KNTT - Bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao thị ngọc
Ngày gửi: 19h:24' 29-10-2023
Dung lượng: 22.9 MB
Số lượt tải: 1325
Nguồn:
Người gửi: cao thị ngọc
Ngày gửi: 19h:24' 29-10-2023
Dung lượng: 22.9 MB
Số lượt tải: 1325
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ,XÃ HỘI
CHÂU Á (tt)
KHỞI
ĐỘNG
GV chiếu lần lượt
7 hình ảnh. HS
ghi vào giấy A4
Quan sát hình ảnh, hãy đoán tên
quốc gia liên quan đến nội dung
bức ảnh.
HS ghi lại ra giấy
theo số thứ tự từ 1
đến 7
Sau 10 tiếng đếm của
GV, đồng loạt giơ bảng
lên.
1
4
2
3
5
6
7
1
Việt Nam
2
3
Hàn Quốc
Thái Lan
4 Nhật Bản
5
Ấn Độ
6
Cambodia
7
Indonesia
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
Quan sát lược đồ hình 1, nội dung SGK
thảo luận Cặp Đôi, hoàn thành PHT
PHIẾU HỌC TẬP
Dân cư châu Á tập trung đông ở
........................................................
.
Thưa thớt ở khu vực:
........................................................
........................................................
.
Kể tên các quốc gia đông dân
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn
ở châu Á năm 2020
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
PHIẾU HỌC TẬP
Dân cư châu Á tập trung đông ở khu vực
Nam Á, Đông Nam Á, phía đông Đông Á
…………………………….......................................................................
Thưa thớt ở khu vực:
Bắc Á, Trung Á và Tây Nam Á.
.............................................................................................................
Kể tên
các Ấn
quốc
gia đông
dân
của Châu
Á:Nam
Trung
Quốc,
Độ,Nhật
Bản,
Philippin,
Việt
.............................................................................................................................................................
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
THẢO LUẬN NHÓM 4
Nêu đặc điểm phân bố dân cư châu Á.
Giải thích nguyên nhân.
Viết ý kiến cá nhân ra giấy note trong
1 phút
Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Thư kí ghi tổng hợp vào phần trung
tâm bảng phụ
Trình bày theo vòng tròn
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á
năm 2020
- Dân cư châu Á phân bố không đều:
+ Dân cư tập trung đông đúc tại các đồng
bằng, vùng ven biển, khu vực có hoạt
động của gió mùa ở Đông Á, Đông
Nam Á và Nam Á.
+ Dân cư thưa thớt ở Bắc Á, Trung Á và
Tây Nam Á.
Vùng cực bắc lạnh giá
Phía tây Trung Quốc
BÃO CÁT TỪ SA MẠC GÔ BI
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
a. Sự phân bố dân cư
- Dân cư châu Á phân bố không đều:
+ Dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng, vùng ven
biển, ở Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
+ Dân cư thưa thớt ở Bắc Á, Trung Á và Tây Nam Á.
- Nguyên nhân: Phân bố dân cư phụ thuộc nhiều vào điều kiện
tự nhiên (địa hình, khí hậu, tài nguyên) và kinh tế xã hội (cơ sở
hạ tầng, trình dộ phát triển kinh tế…)
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
Đọc tên 10 đô thị
lớn nhất ở
Châu Á?
b. Các đô thị lớn
ĐĂC-CA
THƯỢNG HẢI
MUN BAI
Ca-ra-si
Xác định trên lược đồ
vị trí của 10 đô thị
lớn nhất ở Châu Á?
BẮC
KINH
TÔ-KY-Ô
Đê
- li
Osaka
I-xtan-bun
Côn-ca-ta
Trùng Khánh
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á
năm 2020
b. Các đô thị lớn
NHÓM 1,3: Các thành phố đông dân của châu Á
tập trung ở đâu? Vì sao?
Thử tài
của em
NHÓM 2,4: Sự phân bố dân cư của châu Á như
vậy sẽ tác động như thế nào đến tự nhiên cũng
như kinh tế của châu Á?
b. Các đô thị lớn
- Các đô thị lớn của châu Á
thường tập trung ở ven biển
(ven hai đại dương lớn: Thái
Bình Dương và Ấn Độ
Dương), và ven các con sông
lớn.
- Nguyên nhân: Các khu vực
này có điều kiện tự nhiên
thuận lợi cho quá trình phát
triển kinh tế:
+ Đồng bằng châu thổ màu
mỡ, rộng lớn.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á
năm 2020
b. Các đô thị lớn
Thuận lợi cho sinh hoạt
của con người, phát triển
giao thông, sản xuất nông
nghiệp – nhất là nền nông
nghiệp lúa nước.
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á
năm 2020
b. Các đô thị lớn
Cho biết tên các nước
ở Châu Á có nhiều đô
thị trên 10 triệu dân?
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á
năm 2020
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
Các đô thị từ 20 triệu người trở lên ở châu Á:
+ Đê-li, Mum-bai, Đắc-ca (Ấn Độ): nằm ở khu vực Nam Á.
+ Bắc Kinh, Thượng Hải (Trung Quốc): nằm ở khu vực Đông
Á.
+ Tô-ky-ô (Nhật Bản): nằm ở khu vực Đông Á.
- Các nước Châu Á có nhiều đô thị trên 10 triệu dân: Ấn Độ,
Trung Quốc, Nhật Bản.
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
Đoán tên thành phố lớn của Việt Nam qua ảnh?
1. Hà
Gươm
Nội:
Hồ
2. Thành phố Hồ Chí Minh:
Nhà thờ Đức Bà
Đoán tên thành phố lớn của Việt Nam qua ảnh?
3. Đà Nẵng: Bà
Nà
4. Quảng Nam: Phố cổ Hội An
Đoán tên thành phố lớn của Việt Nam qua ảnh?
5. Huế: Cầu Trường Tiền
6. Hải Phòng: Hoa phượng đỏ
THỬ THÁCH CHO EM
Tìm hiểu và cho biết số dân và mật độ dân số của
thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Theo số liệu đã thu thập được ở Tổng cục Thống kê:
- Năm 2020, dân số của Hà Nội là 8,24 triệu người, mật độ dân số là
2 455 người/km2.
- Năm 2020, dân số của TP. Hồ Chí Minh là 9,23 triệu người, mật độ
dân số 4 476 người/km2.
VẬN DỤNG - MỞ
RỘNG
•Đóng vai một hướng dẫn viên du
lịch, giới thiệu cho bạn bè về
những điểm nổi bật của thành phố
thuộc tỉnh (thành phố) em đang
sinh sống.
Người soạn
: Lê Thị Chinh
Năm sinh
: 1990
Đơn vị công tác : Trường THCS LÝ TỰ TRỌNG
SĐT
: 0982276629
Mail
: lethichinh09sdl@gmail.com
TÀI LIỆU TỰ MÌNH BIÊN SOẠN CÓ ĐỦ BỘ POWERPOINT 6,7,8,9
CÓ PHÍ NHỎ, THẦY CÔ CẦN IB NHẬN BÀI THAM KHẢO NHÉ! CẢM ƠN
Thân chào Quý Thầy Cô!
Người soạn rất mong nhận được phản hồi và góp ý từ Quý Thầy Cô để bộ giáo
án ppt được hoàn thiện hơn.
Mọi thông tin phản hồi mong được QTC gửi về:
+ Zalo: 0982276629
+ Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/ti.gon.566
+ Nhóm chia sẻ tài liệu: https://www.facebook.com/groups/1448467355535530
* Thầy cô có thể liên hệ khi cần được hỗ trợ soạn giáo án điện tử.
1
Dặn
dò
Xem lại bài đã học
2
3
Về nhà hoàn thành bài tập vận dụng
Chuẩn bị bài 7. Bản đồ chính trị
Châu Á.
Thank
You
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ,XÃ HỘI
CHÂU Á (tt)
KHỞI
ĐỘNG
GV chiếu lần lượt
7 hình ảnh. HS
ghi vào giấy A4
Quan sát hình ảnh, hãy đoán tên
quốc gia liên quan đến nội dung
bức ảnh.
HS ghi lại ra giấy
theo số thứ tự từ 1
đến 7
Sau 10 tiếng đếm của
GV, đồng loạt giơ bảng
lên.
1
4
2
3
5
6
7
1
Việt Nam
2
3
Hàn Quốc
Thái Lan
4 Nhật Bản
5
Ấn Độ
6
Cambodia
7
Indonesia
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
Quan sát lược đồ hình 1, nội dung SGK
thảo luận Cặp Đôi, hoàn thành PHT
PHIẾU HỌC TẬP
Dân cư châu Á tập trung đông ở
........................................................
.
Thưa thớt ở khu vực:
........................................................
........................................................
.
Kể tên các quốc gia đông dân
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn
ở châu Á năm 2020
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
PHIẾU HỌC TẬP
Dân cư châu Á tập trung đông ở khu vực
Nam Á, Đông Nam Á, phía đông Đông Á
…………………………….......................................................................
Thưa thớt ở khu vực:
Bắc Á, Trung Á và Tây Nam Á.
.............................................................................................................
Kể tên
các Ấn
quốc
gia đông
dân
của Châu
Á:Nam
Trung
Quốc,
Độ,Nhật
Bản,
Philippin,
Việt
.............................................................................................................................................................
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
THẢO LUẬN NHÓM 4
Nêu đặc điểm phân bố dân cư châu Á.
Giải thích nguyên nhân.
Viết ý kiến cá nhân ra giấy note trong
1 phút
Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Thư kí ghi tổng hợp vào phần trung
tâm bảng phụ
Trình bày theo vòng tròn
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á
năm 2020
- Dân cư châu Á phân bố không đều:
+ Dân cư tập trung đông đúc tại các đồng
bằng, vùng ven biển, khu vực có hoạt
động của gió mùa ở Đông Á, Đông
Nam Á và Nam Á.
+ Dân cư thưa thớt ở Bắc Á, Trung Á và
Tây Nam Á.
Vùng cực bắc lạnh giá
Phía tây Trung Quốc
BÃO CÁT TỪ SA MẠC GÔ BI
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
a. Sự phân bố dân cư
- Dân cư châu Á phân bố không đều:
+ Dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng, vùng ven
biển, ở Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
+ Dân cư thưa thớt ở Bắc Á, Trung Á và Tây Nam Á.
- Nguyên nhân: Phân bố dân cư phụ thuộc nhiều vào điều kiện
tự nhiên (địa hình, khí hậu, tài nguyên) và kinh tế xã hội (cơ sở
hạ tầng, trình dộ phát triển kinh tế…)
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
Đọc tên 10 đô thị
lớn nhất ở
Châu Á?
b. Các đô thị lớn
ĐĂC-CA
THƯỢNG HẢI
MUN BAI
Ca-ra-si
Xác định trên lược đồ
vị trí của 10 đô thị
lớn nhất ở Châu Á?
BẮC
KINH
TÔ-KY-Ô
Đê
- li
Osaka
I-xtan-bun
Côn-ca-ta
Trùng Khánh
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á
năm 2020
b. Các đô thị lớn
NHÓM 1,3: Các thành phố đông dân của châu Á
tập trung ở đâu? Vì sao?
Thử tài
của em
NHÓM 2,4: Sự phân bố dân cư của châu Á như
vậy sẽ tác động như thế nào đến tự nhiên cũng
như kinh tế của châu Á?
b. Các đô thị lớn
- Các đô thị lớn của châu Á
thường tập trung ở ven biển
(ven hai đại dương lớn: Thái
Bình Dương và Ấn Độ
Dương), và ven các con sông
lớn.
- Nguyên nhân: Các khu vực
này có điều kiện tự nhiên
thuận lợi cho quá trình phát
triển kinh tế:
+ Đồng bằng châu thổ màu
mỡ, rộng lớn.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á
năm 2020
b. Các đô thị lớn
Thuận lợi cho sinh hoạt
của con người, phát triển
giao thông, sản xuất nông
nghiệp – nhất là nền nông
nghiệp lúa nước.
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á
năm 2020
b. Các đô thị lớn
Cho biết tên các nước
ở Châu Á có nhiều đô
thị trên 10 triệu dân?
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á
năm 2020
2
Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn
Các đô thị từ 20 triệu người trở lên ở châu Á:
+ Đê-li, Mum-bai, Đắc-ca (Ấn Độ): nằm ở khu vực Nam Á.
+ Bắc Kinh, Thượng Hải (Trung Quốc): nằm ở khu vực Đông
Á.
+ Tô-ky-ô (Nhật Bản): nằm ở khu vực Đông Á.
- Các nước Châu Á có nhiều đô thị trên 10 triệu dân: Ấn Độ,
Trung Quốc, Nhật Bản.
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
Đoán tên thành phố lớn của Việt Nam qua ảnh?
1. Hà
Gươm
Nội:
Hồ
2. Thành phố Hồ Chí Minh:
Nhà thờ Đức Bà
Đoán tên thành phố lớn của Việt Nam qua ảnh?
3. Đà Nẵng: Bà
Nà
4. Quảng Nam: Phố cổ Hội An
Đoán tên thành phố lớn của Việt Nam qua ảnh?
5. Huế: Cầu Trường Tiền
6. Hải Phòng: Hoa phượng đỏ
THỬ THÁCH CHO EM
Tìm hiểu và cho biết số dân và mật độ dân số của
thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Theo số liệu đã thu thập được ở Tổng cục Thống kê:
- Năm 2020, dân số của Hà Nội là 8,24 triệu người, mật độ dân số là
2 455 người/km2.
- Năm 2020, dân số của TP. Hồ Chí Minh là 9,23 triệu người, mật độ
dân số 4 476 người/km2.
VẬN DỤNG - MỞ
RỘNG
•Đóng vai một hướng dẫn viên du
lịch, giới thiệu cho bạn bè về
những điểm nổi bật của thành phố
thuộc tỉnh (thành phố) em đang
sinh sống.
Người soạn
: Lê Thị Chinh
Năm sinh
: 1990
Đơn vị công tác : Trường THCS LÝ TỰ TRỌNG
SĐT
: 0982276629
: lethichinh09sdl@gmail.com
TÀI LIỆU TỰ MÌNH BIÊN SOẠN CÓ ĐỦ BỘ POWERPOINT 6,7,8,9
CÓ PHÍ NHỎ, THẦY CÔ CẦN IB NHẬN BÀI THAM KHẢO NHÉ! CẢM ƠN
Thân chào Quý Thầy Cô!
Người soạn rất mong nhận được phản hồi và góp ý từ Quý Thầy Cô để bộ giáo
án ppt được hoàn thiện hơn.
Mọi thông tin phản hồi mong được QTC gửi về:
+ Zalo: 0982276629
+ Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/ti.gon.566
+ Nhóm chia sẻ tài liệu: https://www.facebook.com/groups/1448467355535530
* Thầy cô có thể liên hệ khi cần được hỗ trợ soạn giáo án điện tử.
1
Dặn
dò
Xem lại bài đã học
2
3
Về nhà hoàn thành bài tập vận dụng
Chuẩn bị bài 7. Bản đồ chính trị
Châu Á.
Thank
You
 







Các ý kiến mới nhất