Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị minh khanh
Ngày gửi: 16h:11' 30-10-2023
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 735
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị minh khanh
Ngày gửi: 16h:11' 30-10-2023
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 735
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Bích Thủy)
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ,
CÁC EM
ĐẾN VỚI GIỜ HỌC ĐỊA LÍ
MẢNH GHÉP BÍ
MẬT
1
2
3
4
1. Dân số nước ta
đứng thứ mấy trong
khu vực Đông Nam
Á?
a) Đứng thứ nhất.
b) Đứng thứ hai.
c) Đứng thứ ba.
c
Nhận xét về dân số
nước ta.
a) Không tăng.
b) Tăng nhanh.
b
Dân số nước ta
đông gây ra những
ảnh hưởng gì?
a) Thiếu việc làm, kinh tế sa sút.
b) Gây sức ép lên giáo dục, y tế, nhà ở.
c) Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
d) Cả 3 ý trên đều đúng.
d
Nhờ đâu mà tốc độ
tăng dân số nước ta
đã giảm đi trong
những năm qua?
Thực hiện tốt công tác
kế hoạch hoá gia đình
Địa lí
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân tộc Việt
Nam
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Trả lời
Nước ta có bao nhiêu
dân tộc?
Dân tộc nào có số dân
đông nhất, phân bố chủ
yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người
sống chủ yếu ở đâu?
Kể tên một số dân tộc ít
người ở nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Nước ta có bao
nhiêu dân tộc?
Dân tộc nào có số
dân đông nhất, phân
bố chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người
sống chủ yếu ở đâu?
Kể tên một số dân
tộc ít người ở nước
ta?
Trả lời
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh (Việt) có số
dân đông nhất, sống tập
trung ở các đồng bằng, ven
biển.
Các dân tộc ít người chủ yếu
sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mường, Tày, Gia-rai, Tà-ôi,
Hmông, Dao, Thái,
Chăm,Ba-na, Ê-đê,…
Dân tộc Kinh
Thái
Tày
Mường
Nùng
Các
dân
tộc
thiểu
số ở
vùng
núi
phía
Bắc
Chứt
Bru- Vân Kiều
Các dân tộc thiểu số ở vùng núi Trường Sơn
Ba-na
Gia-rai
Ê- đê
Xơ-đăng
Các
dân tộc
thiểu số
ở vùng
núi Tây
Nguyên
Dân tộc Khơ-me
Dân tộc Chăm
Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ
Hoạt động 2: Mật độ dân số :
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên
1km2 diện tích đất tự nhiên.
Số dân
Mật độ dân số =
Diện tích đất tự nhiên
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004 (người/km2)
Toàn thế
Toàn
thếgiới
giới
47
47
Cam-pu-chia
72
Lào
24
Trung Quốc
135
Việt Nam
249
Thảo luận nhóm đôi
Hãy so sánh xem mật độ dân số của Việt Nam
gấp mấy lần mật độ dân số toàn thế giới và mật
độ dân số của 1 số nước ở châu Á
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004
(người/km2)
Toàn thế giới
47
Cam-pu-chia
72
Lào
24
Trung Quốc
135
Việt Nam
249
So sánh mật độ dân số của
Việt Nam với toàn thế giới
và các nước trong bảng
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004
(người/km2)
So sánh mật độ dân số của
Việt Nam với toàn thế giới
và các nước trong bảng
Toàn thế giới
47
Gấp hơn 5 lần toàn thế giới
Cam-pu-chia
72
Gấp hơn 3 lần Cam – pu - chia
Lào
24
Gấp hơn 10 lần Lào
Trung Quốc
135
Việt Nam
249
Gấp gần 2 lần Trung Quốc
Mật độ dân số của nước ta cao
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004(người/km2)
Mật độ dân số năm
2020 (người/km2)
Toàn thế
Toàn
thếgiới
giới
47
47 53
Cam-pu-chia
72
95
Lào
24
32
Trung Quốc
135
153
Việt Nam
249
314
Nhìn vào bảng số liệu này, em có nhận xét gì?
Theo điều tra năm 2021. Huyện Phú
Xuyên có số dân là 229.847 người.
Diện tích tự nhiên là 170,8 ki lô mét
vuông. Mật độ dân số là
1345 người/km2
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự phân bố
dân cư
Lược đồ mật độ dân số
Việt Nam
Quan sát và chỉ trên
lược đồ:
Những vùng có mật độ dân số:
<100 người/km2
Từ 100- 500 người/km2
Từ 501 -1000 người/km2
>1000 người/km2
Những vùng có mật độ dân
số trên 1000 người / km2:
Là các thành phố lớn :
- Hà Nội
- Hải Phòng
-Thành phố Hồ Chí
Minh
- Một số thành phố
khác ven biển
Những vùng có mật độ
dân số từ 501 – 1000
người / km2:
Là một số nơi ở:
- Đồng bằng Bắc Bộ
- Đồng bằng ven biển
miền Trung
- Đồng bằng Nam Bộ
25
Những vùng có mật độ
dân số từ 100 – 500 người /
km2:
Là một số nơi ở:
-Trung du Bắc Bộ
- Đồng bằng ven biển
miền Trung
- Cao nguyên
- Đồng bằng Nam Bộ
26
Những vùng có mật độ
dân số dưới 100 người /
km2 là:
Một số nơi ở vùng
núi
Lược đồ mật độ dân số Việt
Nam
- Dân cư nước ta tập
trung đông đúc ở
những vùng nào?
- Dân cư nước ta lại thưa
thớt ở vùng nào?
Lược đồ mật độ dân số
Việt Nam
Dân cư nước ta tập
trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và
thưa thớt ở vùng núi cao.
- Khoảng 3/4 dân số nước ta
sống ở nông thôn.
- Khoảng 1/4 dân số nước ta
sống ở thành thị.
Đồng bằng
Miền núi
Một làng dân miền Bắc đi kinh tế mới sau 29 năm ở Tây Nguyên
Khu kinh tế mới Lâm Đồng
Khu kinh tế mới Hà Biên, xã Võ Miếu, huyện Thanh
Sơn, tỉnh Phú Thọ
CÁC EM
ĐẾN VỚI GIỜ HỌC ĐỊA LÍ
MẢNH GHÉP BÍ
MẬT
1
2
3
4
1. Dân số nước ta
đứng thứ mấy trong
khu vực Đông Nam
Á?
a) Đứng thứ nhất.
b) Đứng thứ hai.
c) Đứng thứ ba.
c
Nhận xét về dân số
nước ta.
a) Không tăng.
b) Tăng nhanh.
b
Dân số nước ta
đông gây ra những
ảnh hưởng gì?
a) Thiếu việc làm, kinh tế sa sút.
b) Gây sức ép lên giáo dục, y tế, nhà ở.
c) Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
d) Cả 3 ý trên đều đúng.
d
Nhờ đâu mà tốc độ
tăng dân số nước ta
đã giảm đi trong
những năm qua?
Thực hiện tốt công tác
kế hoạch hoá gia đình
Địa lí
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân tộc Việt
Nam
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Trả lời
Nước ta có bao nhiêu
dân tộc?
Dân tộc nào có số dân
đông nhất, phân bố chủ
yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người
sống chủ yếu ở đâu?
Kể tên một số dân tộc ít
người ở nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Nước ta có bao
nhiêu dân tộc?
Dân tộc nào có số
dân đông nhất, phân
bố chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người
sống chủ yếu ở đâu?
Kể tên một số dân
tộc ít người ở nước
ta?
Trả lời
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh (Việt) có số
dân đông nhất, sống tập
trung ở các đồng bằng, ven
biển.
Các dân tộc ít người chủ yếu
sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mường, Tày, Gia-rai, Tà-ôi,
Hmông, Dao, Thái,
Chăm,Ba-na, Ê-đê,…
Dân tộc Kinh
Thái
Tày
Mường
Nùng
Các
dân
tộc
thiểu
số ở
vùng
núi
phía
Bắc
Chứt
Bru- Vân Kiều
Các dân tộc thiểu số ở vùng núi Trường Sơn
Ba-na
Gia-rai
Ê- đê
Xơ-đăng
Các
dân tộc
thiểu số
ở vùng
núi Tây
Nguyên
Dân tộc Khơ-me
Dân tộc Chăm
Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ
Hoạt động 2: Mật độ dân số :
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên
1km2 diện tích đất tự nhiên.
Số dân
Mật độ dân số =
Diện tích đất tự nhiên
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004 (người/km2)
Toàn thế
Toàn
thếgiới
giới
47
47
Cam-pu-chia
72
Lào
24
Trung Quốc
135
Việt Nam
249
Thảo luận nhóm đôi
Hãy so sánh xem mật độ dân số của Việt Nam
gấp mấy lần mật độ dân số toàn thế giới và mật
độ dân số của 1 số nước ở châu Á
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004
(người/km2)
Toàn thế giới
47
Cam-pu-chia
72
Lào
24
Trung Quốc
135
Việt Nam
249
So sánh mật độ dân số của
Việt Nam với toàn thế giới
và các nước trong bảng
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004
(người/km2)
So sánh mật độ dân số của
Việt Nam với toàn thế giới
và các nước trong bảng
Toàn thế giới
47
Gấp hơn 5 lần toàn thế giới
Cam-pu-chia
72
Gấp hơn 3 lần Cam – pu - chia
Lào
24
Gấp hơn 10 lần Lào
Trung Quốc
135
Việt Nam
249
Gấp gần 2 lần Trung Quốc
Mật độ dân số của nước ta cao
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004(người/km2)
Mật độ dân số năm
2020 (người/km2)
Toàn thế
Toàn
thếgiới
giới
47
47 53
Cam-pu-chia
72
95
Lào
24
32
Trung Quốc
135
153
Việt Nam
249
314
Nhìn vào bảng số liệu này, em có nhận xét gì?
Theo điều tra năm 2021. Huyện Phú
Xuyên có số dân là 229.847 người.
Diện tích tự nhiên là 170,8 ki lô mét
vuông. Mật độ dân số là
1345 người/km2
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự phân bố
dân cư
Lược đồ mật độ dân số
Việt Nam
Quan sát và chỉ trên
lược đồ:
Những vùng có mật độ dân số:
<100 người/km2
Từ 100- 500 người/km2
Từ 501 -1000 người/km2
>1000 người/km2
Những vùng có mật độ dân
số trên 1000 người / km2:
Là các thành phố lớn :
- Hà Nội
- Hải Phòng
-Thành phố Hồ Chí
Minh
- Một số thành phố
khác ven biển
Những vùng có mật độ
dân số từ 501 – 1000
người / km2:
Là một số nơi ở:
- Đồng bằng Bắc Bộ
- Đồng bằng ven biển
miền Trung
- Đồng bằng Nam Bộ
25
Những vùng có mật độ
dân số từ 100 – 500 người /
km2:
Là một số nơi ở:
-Trung du Bắc Bộ
- Đồng bằng ven biển
miền Trung
- Cao nguyên
- Đồng bằng Nam Bộ
26
Những vùng có mật độ
dân số dưới 100 người /
km2 là:
Một số nơi ở vùng
núi
Lược đồ mật độ dân số Việt
Nam
- Dân cư nước ta tập
trung đông đúc ở
những vùng nào?
- Dân cư nước ta lại thưa
thớt ở vùng nào?
Lược đồ mật độ dân số
Việt Nam
Dân cư nước ta tập
trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và
thưa thớt ở vùng núi cao.
- Khoảng 3/4 dân số nước ta
sống ở nông thôn.
- Khoảng 1/4 dân số nước ta
sống ở thành thị.
Đồng bằng
Miền núi
Một làng dân miền Bắc đi kinh tế mới sau 29 năm ở Tây Nguyên
Khu kinh tế mới Lâm Đồng
Khu kinh tế mới Hà Biên, xã Võ Miếu, huyện Thanh
Sơn, tỉnh Phú Thọ
 







Các ý kiến mới nhất