CTST - Bài 6. Đặc điểm khí hậu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Cúc
Ngày gửi: 19h:43' 29-10-2023
Dung lượng: 29.3 MB
Số lượt tải: 301
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Cúc
Ngày gửi: 19h:43' 29-10-2023
Dung lượng: 29.3 MB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích:
0 người
Quan sát video clip, hãy cho biết video clip gợi cho các em bi ết đ ến đ ặc đi ểm gì
của khí hậu nước ta ở dãy Trường Sơn?
SỢI NHỚ SỢI THƯƠNG
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới ẩm
Quan sát bảng 6.1,
bản đồ, kênh chữ
- Nhiệt độ trung bình
SGK, hãy nhận
0 xét về
năm trên 20 C (trừ
nhiệt độ trung bình
vùng núi cao) và tăng
năm ở nước ta. Giải
dần từ Bắc vào Nam
thích vì sao nước
ta
0
(Lạng Sơn: 21,5 C, Cà
có nhiệt độ0 cao?
Mau: 27,5 C).
- Nguyên nhân: do
nước ta nằm hoàn
toàn trong vùng nội
chí tuyến.
Quan sát biểu đồ,
hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy nhận
xét về số giờ nắng
và cán cân bức xạ
ở nước ta.
- Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400
- 3000 giờ/ năm (Hà Nội là
1585 giờ, Huế là 1970 giờ,
TPHCM là 2489 giờ).
- Cán cân bức xạ từ 70-100
kcal/cm2/năm.
Buổi sáng ở Hà Nội
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới ẩm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi
cao) và tăng dần từ Bắc vào Nam.
- Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400 - 3000 giờ/năm.
- Cán cân bức xạ từ 70-100 kcal/cm2/năm.
Quan sát bản đồ và
kênh chữ SGK, hãy
- Lượng
mưa trung
nhận
xét lượng
mưa
bình năm
lớn: từ
trung
bình năm
ở
1500ta. 2000
nước
mm/năm.
- Ở những khu vực
ven biển hoặc vùng
núi cao, lượng mưa
trong năm thường
nhiều hơn, khoảng
3000 - 4000 mm/
năm.
Vì sao nước ta có lượng
mưa lớn
độ ẩm4.2,
cao?hình
Quan
sátvàbảng
ảnh và kênh chữ SGK, hãy
nhận xét độ ẩm không khí
ở nước ta.
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới ẩm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi cao) và tăng dần từ
Bắc vào Nam.
- Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400 - 3000 giờ/năm.
- Cán cân bức xạ từ 70-100 kcal/cm2/năm.
- Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 - 2000
mm/năm.
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%.
b. Tính chất gió mùa
Quan sát hình 6.1 và
-kênh
Nước
có 2cho
mùa
chữtaSGK,
gió
là có
giómấy
mùa
biếtchính
nước ta
mùa
và gióVì
mùa
mùa đông
gió chính?
mùa
hạ. ta lại có
sao nước
-tính
Do chất
nước ta gió
chịu ảnh
mùa? mạnh mẽ của
hưởng
các khối khí hoạt
động theo mùa.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 7 phút
NHIỆM VỤ
Quan sát hình 6.1, video clip và kênh chữ SGK, hãy:
NHÓM 1: Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng
gió và đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta. Giải thích
vì sao Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa
sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn?
* NHÓM 2: Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng
gió và đặc điểm của gió mùa mùa hạ ở nước ta. Giải thích vì
sao loại gió này lại có hướng đông nam ở Bắc Bộ và gây khô
nóng vào đầu mùa cho Trung Bộ và Tây Bắc?
Đặc điểm
các loại gió
Thời gian
Nguồn gốc
Hướng gió
Đặc điểm:
Nguyên
nhân
Gió mùa mùa đông
Từ tháng 11 – 4 năm sau.
Áp cao Xi-bia.
Đông bắc
+ Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa cuối
mùa đông thời tiết lạnh ẩm.
+ Ở miền Nam, Tín phong gây mưa cho vùng biển Nam Trung
Bộ, gây thời tiết nóng, khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
Vào đầu mùa đông, gió mùa đông bắc di chuyển với quãng
đường dài qua lục địa Trung Quốc nên lạnh và mất ẩm. Vào
cuối mùa đông, khối không khí lạnh di chuyển qua vùng biển
phía đông Nhật Bản và Trung Quốc nên được tăng cường ẩm.
* Gió mùa mùa đông:
- Hoạt động từ tháng 11 – 4 năm sau, do tác động của
khối khí lạnh phương bắc di chuyển xuống theo
hướng đông bắc.
- Đặc điểm:
+ Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh, khô;
nửa sau mùa đông thời tiết lạnh, ẩm, có mưa phùn;
miền núi cao có sương muối, sương giá, băng tuyết,…
+ Ở miền Nam, Tín phong gây mưa cho vùng biển
Nam Trung Bộ, gây thời tiết nóng, khô cho Nam Bộ
và Tây Nguyên.
Đặc điểm Gió mùa mùa hạ
các loại gió
Thời gian
Nguồn gốc
Hướng gió
Đặc điểm:
Nguyên
nhân
Từ tháng 15 – 10 .
Áp cao Ấn Độ và áp cao cận chí tuyến nam.
Miền Nam: tây nam, miền Bắc: đông nam
+ Đầu mùa hạ: gây mưa cho Nam Bộ, Tây Nguyên nhưng gây khô
nóng cho phía đông Trường Sơn và nam Tây Bắc.
+ Giữa và cuối mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều trên phạm vi cả nước
Ở miền Bắc, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nén gió thổi vào đất
liền theo hướng đông nam. Nửa đầu mùa hạ, gió mùa tây nam vượt dãy
Trường Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao gây ra hiệu ứng phơn khô nóng
cho cho phía đông Trường Sơn và nam Tây Bắc, nên Trường Sơn Tây
hay Tây Nguyên mưa quây, Trường Sơn Đông hay ven biển miền Trung
thì nắng đốt.
* Gió mùa mùa hạ
- Hoạt động từ tháng 5 – 10 do chịu ảnh hưởng của
khối khí nhiệt đới ẩm, ở miền nam gió thổi theo
hướng tây nam, ở miền Bắc theo hướng đông nam.
- Đặc điểm:
+ Đầu mùa hạ gió tây nam gây mưa nhiều ở Nam
Bộ, Tây Nguyên nhưng gây khô nóng cho Trung Bộ,
Tây Bắc.
+ Giữa và cuối mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều trên
phạm vi cả nước.
Câu 1. Hằng năm, nước ta có lượng mưa trung
bình khoảng
A
A. 1500 - 2000mm/năm.
B. 1200 - 1800mm/năm.
C. 1300 - 2000mm/năm.
D. 1400 - 2200mm/năm.
Câu 2. Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện
qua các yếu tố nào sau đây?
A. Nhiệt độ và số giờ nắng.
B.
B Lượng mưa và độ ẩm.
C. Độ ẩm và cán cân bức xạ.
D. Ánh sáng và lượng mưa.
Câu 3. Ở nước ta, loại gió nào sau đây thổi
quanh năm?
A. Tín phong.
A
B. Đông Bắc.
C. Tây Nam.
D. Đông Nam.
Câu 4. Vào mùa đông, nhân tố nào sau đây gây
mưa cho Duyên hải miền Trung?
A. Địa hình.
B. Frông.
C. Dòng biển.
D.
D Tín phong.
Câu 5. Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta
vào thời gian nào sau đây?
A. Từ tháng 4 đến tháng 10.
B.
B Từ tháng 5 đến tháng 10.
C. Từ tháng 4 đến tháng 11.
D. Từ tháng 5 đến tháng 11.
Câu 6. Gió mùa mùa đông gần như bị chặn lại
ở dãy núi nào sau đây?
A.
A Bạch Mã.
B. Con Voi.
C. Hoành Sơn.
D. Tam Đảo.
Câu 7. Ở nước ta, khu vực nào chịu ảnh hưởng
nặng nề nhất của bão và áp thấp nhiệt đới?
A. Duyên hải Bắc Bộ và Trung Bộ.
B.A Bắc Trung Bộ và Trung Bộ.
C. Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ.
Câu 8. Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của
miền khí hậu miền Bắc là
A. nóng, khô và phân thành hai mùa rõ rệt.
BB. đầu mùa tương đối khô, cuối mùa ẩm ướt.
C. nóng ẩm và mưa nhiều diễn ra quanh năm.
D. thời tiết lạnh buốt và khô ráo, nhiều mây.
Câu 9. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ
nhất ở khu vực nào sau đây của nước ta?
A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
A
B. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ.
C. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
D. Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung bộ.
Câu 10. Vùng khí hậu nào dưới đây có mùa
mưa lệch về thu đông?
A. Vùng khí hậu Tây Nguyên.
B. Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
C Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
C.
D. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
Câu 11. Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh mẽ
nhất ở khu vực nào của nước ta?
A. Tây Nguyên.
B. Đông Bắc.
C Bắc Trung Bộ.
C.
D. Nam Bộ.
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
2. Khí hậu phân hóa đa dạng
* NHÓM 1: Quan sát hình 6.1, các hình ảnh và kênh chữ
SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa bắc – nam của khí
hậu nước ta. Giải thích nguyên nhân.
* NHÓM 2 Quan sát hình 6.1, các hình ảnh và kênh chữ
SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa đông tây của khí hậu
nước ta. Giải thích nguyên nhân.
* NHÓM 3: Quan sát hình 6.1, các hình ảnh và kênh chữ
SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa theo độ cao của khí
hậu nước ta. Giải thích nguyên nhân.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian 10 phút:
a. Phân hoá bắc – nam
+ Miền khí hậu phía Bắc
(từ Bạch Mã về phía bắc):
có mùa đông lạnh, ít mưa;
mùa hạ nóng, ẩm và mưa
nhiều.
+ Miền khí hậu phía Nam
(từ Bạch Mã về phía
nam): nhiệt độ trung bình
quanh năm cao, có 2 mùa
mưa, khô phân hóa rõ rệt.
Nguyên
nhân:
Lãnh thổ
Việt Nam
trải
dài
trên 15 vĩ
độ, nên từ
Bắc vào
Nam các
yếu tố khí
hậu sẽ có
sự
thay
đổi.
b. Phân hoá đông - tây
- Khí hậu có sự phân hóa
giữa sườn đông và tây của
các dãy núi cao về nhiệt và
độ ẩm.
- Vùng biển có khí hậu gió
mùa nhiệt đới ẩm
Nguyên
nhân: Địa
hình kết
hợp với
hướng gió
làm cho
khí hậu
nước ta
phân hóa
Đông –
Tây
c. Phân hoá theo độ cao
Khí hậu nước ta phân
hóa thành 3 đai cao gồm:
nhiệt đới gió mùa; cận
nhiệt đới gió mùa trên
núi và ôn đới gió mùa
trên núi.
Nguyên
nhân:càng
lên cao
nhiệt độ
càng giảm
(cứ lên cao
100m nhiệt
độ giảm
0,60C), độ
ẩm và
lượng mưa
càng tăng.
BÀI 4
EM CÓ BIẾT?
Hiện tượng gió vượt đèo được gọi là Phơn (foehn). Từ bên
kia sườn núi gió thổi lên, càng lên cao không khí càng bị bị
lạnh dần đi rồi ngưng kết tạo thành mây cho mưa ở sườn
đón gió, đồng thời thu thêm nhiệt do ngưng kết toả ra. Sau
khi vượt qua đỉnh gió thổi xuống bên này núi, nhiệt độ của
nó tăng dần lên do quá trình không khí bị nén đoạn nhiệt,
vì vậy đến chân núi bên này không khí trở nên khô và nóng
hơn. Hiện tượng này gọi là “Hiệu ứng phơn”. Đỉnh núi
càng cao chênh lệch nhiệt độ càng lớn.
BÀI 4
3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Tìm hiểu và cho biết đặc điểm khí hậu ở địa phương
em.
VÍ DỤ: KHÍ HẬU Ở TPHCM
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, thành phố Hồ Chí
Minh cũng như nhiều tỉnh thành khác ở Nam Bộ không có đủ 4 mùa
xuân – hạ - thu - đông như ở miền Bắc, mà chỉ có 2 mùa rõ rệt là là
mùa mưa và mùa khô.
+ Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa bình quân
hàng năm là 1.979 mm. Vào mùa này khí h ậu nóng ẩm, nhi ệt đ ộ cao,
mưa nhiều
+ Mùa khô khô diễn ra từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với nhiệt độ
trung bình hàng năm là 27,55°C khí hậu khô, nhi ệt đ ộ cao và m ưa ít.
của khí hậu nước ta ở dãy Trường Sơn?
SỢI NHỚ SỢI THƯƠNG
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới ẩm
Quan sát bảng 6.1,
bản đồ, kênh chữ
- Nhiệt độ trung bình
SGK, hãy nhận
0 xét về
năm trên 20 C (trừ
nhiệt độ trung bình
vùng núi cao) và tăng
năm ở nước ta. Giải
dần từ Bắc vào Nam
thích vì sao nước
ta
0
(Lạng Sơn: 21,5 C, Cà
có nhiệt độ0 cao?
Mau: 27,5 C).
- Nguyên nhân: do
nước ta nằm hoàn
toàn trong vùng nội
chí tuyến.
Quan sát biểu đồ,
hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy nhận
xét về số giờ nắng
và cán cân bức xạ
ở nước ta.
- Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400
- 3000 giờ/ năm (Hà Nội là
1585 giờ, Huế là 1970 giờ,
TPHCM là 2489 giờ).
- Cán cân bức xạ từ 70-100
kcal/cm2/năm.
Buổi sáng ở Hà Nội
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới ẩm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi
cao) và tăng dần từ Bắc vào Nam.
- Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400 - 3000 giờ/năm.
- Cán cân bức xạ từ 70-100 kcal/cm2/năm.
Quan sát bản đồ và
kênh chữ SGK, hãy
- Lượng
mưa trung
nhận
xét lượng
mưa
bình năm
lớn: từ
trung
bình năm
ở
1500ta. 2000
nước
mm/năm.
- Ở những khu vực
ven biển hoặc vùng
núi cao, lượng mưa
trong năm thường
nhiều hơn, khoảng
3000 - 4000 mm/
năm.
Vì sao nước ta có lượng
mưa lớn
độ ẩm4.2,
cao?hình
Quan
sátvàbảng
ảnh và kênh chữ SGK, hãy
nhận xét độ ẩm không khí
ở nước ta.
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới ẩm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi cao) và tăng dần từ
Bắc vào Nam.
- Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400 - 3000 giờ/năm.
- Cán cân bức xạ từ 70-100 kcal/cm2/năm.
- Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 - 2000
mm/năm.
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%.
b. Tính chất gió mùa
Quan sát hình 6.1 và
-kênh
Nước
có 2cho
mùa
chữtaSGK,
gió
là có
giómấy
mùa
biếtchính
nước ta
mùa
và gióVì
mùa
mùa đông
gió chính?
mùa
hạ. ta lại có
sao nước
-tính
Do chất
nước ta gió
chịu ảnh
mùa? mạnh mẽ của
hưởng
các khối khí hoạt
động theo mùa.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 7 phút
NHIỆM VỤ
Quan sát hình 6.1, video clip và kênh chữ SGK, hãy:
NHÓM 1: Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng
gió và đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta. Giải thích
vì sao Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa
sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn?
* NHÓM 2: Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng
gió và đặc điểm của gió mùa mùa hạ ở nước ta. Giải thích vì
sao loại gió này lại có hướng đông nam ở Bắc Bộ và gây khô
nóng vào đầu mùa cho Trung Bộ và Tây Bắc?
Đặc điểm
các loại gió
Thời gian
Nguồn gốc
Hướng gió
Đặc điểm:
Nguyên
nhân
Gió mùa mùa đông
Từ tháng 11 – 4 năm sau.
Áp cao Xi-bia.
Đông bắc
+ Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa cuối
mùa đông thời tiết lạnh ẩm.
+ Ở miền Nam, Tín phong gây mưa cho vùng biển Nam Trung
Bộ, gây thời tiết nóng, khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
Vào đầu mùa đông, gió mùa đông bắc di chuyển với quãng
đường dài qua lục địa Trung Quốc nên lạnh và mất ẩm. Vào
cuối mùa đông, khối không khí lạnh di chuyển qua vùng biển
phía đông Nhật Bản và Trung Quốc nên được tăng cường ẩm.
* Gió mùa mùa đông:
- Hoạt động từ tháng 11 – 4 năm sau, do tác động của
khối khí lạnh phương bắc di chuyển xuống theo
hướng đông bắc.
- Đặc điểm:
+ Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh, khô;
nửa sau mùa đông thời tiết lạnh, ẩm, có mưa phùn;
miền núi cao có sương muối, sương giá, băng tuyết,…
+ Ở miền Nam, Tín phong gây mưa cho vùng biển
Nam Trung Bộ, gây thời tiết nóng, khô cho Nam Bộ
và Tây Nguyên.
Đặc điểm Gió mùa mùa hạ
các loại gió
Thời gian
Nguồn gốc
Hướng gió
Đặc điểm:
Nguyên
nhân
Từ tháng 15 – 10 .
Áp cao Ấn Độ và áp cao cận chí tuyến nam.
Miền Nam: tây nam, miền Bắc: đông nam
+ Đầu mùa hạ: gây mưa cho Nam Bộ, Tây Nguyên nhưng gây khô
nóng cho phía đông Trường Sơn và nam Tây Bắc.
+ Giữa và cuối mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều trên phạm vi cả nước
Ở miền Bắc, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nén gió thổi vào đất
liền theo hướng đông nam. Nửa đầu mùa hạ, gió mùa tây nam vượt dãy
Trường Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao gây ra hiệu ứng phơn khô nóng
cho cho phía đông Trường Sơn và nam Tây Bắc, nên Trường Sơn Tây
hay Tây Nguyên mưa quây, Trường Sơn Đông hay ven biển miền Trung
thì nắng đốt.
* Gió mùa mùa hạ
- Hoạt động từ tháng 5 – 10 do chịu ảnh hưởng của
khối khí nhiệt đới ẩm, ở miền nam gió thổi theo
hướng tây nam, ở miền Bắc theo hướng đông nam.
- Đặc điểm:
+ Đầu mùa hạ gió tây nam gây mưa nhiều ở Nam
Bộ, Tây Nguyên nhưng gây khô nóng cho Trung Bộ,
Tây Bắc.
+ Giữa và cuối mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều trên
phạm vi cả nước.
Câu 1. Hằng năm, nước ta có lượng mưa trung
bình khoảng
A
A. 1500 - 2000mm/năm.
B. 1200 - 1800mm/năm.
C. 1300 - 2000mm/năm.
D. 1400 - 2200mm/năm.
Câu 2. Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện
qua các yếu tố nào sau đây?
A. Nhiệt độ và số giờ nắng.
B.
B Lượng mưa và độ ẩm.
C. Độ ẩm và cán cân bức xạ.
D. Ánh sáng và lượng mưa.
Câu 3. Ở nước ta, loại gió nào sau đây thổi
quanh năm?
A. Tín phong.
A
B. Đông Bắc.
C. Tây Nam.
D. Đông Nam.
Câu 4. Vào mùa đông, nhân tố nào sau đây gây
mưa cho Duyên hải miền Trung?
A. Địa hình.
B. Frông.
C. Dòng biển.
D.
D Tín phong.
Câu 5. Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta
vào thời gian nào sau đây?
A. Từ tháng 4 đến tháng 10.
B.
B Từ tháng 5 đến tháng 10.
C. Từ tháng 4 đến tháng 11.
D. Từ tháng 5 đến tháng 11.
Câu 6. Gió mùa mùa đông gần như bị chặn lại
ở dãy núi nào sau đây?
A.
A Bạch Mã.
B. Con Voi.
C. Hoành Sơn.
D. Tam Đảo.
Câu 7. Ở nước ta, khu vực nào chịu ảnh hưởng
nặng nề nhất của bão và áp thấp nhiệt đới?
A. Duyên hải Bắc Bộ và Trung Bộ.
B.A Bắc Trung Bộ và Trung Bộ.
C. Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ.
Câu 8. Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của
miền khí hậu miền Bắc là
A. nóng, khô và phân thành hai mùa rõ rệt.
BB. đầu mùa tương đối khô, cuối mùa ẩm ướt.
C. nóng ẩm và mưa nhiều diễn ra quanh năm.
D. thời tiết lạnh buốt và khô ráo, nhiều mây.
Câu 9. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ
nhất ở khu vực nào sau đây của nước ta?
A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
A
B. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ.
C. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
D. Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung bộ.
Câu 10. Vùng khí hậu nào dưới đây có mùa
mưa lệch về thu đông?
A. Vùng khí hậu Tây Nguyên.
B. Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
C Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
C.
D. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
Câu 11. Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh mẽ
nhất ở khu vực nào của nước ta?
A. Tây Nguyên.
B. Đông Bắc.
C Bắc Trung Bộ.
C.
D. Nam Bộ.
BÀI 6. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
2. Khí hậu phân hóa đa dạng
* NHÓM 1: Quan sát hình 6.1, các hình ảnh và kênh chữ
SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa bắc – nam của khí
hậu nước ta. Giải thích nguyên nhân.
* NHÓM 2 Quan sát hình 6.1, các hình ảnh và kênh chữ
SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa đông tây của khí hậu
nước ta. Giải thích nguyên nhân.
* NHÓM 3: Quan sát hình 6.1, các hình ảnh và kênh chữ
SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa theo độ cao của khí
hậu nước ta. Giải thích nguyên nhân.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian 10 phút:
a. Phân hoá bắc – nam
+ Miền khí hậu phía Bắc
(từ Bạch Mã về phía bắc):
có mùa đông lạnh, ít mưa;
mùa hạ nóng, ẩm và mưa
nhiều.
+ Miền khí hậu phía Nam
(từ Bạch Mã về phía
nam): nhiệt độ trung bình
quanh năm cao, có 2 mùa
mưa, khô phân hóa rõ rệt.
Nguyên
nhân:
Lãnh thổ
Việt Nam
trải
dài
trên 15 vĩ
độ, nên từ
Bắc vào
Nam các
yếu tố khí
hậu sẽ có
sự
thay
đổi.
b. Phân hoá đông - tây
- Khí hậu có sự phân hóa
giữa sườn đông và tây của
các dãy núi cao về nhiệt và
độ ẩm.
- Vùng biển có khí hậu gió
mùa nhiệt đới ẩm
Nguyên
nhân: Địa
hình kết
hợp với
hướng gió
làm cho
khí hậu
nước ta
phân hóa
Đông –
Tây
c. Phân hoá theo độ cao
Khí hậu nước ta phân
hóa thành 3 đai cao gồm:
nhiệt đới gió mùa; cận
nhiệt đới gió mùa trên
núi và ôn đới gió mùa
trên núi.
Nguyên
nhân:càng
lên cao
nhiệt độ
càng giảm
(cứ lên cao
100m nhiệt
độ giảm
0,60C), độ
ẩm và
lượng mưa
càng tăng.
BÀI 4
EM CÓ BIẾT?
Hiện tượng gió vượt đèo được gọi là Phơn (foehn). Từ bên
kia sườn núi gió thổi lên, càng lên cao không khí càng bị bị
lạnh dần đi rồi ngưng kết tạo thành mây cho mưa ở sườn
đón gió, đồng thời thu thêm nhiệt do ngưng kết toả ra. Sau
khi vượt qua đỉnh gió thổi xuống bên này núi, nhiệt độ của
nó tăng dần lên do quá trình không khí bị nén đoạn nhiệt,
vì vậy đến chân núi bên này không khí trở nên khô và nóng
hơn. Hiện tượng này gọi là “Hiệu ứng phơn”. Đỉnh núi
càng cao chênh lệch nhiệt độ càng lớn.
BÀI 4
3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Tìm hiểu và cho biết đặc điểm khí hậu ở địa phương
em.
VÍ DỤ: KHÍ HẬU Ở TPHCM
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, thành phố Hồ Chí
Minh cũng như nhiều tỉnh thành khác ở Nam Bộ không có đủ 4 mùa
xuân – hạ - thu - đông như ở miền Bắc, mà chỉ có 2 mùa rõ rệt là là
mùa mưa và mùa khô.
+ Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa bình quân
hàng năm là 1.979 mm. Vào mùa này khí h ậu nóng ẩm, nhi ệt đ ộ cao,
mưa nhiều
+ Mùa khô khô diễn ra từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với nhiệt độ
trung bình hàng năm là 27,55°C khí hậu khô, nhi ệt đ ộ cao và m ưa ít.
 







Các ý kiến mới nhất