của Tố hữu có câu thơ
"Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng Bầm"
I. Lý thuyết
2. Nhân hoá
Biện pháp nhân hóa được hiểu là cách để goi hoặc miêu tả đồ vât, cây cối.
con vật ... bằng những từ ngữ sử dụng cho con người như hành động, suy
nghĩ, tính cách cho nó trở nên sinh động, gần gũi, hấp dẫn và có hồn hơn.
Nhân hóa là người, hóa là biến hóa. Nhân hóa có nghĩa là biến sự vật
thành con người.
Ví dụ:
“Ông mặt trời trốn sau lưng những đám mây trắng”
I. Lý thuyết
3. Điệp ngữ
Điệp ngữ là một biện pháp tu từ, được nhận biết bằng việc sử dụng việc lặp
đi , lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cu thể nhằm
nhấn mạnh, khẳng định hoặc liệt kê các sự vật, hiện tượng mà tác giả muốn
nói đến.
Có 03 loại hình thức điệp ngữ:
•Điệp ngữ ngắt quãng là việc lặp lại một từ hoặc cụm từ mà có sự cách
quãng với nhau mà không có sự liên tiếp;
•Điệp ngữ nối tiếp là việc lặp lai môt từ hay một cụm từ nối tiếp nhau;
•Điệp ngữ chuyển vòng
Ví dụ:
"Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một
dân tộc đã gan góc đứng về phía Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc
đó phải được tự do, dân tộc đó phải được độc lập."
(Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh)
I. Lý thuyết
4. Nói giảm, nói tránh
Nói giảm nói tránh là một biện pháp biểu đạt một cách tế nhị, nhẹ nhàng, giảm
đi cảm giác ghê sợ, đau buồn, nặng nề trong lời nói hoặc trong câu văn. Nói
giảm nói tránh đôi khi thể hiện được sự tôn trọng giữa người với người, nhận
xét một cách tế nhị, có văn hóa.
Ví dụ 2: "Anh ấy không bao giờ trở về nữa, đã mãi mãi nằm lại nơi chiến trường
lạnh lẽo". "Mãi mãi nằm lại" trong câu nói này có thể hiểu rằng ám chỉ cái chết của
người chiến sĩ. Nói như vậy nhằm giảm cảm giác đau buồn, mất mát, đồng thời
diễn đạt cuộc cách nhẹ nhàng sự hy sinh.
I. Lý thuyết
5. Ẩn dụ
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, sự việc bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương
đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
Có 04 loại ẩn dụ:
•Ẩn dụ hình thức được hiểu là việc người nói người viết giấu đi một
phần ý nghĩa;
•Ẩn dụ cách thức là hình thức một vấn đề thông qua nhiều cách
khác nhau;
•Ẩn dụ phẩm chất là việc dùng phẩm chất của sự vật, sự việc này
bằng phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác mà cả hai phải có
nét tương đồng;
•Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là hình thức miêu tả tính chất, đặc
điểm của sự vât được cảm nhận bằng giác quan này nhưng lại
Ví dụ: Trong
cabằng
dạo của
Việt Nam
biện cho
phápgiác
ẩn dụ
thường
xuyên được sử dụng
được
miêu tả
từ ngữ
sử dụng
quan
khác.
như "Uống nước nhớ nguồn hay ăn quả nhớ kẻ trồng cây" ...
I. Lý thuyết
6. Hoán dụ
Hoán dụ là viêc dùng tên sự vật hiện tượng này để goi tên sự vật hiện tượng khác
dựa trên những điểm giống nhau, gẫn gũi giữa chúng
Có 04 hình thức hoán dụ, đó là:
•Lấy bộ phận chỉ cái toàn thể;
•Lấy sự vật chứa đựng gọi sự vật bị chứa đưng;
•Lấy dấu hiệu, đặc điểm của sự vật chỉ các sư vât;
•Lấy cái cụ thể chỉ cái trừu tượng, vô hình.
Ví dụ: Lá vàng còn ở trên cây - Lá xanh rụng xuống trời ơi là
trời hay Người đầu bạc tiễn kẻ đầu xanh. Đều nói về sự chia ly (sống chết) bằng
biện pháp hoán dụ thể hiện sự tiếc thương, mất mát đi ngược với quy luật của
cuộc sống qua đó diễn tả nỗi đau của sự chia lìa.
II. Bài tập
1.
- Từ gặp theo từ điển có nghĩa là cùng có mặt và tiếp xúc hay chỉ giáp mặt
với nhau tại một địa điểm nào đó khi đến từ những hướng khác nhau (gặp
người quen, gặp bạn bè, gặp mưa, gặp năm mất mùa). Lá cơm nếp là danh
từ, nếu như kết hợp với động từ thể hiện sự tiếp xúc ta thường kết hợp
“nhìn thấy lá cơm nếp”
=> Cách kết hợp gặp với lá cơm nếp là một cách kết hợp độc đáo, mới lạ.
II. Bài tập
2.
Thơm suốt đường con: thơm là từ chỉ mùi vị dễ chịu và có sự lan tỏa, thơm
suốt đường con có nghĩa là hương vị, mùi xôi của mẹ/ mùi vị quê hương luôn
thường trực trong người con xa quê. Dù con có đi phương trời nào thì
hương vị ấy mãi mãi không bao giờ phai nhạt.
II. Bài tập
3.
Nghĩa của mùi vị trong những trường hợp mùi vị thức ăn, mùi vị trái chín,
mùi vị của nước giải khát,... không giống với nghĩa của mùi vị trong cụm
từ mùi vị quê hương bởi mùi vị kết hợp với thức ăn/ trái chín/ nước giải
khát thì chúng ta có thể xác định rõ ràng được đó là mùi vị gì
(thơm/chua/ngọt/cay…), còn mùi vị kết hợp với từ quê hương chúng ta
không xác định được mùi vị chính xác giống như bình thường, mà ở đây
là cảm nhận trong tâm thức của mỗi người
II. Bài tập
4.
- Câu thứ nhất: mẹ già được đặt cạnh đất nước cho thấy vai trò to lớn của mẹ, thấy
được tình yêu thương vô bờ của người con dành cho mẹ.
- Câu thứ hai: nỗi nhớ thương là phần bên trong con người, thuộc về tâm tư tình
cảm của con người. Nỗi nhớ thương ấy không để cân đong đo đếm được, vậy mà
lại kết hợp với từ chia đều – chỉ chia được những gì chính xác, có thể ước lượng
được.
=> Cách kết hợp từ độc đáo đó giúp cho người đọc thấy được tình cảm của tác giả
dành cho mẹ rộng lớn nhường nào, yêu mẹ thương mẹ cũng như là yêu quê
hương đất nước.
II. Bài tập
5.
Các biện pháp tu từ có trong câu văn là:
a)
- Biện pháp so sánh “mất một cái gì đó… như ai đó đuổi theo đằng sau” => làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
câu văn.
- Biện pháp điệp từ “không”, “gấp rãi” => nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu
cho câu.
- Biện pháp nói giảm nói tránh “ngày bắt đầu rụng xuống”. Bình thường chúng ta sẽ nói ngày tàn còn tác giả nói
“ngày bắt đầu rụng xuống”=> giúp cho câu văn có hồn hơn, ấn tượng hơn và giảm cảm giác mất mát vì một
ngày sắp qua đi.
b)
- Biện pháp chuyển đổi cảm giác: “âm thanh ấy sẽ sàng từng giọt” , thường thường chúng ta cảm nhận âm
thanh bằng thính giác, nhưng ở đây tác giả cảm nhận bằng thị giác “từng giọt”=> tạo ấn tượng nơi người đọc
và làm cho câu văn có hồn hơn và sự tinh tế của tác giả khi cảm nhận âm thanh gió mùa về.
- Biện pháp so sánh “âm thanh ấy….như ai đó đứng đằng xa…như đang ngại ngần” => làm tăng sức gợi hình gợi
cảm cho câu văn.
II. Bài tập
6.
Hai câu văn đều sử dụng biện pháp nhân hóa: trời, nắng, gió, mây là
thuộc về tự nhiên nhưng lại mang những đặc điểm, đặc tính của con
người => những sự vật trong tự nhiên trở nên gần gũi sinh động và
có hồn.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Thực hành tiếng Việt
Nghĩa của từ ngữ
Biện pháp tu từ
1. So
sánh
2. Nhân
hoá
I. Lý thuyết
5. Ẩn
dụ
3. Điệp
ngữ
4. Nói giảm, nói
tránh
6. Hoán dụ
Bài tập
I. Lý thuyết
1. So sánh
So sánh là biện pháp đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật hiện tượng
khác có nét tương đồng để tăng thêm sự lôi cuốn, gợi hình cho biểu đạt.
Việc sử dụng biện pháp so sánh giúp cho hình ảnh được miêu tả sinh động
hơn, giúp người đọc dễ dàng hiểu, tưởng tượng và hình dung rõ nét hơn về
hình ảnh đang nói đến.
Ví dụ: Trong bài thơ Bầm ơi của Tố hữu có câu thơ
"Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng Bầm"
I. Lý thuyết
2. Nhân hoá
Biện pháp nhân hóa được hiểu là cách để goi hoặc miêu tả đồ vât, cây cối.
con vật ... bằng những từ ngữ sử dụng cho con người như hành động, suy
nghĩ, tính cách cho nó trở nên sinh động, gần gũi, hấp dẫn và có hồn hơn.
Nhân hóa là người, hóa là biến hóa. Nhân hóa có nghĩa là biến sự vật
thành con người.
Ví dụ:
“Ông mặt trời trốn sau lưng những đám mây trắng”
I. Lý thuyết
3. Điệp ngữ
Điệp ngữ là một biện pháp tu từ, được nhận biết bằng việc sử dụng việc lặp
đi , lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cu thể nhằm
nhấn mạnh, khẳng định hoặc liệt kê các sự vật, hiện tượng mà tác giả muốn
nói đến.
Có 03 loại hình thức điệp ngữ:
•Điệp ngữ ngắt quãng là việc lặp lại một từ hoặc cụm từ mà có sự cách
quãng với nhau mà không có sự liên tiếp;
•Điệp ngữ nối tiếp là việc lặp lai môt từ hay một cụm từ nối tiếp nhau;
•Điệp ngữ chuyển vòng
Ví dụ:
"Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một
dân tộc đã gan góc đứng về phía Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc
đó phải được tự do, dân tộc đó phải được độc lập."
(Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh)
I. Lý thuyết
4. Nói giảm, nói tránh
Nói giảm nói tránh là một biện pháp biểu đạt một cách tế nhị, nhẹ nhàng, giảm
đi cảm giác ghê sợ, đau buồn, nặng nề trong lời nói hoặc trong câu văn. Nói
giảm nói tránh đôi khi thể hiện được sự tôn trọng giữa người với người, nhận
xét một cách tế nhị, có văn hóa.
Ví dụ 2: "Anh ấy không bao giờ trở về nữa, đã mãi mãi nằm lại nơi chiến trường
lạnh lẽo". "Mãi mãi nằm lại" trong câu nói này có thể hiểu rằng ám chỉ cái chết của
người chiến sĩ. Nói như vậy nhằm giảm cảm giác đau buồn, mất mát, đồng thời
diễn đạt cuộc cách nhẹ nhàng sự hy sinh.
I. Lý thuyết
5. Ẩn dụ
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, sự việc bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương
đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
Có 04 loại ẩn dụ:
•Ẩn dụ hình thức được hiểu là việc người nói người viết giấu đi một
phần ý nghĩa;
•Ẩn dụ cách thức là hình thức một vấn đề thông qua nhiều cách
khác nhau;
•Ẩn dụ phẩm chất là việc dùng phẩm chất của sự vật, sự việc này
bằng phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác mà cả hai phải có
nét tương đồng;
•Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là hình thức miêu tả tính chất, đặc
điểm của sự vât được cảm nhận bằng giác quan này nhưng lại
Ví dụ: Trong
cabằng
dạo của
Việt Nam
biện cho
phápgiác
ẩn dụ
thường
xuyên được sử dụng
được
miêu tả
từ ngữ
sử dụng
quan
khác.
như "Uống nước nhớ nguồn hay ăn quả nhớ kẻ trồng cây" ...
I. Lý thuyết
6. Hoán dụ
Hoán dụ là viêc dùng tên sự vật hiện tượng này để goi tên sự vật hiện tượng khác
dựa trên những điểm giống nhau, gẫn gũi giữa chúng
Có 04 hình thức hoán dụ, đó là:
•Lấy bộ phận chỉ cái toàn thể;
•Lấy sự vật chứa đựng gọi sự vật bị chứa đưng;
•Lấy dấu hiệu, đặc điểm của sự vật chỉ các sư vât;
•Lấy cái cụ thể chỉ cái trừu tượng, vô hình.
Ví dụ: Lá vàng còn ở trên cây - Lá xanh rụng xuống trời ơi là
trời hay Người đầu bạc tiễn kẻ đầu xanh. Đều nói về sự chia ly (sống chết) bằng
biện pháp hoán dụ thể hiện sự tiếc thương, mất mát đi ngược với quy luật của
cuộc sống qua đó diễn tả nỗi đau của sự chia lìa.
II. Bài tập
1.
- Từ gặp theo từ điển có nghĩa là cùng có mặt và tiếp xúc hay chỉ giáp mặt
với nhau tại một địa điểm nào đó khi đến từ những hướng khác nhau (gặp
người quen, gặp bạn bè, gặp mưa, gặp năm mất mùa). Lá cơm nếp là danh
từ, nếu như kết hợp với động từ thể hiện sự tiếp xúc ta thường kết hợp
“nhìn thấy lá cơm nếp”
=> Cách kết hợp gặp với lá cơm nếp là một cách kết hợp độc đáo, mới lạ.
II. Bài tập
2.
Thơm suốt đường con: thơm là từ chỉ mùi vị dễ chịu và có sự lan tỏa, thơm
suốt đường con có nghĩa là hương vị, mùi xôi của mẹ/ mùi vị quê hương luôn
thường trực trong người con xa quê. Dù con có đi phương trời nào thì
hương vị ấy mãi mãi không bao giờ phai nhạt.
II. Bài tập
3.
Nghĩa của mùi vị trong những trường hợp mùi vị thức ăn, mùi vị trái chín,
mùi vị của nước giải khát,... không giống với nghĩa của mùi vị trong cụm
từ mùi vị quê hương bởi mùi vị kết hợp với thức ăn/ trái chín/ nước giải
khát thì chúng ta có thể xác định rõ ràng được đó là mùi vị gì
(thơm/chua/ngọt/cay…), còn mùi vị kết hợp với từ quê hương chúng ta
không xác định được mùi vị chính xác giống như bình thường, mà ở đây
là cảm nhận trong tâm thức của mỗi người
II. Bài tập
4.
- Câu thứ nhất: mẹ già được đặt cạnh đất nước cho thấy vai trò to lớn của mẹ, thấy
được tình yêu thương vô bờ của người con dành cho mẹ.
- Câu thứ hai: nỗi nhớ thương là phần bên trong con người, thuộc về tâm tư tình
cảm của con người. Nỗi nhớ thương ấy không để cân đong đo đếm được, vậy mà
lại kết hợp với từ chia đều – chỉ chia được những gì chính xác, có thể ước lượng
được.
=> Cách kết hợp từ độc đáo đó giúp cho người đọc thấy được tình cảm của tác giả
dành cho mẹ rộng lớn nhường nào, yêu mẹ thương mẹ cũng như là yêu quê
hương đất nước.
II. Bài tập
5.
Các biện pháp tu từ có trong câu văn là:
a)
- Biện pháp so sánh “mất một cái gì đó… như ai đó đuổi theo đằng sau” => làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
câu văn.
- Biện pháp điệp từ “không”, “gấp rãi” => nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu
cho câu.
- Biện pháp nói giảm nói tránh “ngày bắt đầu rụng xuống”. Bình thường chúng ta sẽ nói ngày tàn còn tác giả nói
“ngày bắt đầu rụng xuống”=> giúp cho câu văn có hồn hơn, ấn tượng hơn và giảm cảm giác mất mát vì một
ngày sắp qua đi.
b)
- Biện pháp chuyển đổi cảm giác: “âm thanh ấy sẽ sàng từng giọt” , thường thường chúng ta cảm nhận âm
thanh bằng thính giác, nhưng ở đây tác giả cảm nhận bằng thị giác “từng giọt”=> tạo ấn tượng nơi người đọc
và làm cho câu văn có hồn hơn và sự tinh tế của tác giả khi cảm nhận âm thanh gió mùa về.
- Biện pháp so sánh “âm thanh ấy….như ai đó đứng đằng xa…như đang ngại ngần” => làm tăng sức gợi hình gợi
cảm cho câu văn.
II. Bài tập
6.
Hai câu văn đều sử dụng biện pháp nhân hóa: trời, nắng, gió, mây là
thuộc về tự nhiên nhưng lại mang những đặc điểm, đặc tính của con
người => những sự vật trong tự nhiên trở nên gần gũi sinh động và
có hồn.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất