Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 7. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 08h:45' 29-10-2023
Dung lượng: 27.9 MB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 08h:45' 29-10-2023
Dung lượng: 27.9 MB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Bá Hoàng)
LỚP 10 A1, 2
Đơn vị cấu tạo
Có mấy loại tế
nên mọi cơ thể
bào? Là những
sinh vật là gì?
loại nào?
Phần
2
Chủ đề 5: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
BÀI 7: ( Tiết 14, 15, 16 )
TẾ BÀO NHÂN SƠ
VÀ
TẾ BÀO NHÂN THỰC
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC
III - THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
PROKARYOTIC CELL
“KARYON” có nghĩa là “NHÂN”
“PRO” có nghĩa là “TRƯỚC”
Có cấu tạo rất đơn giản, không có nhân
hoàn chỉnh và các bào quan có màng.
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Theo hệ thống phân loại 5
giới, sinh vật có cấu tạo tế
bào nhân sơ thuộc giới nào?
Giới Thực vật
Giới
Nguyên sinh
Giới Động vật
Giới Nấm
Giới
Khởi sinh
Hệ thống phân loại 5 giới
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Tế
bào
nhân
sơ
có
kích
thước
và
hình
dạng
như
thế
nào?
- Kích thước: Rất nhỏ, từ 0,5 - 10 µm ( Khoảng 1/10 TB nhân thực).
→ Tỉ lệ S/V lớn → Diện tích bề mặt tiếp xúc MT lớn → TĐC mạnh.
→
Sinh trưởng nhanh → Phân bố rộng trong các loại môi
trường.
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
- Hình dạng: Thường có hình cầu, hình que, hình xoắn
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Cấu tạo: Rất đơn giản, gồm 3 thành phần chính
Nêu
các
thành
phần
chính
cấu
tạo
tế
bào
nhân
sơ?
- Màng sinh chất.
- Tế bào chất.
- Vùng nhân.
Một số loại TB nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông nhung và roi.
Nghiên cứu I SGK, hoàn
thiện PHT số 1 tìm hiểu về
chức năng của các thành
phần cấu tạo tế bào nhân
sơ trong 10 phút?
Cấu tạo tế bào nhân sơ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Bào quan
1. Thành tế bào
2. Màng sinh chất
3. Tế bào chất
4. Vùng nhân
5. Vỏ nhầy
6. Lông nhung
7. Roi
Chức năng
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Thành tế bào:
- Cấu tạo: Thành phần chính là peptiđôglican( VK Gram+ tím; - đỏ) .
- Chức năng: Tạo hình dạng nhất định. Bảo vệ TB khi chịu ảnh hưởng từ
các yếu tố cơ học và các yếu tố khác đến từ môi trường.
Màng sinh chất:
- Cấu tạo: Có thành phần chính là hai lớp phôtpholipit và prôtêin.
- Chức năng: Nơi thực hiện trao đổi chất giữa TB với MT xung quanh.
Màng sinh chất
Thành tế bào
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Tế bào chất:
- Cấu tạo: Gồm có 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm. Ngoài
ra còn có một số cấu trúc khác.
- Chức năng: Nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá cơ bản, tổng hợp
prôtêin (nhờ của ribôxôm) và dự trữ các chất cần thiết cho tế bào.
Màng sinh chất
Tế bào chất
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Vùng nhân:
- Cấu tạo: Không có màng bao bọc, chứa một phân tử DNA dạng vòng,
mạch kép, gồm khoảng vài nghìn gene.
- Chức năng: Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào;
lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Ribosome thuộc loại nhỏ 70S (S là đơn vị đo tốc độ lắng - Svedberg).
→ Không có màng bao bọc.
Vùng nhân
Ribosome
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Ở nhiều tế bào vi khuẩn: Có một hoặc một số phân tử DNA vòng,
nhỏ gọi là plasmid.
Có vỏ nhầy bao phủ bên ngoài giúp bám dính và bảo vệ tế bào.
Plasmid
Vỏ nhầy
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Có thêm lông nhung bên ngoài vỏ nhầy giúp bám vào các bề mặt.
Có thể có một hoặc một số roi để thực hiện việc di chuyển.
Roi
Lông nhung
PHIẾU HOC TẬP SỐ 1:
Bào quan
1. Thành tế bào
Chức năng
- Tạo hình dạng nhất định. Bảo vệ TB khi chịu ảnh hưởng
từ các yếu tố cơ học và các yếu tố khác đến từ MT.
2. Màng sinh chất - Đóng vai trò kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất.
- Là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá cơ bản, tổng hợp
3. Tế bào chất
prôtêin và dự trữ các chất cần thiết cho tế bào.
4. Vùng nhân
5. Vỏ nhầy
6. Lông nhung
7. Roi
- Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào;
lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- Có tác dụng giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính
vào các bề mặt, gây bệnh.
- Giúp bám vào các bề mặt.
- Thực hiện việc di chuyển một cách linh hoạt.
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Quan sát hình và nêu tên các thành phần cấu trúc của tế
bào nhân sơ tương ứng với từng vai trò sau:
+ Bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố
có hại từ bên ngoài.
+ Mang thông tin di truyền.
+ Bộ máy tổng hợp protein.
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Tế
bào
chất
của
tế
bào
nhân
sơ
chứa
những
thành
Tế bào chất của tế bào nhân sơ gồm:
phần nào?
Màng tế bào
Tế bào chất
Plasmid
Vùng nhân
Ribosome
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
EUKARYOTIC CELL
“EU” có nghĩa là thực sự, đích thực
Cấu tạo phức tạp với nhân hoàn
chỉnh và các bào quan có màng.
“KARYON” có nghĩa là “NHÂN”
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
-Tế
Kích
thước:
Khoảng
µm.
bào
nhân
thực10có- 100
kích
thước
như thế nào?
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
- Kích thước: Khoảng 10 - 100 µm.
→ Tuy nhiên có những TB có kích thước rất lớn:
Nghiên cứu II SGK, cho
biết bên trong TB nhân
thực có đặc điểm gì?
Tế bào thần kinh
Tế bào trứng
Tế bào mạch gỗ
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
- Phần bên trong được xoang hoá nhờ hệ thống nội màng. Bào
quan có màng bao bọc đảm bảo cho nhiều hoạt động sống diễn
ra cùng một thời gian.
Bước tiến hoá quan trọng của tế bào nhân thực so với tế bào
nhân sơ.
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
- Mỗi bào quan có cấu trúc đặc trưng và thực hiện chức năng
nhất định trong tế bào.
Cấu trúc của tế bào nhân thực
Màng kép
Màng đơn
Không có màng
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Quan
sát các
hình,
nêu
thành
cấu tế
tạobàogiống
Đều gồm
3 thành
phần
cấunhững
tạo chính:
Màngphần
sinh chất,
chất,
nhauhoặc
giữa
tếnhân.
bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
nhân
vùng
Cấu trúc của tế bào nhân sơ
Cấu trúc của tế bào nhân thực
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Quan sát hình, lập bảng liệt kê những đặc điểm cấu tạo
giống nhau và khác nhau giữa TBTV và tế bào động vật?
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Bào quan
Thành tế bào
Màng sinh chất
Tế bào chất
Bộ máy Gongi
Peroxisome
Không bào
Lưới nội chất
Tế bào Tế bào
động vật thực vật
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Bào quan
Ti thể
Nhân
Ribosome
Trung thể
Lysosome
Lục lạp
Tế bào Tế bào
động vật thực vật
X
X
X
X
X
X
X
X
X
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Tế bào nhân thực là đơn vị
cấu trúc và chức năng của các
nhóm sinh vật nào?
Giới Thực vật
Giới
Nguyên sinh
Giới Động vật
Giới Nấm
Giới
Khởi sinh
Hệ thống phân loại 5 giới
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Lập bảng phân biệt TB nhân sơ và TB nhân thực về các
đặc điểm như sau: Kích thước, thành tế bào, nhân, DNA
(vòng hay không vòng), bào quan có màng … theo mẫu.
Đặc điểm
Kích thước
Thành tế bào
Nhân
DNA
Bào quan có màng
Bào quan có chức năng di chuyển
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Đặc điểm
Kích thước
Thành tế bào
Nhân
Tế bào nhân sơ
- Rất nhỏ, 0.5 - 10µm
Tế bào nhân thực
- Lớn hơn, 10 - 100µm
- Có ở hầu hết vi khuẩn
- Chỉ có ở TB thực vật
- Chưa chính thức, không ... - Chính thức, có màng …
- Vòng
- Không có
DNA
Bào quan có màng
Bào quan có chức - Có (roi)
năng di chuyển
- Không có hệ thống …
Hệ thống nội màng
- Không vòng
- Có màng (trừ ribosome)
- Không có
- Có, chia TBC thành các
khoang riêng biệt.
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Tại sao thực vật có khả năng quang hợp mà động vật
không có khả năng này?
Do tế bào thực vật có lục lạp
(bào quan thực hiện quang
hợp) còn tế bào động vật không
có.
III - THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ:
III - THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ:
CHUẨN BỊ
- Mẫu vật: Dịch chứa vi khuẩn.
- Tranh, ảnh hoặc video về một số loại vi khuẩn.
- Hoá chất: Dung dịch thuốc nhuộm fuchsin, nước cất.
- Dụng cụ:
III - THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ:
TIẾN HÀNH
- Dùng ống nhỏ giọt lấy một giọt dịch từ lọ đựng mẫu vật nhỏ lên
lam kính.
- Dùng kim mũi mác dàn mỏng giọt dịch trên lam kính.
- Hơ nhẹ lam kính trên ngọn lửa đèn cồn sao cho nước bay hơi hết.
- Nhỏ một giọt thuốc nhuộm fuchsin lên vết mẫu đã khô trên lam
kính và để yên trong 2 phút.
- Đặt nghiêng lam kính trên đĩa đồng hồ và dùng ống nhỏ giọt nhỏ
từ từ nước cất vào một phía lam kính sao cho nước chảy qua
vết nhuộm. Nhỏ nước cho đến khi nước rửa không còn màu
thuốc nhuộm.
III - THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ:
TIẾN HÀNH
- Dùng giấy thấm nhẹ nhàng thấm khô xung quanh vết nhuộm.
- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
- Quan sát tiêu bản ở vật kính 10X để chọn phần dễ quan sát rồi
nhỏ một giọt dầu soi kính lên vết nhuộm và chuyển sang vật
kính 100X để quan sát.
- Quan sát thêm hình dạng vi khuẩn qua tranh, ảnh hoặc video.
III - THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ:
BÁO CÁO
Vẽ và mô tả tóm tắt hình dạng các loại vi khuẩn em đã quan
sát được. Viết báo cáo thực hành theo mẫu.
Bacillus sp. dưới kính x1000
TÓM TẮT KIẾN THỨC BÀI HỌC:
Tế bào nhân sơ có kích thước rất nhỏ, 0,5 - 10 µm
TÓM TẮT KIẾN THỨC BÀI HỌC:
Tế bào nhân thực kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ, 10 - 100 μm.
CỦNG CỐ:
Điền từ
thích
hợp
vào các
chữ số
trong
hình
bên?
2
1
3
4
5
10
9
6
7
8
CÂU HỎI ÔN TẬP:
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
B. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có ít bào quan.
C. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có ít bào quan.
D. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
2
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào nhân sơ?
A. Nấm.
B. Thực vật.
C. Vi khuẩn.
D. Động vật.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
3
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung
của tất cả các tế bào nhân sơ?
A. Không có màng nhân.
B. Không có nhiều loại bào quan.
C. Không có hệ thống nội màng.
D. Không có thành tế bào.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
4
Cấu tạo vi khuẩn E.coli không có?
A. Màng sinh chất
B. DNA.
C. Màng nhân.
D. Riboxom.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
5
Đóng vai trò kiểm soát sự ra vào TB của các chất là
chức năng của thành phần nào ở sinh vật nhân sơ?
A. Màng sinh chất
B. Vùng nhân.
C. Tế bào chất.
D. Riboxom.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
6
Tế bào ở sinh vật nào sau đây không có thành tế bào?
A. Người.
B. Vi khuẩn.
C. Cây hoa hồng.
D. Cây thông.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
7
Trong tế bào nhân thực, bào quan không có
màng bao bọc là?
A. Lisosome.
B. Peroxisome.
C. Glioxisome.
D. Ribosome.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
8
Tế bào nào sau đây có kích thước lớn nhất?
A. Tế bào vi khuẩn.
B. Tế bào biểu bì da người.
C. Tế bào hồng cầu.
D. Tế bào trứng ở người.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
9
Bước tiến hoá quan trọng của tế bào
nhân thực so với tế bào nhân sơ là gì?
A. Kích thước lớn hơn nhiều lần.
B. Có nhiều bào quan thực hiện nhiều nhiệm vụ
khác nhau.
C. Tiêu biến roi khỏi tế bào.
D. Xoang hoá nhờ hệ thống nội màng.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
10
Thực vật có khả năng quang hợp là nhờ?
A. Ti thể.
B. Lysosome.
C. Thành tế bào.
D. Lục lạp.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
11
Tên gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát từ
đặc điểm nào của tế bào?
Tên gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát từ đặc điểm là
vùng nhân của tế bào nhân sơ không được bao bọc
bởi màng nhân mà khu trú ở vùng tế bào chất hay
nói cách khác nhân chưa có cấu trúc hoàn chỉnh.
Đơn vị cấu tạo
Có mấy loại tế
nên mọi cơ thể
bào? Là những
sinh vật là gì?
loại nào?
Phần
2
Chủ đề 5: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
BÀI 7: ( Tiết 14, 15, 16 )
TẾ BÀO NHÂN SƠ
VÀ
TẾ BÀO NHÂN THỰC
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC
III - THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
PROKARYOTIC CELL
“KARYON” có nghĩa là “NHÂN”
“PRO” có nghĩa là “TRƯỚC”
Có cấu tạo rất đơn giản, không có nhân
hoàn chỉnh và các bào quan có màng.
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Theo hệ thống phân loại 5
giới, sinh vật có cấu tạo tế
bào nhân sơ thuộc giới nào?
Giới Thực vật
Giới
Nguyên sinh
Giới Động vật
Giới Nấm
Giới
Khởi sinh
Hệ thống phân loại 5 giới
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Tế
bào
nhân
sơ
có
kích
thước
và
hình
dạng
như
thế
nào?
- Kích thước: Rất nhỏ, từ 0,5 - 10 µm ( Khoảng 1/10 TB nhân thực).
→ Tỉ lệ S/V lớn → Diện tích bề mặt tiếp xúc MT lớn → TĐC mạnh.
→
Sinh trưởng nhanh → Phân bố rộng trong các loại môi
trường.
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
- Hình dạng: Thường có hình cầu, hình que, hình xoắn
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Cấu tạo: Rất đơn giản, gồm 3 thành phần chính
Nêu
các
thành
phần
chính
cấu
tạo
tế
bào
nhân
sơ?
- Màng sinh chất.
- Tế bào chất.
- Vùng nhân.
Một số loại TB nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông nhung và roi.
Nghiên cứu I SGK, hoàn
thiện PHT số 1 tìm hiểu về
chức năng của các thành
phần cấu tạo tế bào nhân
sơ trong 10 phút?
Cấu tạo tế bào nhân sơ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Bào quan
1. Thành tế bào
2. Màng sinh chất
3. Tế bào chất
4. Vùng nhân
5. Vỏ nhầy
6. Lông nhung
7. Roi
Chức năng
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Thành tế bào:
- Cấu tạo: Thành phần chính là peptiđôglican( VK Gram+ tím; - đỏ) .
- Chức năng: Tạo hình dạng nhất định. Bảo vệ TB khi chịu ảnh hưởng từ
các yếu tố cơ học và các yếu tố khác đến từ môi trường.
Màng sinh chất:
- Cấu tạo: Có thành phần chính là hai lớp phôtpholipit và prôtêin.
- Chức năng: Nơi thực hiện trao đổi chất giữa TB với MT xung quanh.
Màng sinh chất
Thành tế bào
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Tế bào chất:
- Cấu tạo: Gồm có 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm. Ngoài
ra còn có một số cấu trúc khác.
- Chức năng: Nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá cơ bản, tổng hợp
prôtêin (nhờ của ribôxôm) và dự trữ các chất cần thiết cho tế bào.
Màng sinh chất
Tế bào chất
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Vùng nhân:
- Cấu tạo: Không có màng bao bọc, chứa một phân tử DNA dạng vòng,
mạch kép, gồm khoảng vài nghìn gene.
- Chức năng: Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào;
lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Ribosome thuộc loại nhỏ 70S (S là đơn vị đo tốc độ lắng - Svedberg).
→ Không có màng bao bọc.
Vùng nhân
Ribosome
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Ở nhiều tế bào vi khuẩn: Có một hoặc một số phân tử DNA vòng,
nhỏ gọi là plasmid.
Có vỏ nhầy bao phủ bên ngoài giúp bám dính và bảo vệ tế bào.
Plasmid
Vỏ nhầy
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Có thêm lông nhung bên ngoài vỏ nhầy giúp bám vào các bề mặt.
Có thể có một hoặc một số roi để thực hiện việc di chuyển.
Roi
Lông nhung
PHIẾU HOC TẬP SỐ 1:
Bào quan
1. Thành tế bào
Chức năng
- Tạo hình dạng nhất định. Bảo vệ TB khi chịu ảnh hưởng
từ các yếu tố cơ học và các yếu tố khác đến từ MT.
2. Màng sinh chất - Đóng vai trò kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất.
- Là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá cơ bản, tổng hợp
3. Tế bào chất
prôtêin và dự trữ các chất cần thiết cho tế bào.
4. Vùng nhân
5. Vỏ nhầy
6. Lông nhung
7. Roi
- Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào;
lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- Có tác dụng giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính
vào các bề mặt, gây bệnh.
- Giúp bám vào các bề mặt.
- Thực hiện việc di chuyển một cách linh hoạt.
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Quan sát hình và nêu tên các thành phần cấu trúc của tế
bào nhân sơ tương ứng với từng vai trò sau:
+ Bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố
có hại từ bên ngoài.
+ Mang thông tin di truyền.
+ Bộ máy tổng hợp protein.
I - TẾ BÀO NHÂN SƠ:
Tế
bào
chất
của
tế
bào
nhân
sơ
chứa
những
thành
Tế bào chất của tế bào nhân sơ gồm:
phần nào?
Màng tế bào
Tế bào chất
Plasmid
Vùng nhân
Ribosome
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
EUKARYOTIC CELL
“EU” có nghĩa là thực sự, đích thực
Cấu tạo phức tạp với nhân hoàn
chỉnh và các bào quan có màng.
“KARYON” có nghĩa là “NHÂN”
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
-Tế
Kích
thước:
Khoảng
µm.
bào
nhân
thực10có- 100
kích
thước
như thế nào?
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
- Kích thước: Khoảng 10 - 100 µm.
→ Tuy nhiên có những TB có kích thước rất lớn:
Nghiên cứu II SGK, cho
biết bên trong TB nhân
thực có đặc điểm gì?
Tế bào thần kinh
Tế bào trứng
Tế bào mạch gỗ
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
- Phần bên trong được xoang hoá nhờ hệ thống nội màng. Bào
quan có màng bao bọc đảm bảo cho nhiều hoạt động sống diễn
ra cùng một thời gian.
Bước tiến hoá quan trọng của tế bào nhân thực so với tế bào
nhân sơ.
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
- Mỗi bào quan có cấu trúc đặc trưng và thực hiện chức năng
nhất định trong tế bào.
Cấu trúc của tế bào nhân thực
Màng kép
Màng đơn
Không có màng
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Quan
sát các
hình,
nêu
thành
cấu tế
tạobàogiống
Đều gồm
3 thành
phần
cấunhững
tạo chính:
Màngphần
sinh chất,
chất,
nhauhoặc
giữa
tếnhân.
bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
nhân
vùng
Cấu trúc của tế bào nhân sơ
Cấu trúc của tế bào nhân thực
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Quan sát hình, lập bảng liệt kê những đặc điểm cấu tạo
giống nhau và khác nhau giữa TBTV và tế bào động vật?
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Bào quan
Thành tế bào
Màng sinh chất
Tế bào chất
Bộ máy Gongi
Peroxisome
Không bào
Lưới nội chất
Tế bào Tế bào
động vật thực vật
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Bào quan
Ti thể
Nhân
Ribosome
Trung thể
Lysosome
Lục lạp
Tế bào Tế bào
động vật thực vật
X
X
X
X
X
X
X
X
X
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Tế bào nhân thực là đơn vị
cấu trúc và chức năng của các
nhóm sinh vật nào?
Giới Thực vật
Giới
Nguyên sinh
Giới Động vật
Giới Nấm
Giới
Khởi sinh
Hệ thống phân loại 5 giới
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Lập bảng phân biệt TB nhân sơ và TB nhân thực về các
đặc điểm như sau: Kích thước, thành tế bào, nhân, DNA
(vòng hay không vòng), bào quan có màng … theo mẫu.
Đặc điểm
Kích thước
Thành tế bào
Nhân
DNA
Bào quan có màng
Bào quan có chức năng di chuyển
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Đặc điểm
Kích thước
Thành tế bào
Nhân
Tế bào nhân sơ
- Rất nhỏ, 0.5 - 10µm
Tế bào nhân thực
- Lớn hơn, 10 - 100µm
- Có ở hầu hết vi khuẩn
- Chỉ có ở TB thực vật
- Chưa chính thức, không ... - Chính thức, có màng …
- Vòng
- Không có
DNA
Bào quan có màng
Bào quan có chức - Có (roi)
năng di chuyển
- Không có hệ thống …
Hệ thống nội màng
- Không vòng
- Có màng (trừ ribosome)
- Không có
- Có, chia TBC thành các
khoang riêng biệt.
II - TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Tại sao thực vật có khả năng quang hợp mà động vật
không có khả năng này?
Do tế bào thực vật có lục lạp
(bào quan thực hiện quang
hợp) còn tế bào động vật không
có.
III - THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ:
III - THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ:
CHUẨN BỊ
- Mẫu vật: Dịch chứa vi khuẩn.
- Tranh, ảnh hoặc video về một số loại vi khuẩn.
- Hoá chất: Dung dịch thuốc nhuộm fuchsin, nước cất.
- Dụng cụ:
III - THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ:
TIẾN HÀNH
- Dùng ống nhỏ giọt lấy một giọt dịch từ lọ đựng mẫu vật nhỏ lên
lam kính.
- Dùng kim mũi mác dàn mỏng giọt dịch trên lam kính.
- Hơ nhẹ lam kính trên ngọn lửa đèn cồn sao cho nước bay hơi hết.
- Nhỏ một giọt thuốc nhuộm fuchsin lên vết mẫu đã khô trên lam
kính và để yên trong 2 phút.
- Đặt nghiêng lam kính trên đĩa đồng hồ và dùng ống nhỏ giọt nhỏ
từ từ nước cất vào một phía lam kính sao cho nước chảy qua
vết nhuộm. Nhỏ nước cho đến khi nước rửa không còn màu
thuốc nhuộm.
III - THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ:
TIẾN HÀNH
- Dùng giấy thấm nhẹ nhàng thấm khô xung quanh vết nhuộm.
- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
- Quan sát tiêu bản ở vật kính 10X để chọn phần dễ quan sát rồi
nhỏ một giọt dầu soi kính lên vết nhuộm và chuyển sang vật
kính 100X để quan sát.
- Quan sát thêm hình dạng vi khuẩn qua tranh, ảnh hoặc video.
III - THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO NHÂN SƠ:
BÁO CÁO
Vẽ và mô tả tóm tắt hình dạng các loại vi khuẩn em đã quan
sát được. Viết báo cáo thực hành theo mẫu.
Bacillus sp. dưới kính x1000
TÓM TẮT KIẾN THỨC BÀI HỌC:
Tế bào nhân sơ có kích thước rất nhỏ, 0,5 - 10 µm
TÓM TẮT KIẾN THỨC BÀI HỌC:
Tế bào nhân thực kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ, 10 - 100 μm.
CỦNG CỐ:
Điền từ
thích
hợp
vào các
chữ số
trong
hình
bên?
2
1
3
4
5
10
9
6
7
8
CÂU HỎI ÔN TẬP:
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
B. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có ít bào quan.
C. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có ít bào quan.
D. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
2
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào nhân sơ?
A. Nấm.
B. Thực vật.
C. Vi khuẩn.
D. Động vật.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
3
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung
của tất cả các tế bào nhân sơ?
A. Không có màng nhân.
B. Không có nhiều loại bào quan.
C. Không có hệ thống nội màng.
D. Không có thành tế bào.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
4
Cấu tạo vi khuẩn E.coli không có?
A. Màng sinh chất
B. DNA.
C. Màng nhân.
D. Riboxom.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
5
Đóng vai trò kiểm soát sự ra vào TB của các chất là
chức năng của thành phần nào ở sinh vật nhân sơ?
A. Màng sinh chất
B. Vùng nhân.
C. Tế bào chất.
D. Riboxom.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
6
Tế bào ở sinh vật nào sau đây không có thành tế bào?
A. Người.
B. Vi khuẩn.
C. Cây hoa hồng.
D. Cây thông.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
7
Trong tế bào nhân thực, bào quan không có
màng bao bọc là?
A. Lisosome.
B. Peroxisome.
C. Glioxisome.
D. Ribosome.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
8
Tế bào nào sau đây có kích thước lớn nhất?
A. Tế bào vi khuẩn.
B. Tế bào biểu bì da người.
C. Tế bào hồng cầu.
D. Tế bào trứng ở người.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
9
Bước tiến hoá quan trọng của tế bào
nhân thực so với tế bào nhân sơ là gì?
A. Kích thước lớn hơn nhiều lần.
B. Có nhiều bào quan thực hiện nhiều nhiệm vụ
khác nhau.
C. Tiêu biến roi khỏi tế bào.
D. Xoang hoá nhờ hệ thống nội màng.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
10
Thực vật có khả năng quang hợp là nhờ?
A. Ti thể.
B. Lysosome.
C. Thành tế bào.
D. Lục lạp.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
11
Tên gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát từ
đặc điểm nào của tế bào?
Tên gọi “tế bào nhân sơ” xuất phát từ đặc điểm là
vùng nhân của tế bào nhân sơ không được bao bọc
bởi màng nhân mà khu trú ở vùng tế bào chất hay
nói cách khác nhân chưa có cấu trúc hoàn chỉnh.
 








Các ý kiến mới nhất