Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 4. Mol và tỉ khối của chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lâm Anh
Ngày gửi: 20h:27' 31-10-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 424
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lâm Anh
Ngày gửi: 20h:27' 31-10-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 424
Số lượt thích:
0 người
MÔN KHTN LỚP 8A
GV thực hiện: Nguyễn Thị Hải Yến
Đơn vị công tác: Trường THCS Đông Hương
Năm học: 2023- 2024
1
TIẾT 22,25,26,29:
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. Khái niệm mol:
Amedeo Avogadro (1776-1856)
Là nhà hóa học, nhà vật lí người Ý.
- Ông sinh tại Turin-Ý, trong một gia
đình luật gia Italia.
- Năm 1806 ông được mời giảng dạy vật
lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến
hành nghiên cứu khoa học.
- Là người đầu tiên xác định thành phần
định tính, định lượng của các hợp chất,
phát minh ra định luật Avogadro xác định
về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự
phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng
nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, ...
* Lưu ý:
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.
* Ví dụ:
- Viết 3 mol H2O đọc là 3 mol phân tử nước
- Viết 7 mol Al đọc là 7 mol nguyên tử nhôm
- Viết 4 mol O2 đọc là 4 mol phân tử oxygen
?1.
Giải:
a) Số nguyên tử aluminium có trong 2 mol
aluminium:
2 . 6,022.1023 = 12,044.1023 (nguyên tử)
b) Số nguyên tử carbon có trong 1,5 mol
carbon:
1,5 . 6,022.1023 = 9,033.1023 (nguyên tử)
Tổng quát: nếu gọi n là số mol chất
Ta có số hạt vi mô (số nguyên tử, số phân tử) = n.N
Luyện tập:
1. Tính số phân tử nước và số nguyên tử của mỗi nguyên tố
có trong 3 mol phân tử nước.
Giải:
- Số phân tử nước = n.N = 3. 6,022.1023 = 18,066.1023 (phân tử)
- Một phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
+ Số nguyên tử H = 2 . 18,066.1023 = 36,132.1023 (nguyên tử)
+ Số nguyên tử O = 1 . 18,066.1023 = 18,066.1023 (nguyên tử)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Hãy cho biết số nguyên tử có trong lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C
b) 0,2 mol nguyên tử Al
Bài 2: Hãy cho biết số phân tử có trong lượng chất sau:
a) 1,5 mol phân tử O
2
b) 2 mol phân tử H2O.
Bài 3: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử
hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 .1023 phân tử Fe2O3
b) 7,5275.1023 nguyên tử Mg
Đáp án
Bài 1:
a) Số nguyên tử C = n.N = 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử
Bài 2:
a) Số phân tử O2 = n.N = 1,5 × 6,022 × 1023 = 9,033 × 1023 phân tử
Bài 3:
a) Số mol phân tử Fe2O3 =
Đáp án
Bài 1:
a) Số nguyên tử C = n.N = 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử
b) Số nguyên tử Al = n.N = 0,2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1023 nguyên tử
Bài 2:
a) Số phân O2 = n.N = 1,5 × 6,022 × 1023 = 9,033 × 1023 phân tử
b) Số phân tử H2O = n.N = 2 × 6,022 × 1023 = 12,044 × 1023 phân tử
Bài 3:
a) Số mol phân tử Fe2O3 =
b) Số mol nguyên tử Mg =
Bài tập : Tính khối lượng bằng amu của các phân tử:
a. Cl2
b. O2
c. SO2
d. CaCO3
64 gam
58,5 gam
H: 1 gam/mol
N: 14 gam/mol
Mg: 24 gam/mol
Ta có: 1 amu = 1,6605 × 1024
gam.
Với
một nguyên tử/ phân tử có
khối lượng là M (amu), ta có khối
lượng mol nguyên tử/ phân tử đó
là: M × 1,6605 × 10-24 × 6,022 ×
1023 ≈ M (gam/ mol).
MO2 = 16.2 = 32 gam/mol
MCO2 = 12 + 16.2 = 44 gam/mol
Bài tập áp dụng: Tính khối lượng mol của các chất sau:
a.
Cl2
e.
CuO
b. O3
g. KNO3
c. SO3
h. Ca3(PO4)2
d. CaCO3
i. (NH4)2SO4
Bài tập áp dụng: Tính khối lượng mol của các chất sau:
a. Cl2
b. O3
c. SO3
e. CuO
g. KNO3
h. Ca3(PO4)2
MCl2 = 35,5.2 = 71 gam/mol
MO3 = 16.3 = 48 gam/mol
MSO3 = 32 + 16.3 = 80 gam/mol
MCaCO3 = 40 + 12 + 16.3 = 100 gam/mol
MCuO = 64 + 16= 80 gam/mol
MKNO3 = 39 + 14 + 16.3 = 101 gam/mol
MCa3(PO4)2 = 40.3 + (31 + 16.4).2 = 310 gam/mol
d. CaCO3
i. (NH4)2SO4
M(NH4)2SO4 = (14+1.4).2 + 32 + 16.4= 132 gam/mol
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
- Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N
nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Đơn vị khối lượng mol là gam/mol.
- Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số với khối lượng
nguyên tử hay phân tử chất đó tính theo đơn vị amu.
- Ví dụ:
+ Khối lượng mol nguyên tử oxygen là 16 gam/mol.
+ Khối lượng mol phân tử nước là 18 gam/mol.
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
Ví dụ. Đốt cháy hoàn toàn 16 gam sulfur. Tính số mol sulfur đã bị
đốt cháy, biết khối lượng mol sulfur là 32 gam/mol.
Gọi số mol sulfur cần tìm là n mol
Ta có:
1 mol sulfur nặng 32 gam
n mol sulfur nặng 16 gam
=> n = 16 : 32 = 0,5 mol
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
Gọi n là số mol chất (mol), M là khối lượng mol của chất (gam/mol) và m là khối
lượng chất (gam), ta có công thức chuyển đổi sau:
𝑚=𝑛.𝑀
𝑚
𝑛=
𝑀
𝑚
𝑀=
𝑛
H2O
1.2+16=18
O2 0,5
N2 1
NaCl
0,5
36
16.2=32
24
𝟐
𝟐
14.2=28
23+35,5=58,5
𝒎 𝑯 𝑶 =𝟐 . 𝟏𝟖=𝟑𝟔(𝒈𝒂𝒎)
𝒏𝑶 =𝟏𝟔 /𝟑𝟐=𝟎 , 𝟓(𝒎𝒐𝒍)
𝒏𝑵 =𝟐𝟖 / 𝟐𝟖=𝟏(𝒎𝒐𝒍)
𝟐
23,4
𝒎 𝑵𝒂𝑪𝒍 =𝟎, 𝟒. 𝟓𝟖,𝟓=𝟐𝟑 ,𝟒(𝒈𝒂𝒎)
𝒏𝑴𝒈 =𝟏𝟐/𝟐𝟒=𝟎 , 𝟓(𝒎𝒐𝒍)
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1. Tính khối lượng của:
a. 0,15 mol C4H10 b. 0,45 mol MgO
c. 0,25 mol Al(OH)3
Bài 2. Tính số mol của:
a. 17,75 gam Cl2
b. 60 gam O3
c. 12 gam SO3
Bài 3. Tính khối lượng mol của các chất sau, biết:
a. 0,25 mol chất A nặng 12 gam.
b. 0,75 mol chất B nặng 73,5 gam.
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
Gọi n là số mol chất (mol), M là khối lượng mol của chất (gam/mol) và m là khối
lượng chất (gam), ta có công thức chuyển đổi sau:
𝑚=𝑛.𝑀
𝑚
𝑛=
𝑀
𝑚
𝑀=
𝑛
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
-
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau khi ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất.
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
Gọi n là số mol chất (mol), M là khối lượng mol của chất (gam/mol) và m là khối
lượng chất (gam), ta có công thức chuyển đổi sau:
𝑚=𝑛.𝑀
𝑚
𝑛=
𝑀
𝑚
𝑀=
𝑛
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
-
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau khi ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất.
Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25°C), thể tích mol của các chất khí
đều bằng 24,79 lít.
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
Ví dụ. Tính thể tích của 0,5 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn
Gọi thể tích oxygen cần tìm ở điều kiện chuẩn là V lít
Ta có:
1 mol oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích 24,79 lít
0,5 mol oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích V lít
=> V = 0,5 . 24,79= 12,395 lít
? Hãy rút ra công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể tích (V) các chất khí ở
điều kiện chuẩn?
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
-
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau khi ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất.
Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25°C), thể tích mol của các chất khí
đều bằng 24,79 lít.
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
Gọi n là số mol chất (mol), V là thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn (lít, L), ta có
biểu thức:
𝑉 𝑘hí =𝑛𝑘h í .24,79
𝑉 𝑘h í
𝑛𝑘h í =
24,79
44
0,4
28
0,2
2
9,916
5,6
1
12,395
Bài 1. Tính thể tích của các khí sau ở đkc:
a. 0,1 mol C4H10.
b. 0,2 mol CO.
c. 0,25 mol Cl2
Bài 2. Tính số mol của các chất khí sau, biết thể tích đo ở đkc:
a. 12,395 lít H2
b. 2,9748 lít SO2
c. 9,916 lít N2
Bài 3. Tính thể tích ở đkc của:
a. 4 gam H2;
b. 2,8 gam N2;
c. 6,4 gam O2;
d. 22 gam CO2
Bài 4. Tính khối lượng các chất khí sau ở đkc:
a. 7,437 lít khí carbon dioxide.
b. 4,958 lít khí H2S
c. 3,7185 lít khí chlorine.
d. 12,395 lít khí SO2
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Ta có 24,79 lít khí là thể tích của 1 mol
chất khí ở điều kiện chuẩn. Để biết
được 24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79
lít khí H2 bao nhiêu lần thì ta so sánh
khối lượng mol của chúng.
MN2 = 28 (g/mol)
MH2 = 2 (g/mol)
Vậy 24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79
lít khí H2 28 : 2 = 14 lần.
Để so sánh khí A nặng hay
nhẹ hơn khí B, người ta so
sánh khối lượng của cùng
một thể tích khí A và khí B
trong cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất.
VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Tỉ khối của khí A so với khí B là tỉ số giữa khối lượng mol của khí A và
khối lượng mol của khí B.
- Kí hiệu: dA/B
- Biểu thức tính:
Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
bao nhiêu lần.
Lưu ý:
dA/B > 1 (hay MA > MB): Khí A nặng hơn khí B.
dA/B = 1 (hay MA = MB): Khí A bằng khí B.
dA/B < 1 (hay MA < MB): Khí A nhẹ hơn khí B.
VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Tỉ khối của một khí với không khí
- Biểu thức tính:
Để biết khí X nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu
lần, ta so sánh khối lượng mol của khí X với khối
lượng của 1 mol không khí.
Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về
thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có 0,2 mol O2 và
0,8 mol N2. Khối lượng mol của không khí là:
dH
2 / kk
dCO
2 / kk
dO
=> H2 nhẹ hơn không khí
2
2
1 nên quả bóng chứa khí H2
29
29
MH
bay lên.
MCO
44
1 => CO2 và O2 nặng hơn
29
29
2 / kk
2
MO
2
29
không khí nên hai quả
bóng chứa khí CO2 và O2
32
1 rơi xuống đất.
29
Quả bóng nào sẽ
bay lên? Quả bóng
nào sẽ rơi xuống
đất?
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1. Có những khí sau: N2, Cl2, NO. Hãy cho biết:
a. Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hydrogen và nặng hay nhẹ hơn bằng
bao nhiêu lần?
b. Những khí nào nặng hơn hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn
bằng bao nhiêu lần?
Bài 2. Hãy tìm khối lượng mol của những khí:
a. Có tỉ khối đối với oxygen là 1,375.
b. Có tỉ khối đối với không khí là 2,207.
Có 2 cách thu khí trong phòng thí nghiệm:
a. Đặt đứng bình (ngửa bình)
b. Đặt ngược bình (úp bình)
Thu khí nặng hơn không khí
Thu khí nhẹ hơn không khí
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Có thể thu những khí nào vào bình (từ những thí nghiệm trong phòng thí
nghiệm) khí hydrogen, khí chlorine, khí carbon dioxide bằng cách:
a. Đặt đứng bình.
b. Đặt ngược bình.
Giải thích việc làm này?
GV thực hiện: Nguyễn Thị Hải Yến
Đơn vị công tác: Trường THCS Đông Hương
Năm học: 2023- 2024
1
TIẾT 22,25,26,29:
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. Khái niệm mol:
Amedeo Avogadro (1776-1856)
Là nhà hóa học, nhà vật lí người Ý.
- Ông sinh tại Turin-Ý, trong một gia
đình luật gia Italia.
- Năm 1806 ông được mời giảng dạy vật
lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến
hành nghiên cứu khoa học.
- Là người đầu tiên xác định thành phần
định tính, định lượng của các hợp chất,
phát minh ra định luật Avogadro xác định
về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự
phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng
nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, ...
* Lưu ý:
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.
* Ví dụ:
- Viết 3 mol H2O đọc là 3 mol phân tử nước
- Viết 7 mol Al đọc là 7 mol nguyên tử nhôm
- Viết 4 mol O2 đọc là 4 mol phân tử oxygen
?1.
Giải:
a) Số nguyên tử aluminium có trong 2 mol
aluminium:
2 . 6,022.1023 = 12,044.1023 (nguyên tử)
b) Số nguyên tử carbon có trong 1,5 mol
carbon:
1,5 . 6,022.1023 = 9,033.1023 (nguyên tử)
Tổng quát: nếu gọi n là số mol chất
Ta có số hạt vi mô (số nguyên tử, số phân tử) = n.N
Luyện tập:
1. Tính số phân tử nước và số nguyên tử của mỗi nguyên tố
có trong 3 mol phân tử nước.
Giải:
- Số phân tử nước = n.N = 3. 6,022.1023 = 18,066.1023 (phân tử)
- Một phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
+ Số nguyên tử H = 2 . 18,066.1023 = 36,132.1023 (nguyên tử)
+ Số nguyên tử O = 1 . 18,066.1023 = 18,066.1023 (nguyên tử)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Hãy cho biết số nguyên tử có trong lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C
b) 0,2 mol nguyên tử Al
Bài 2: Hãy cho biết số phân tử có trong lượng chất sau:
a) 1,5 mol phân tử O
2
b) 2 mol phân tử H2O.
Bài 3: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử
hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 .1023 phân tử Fe2O3
b) 7,5275.1023 nguyên tử Mg
Đáp án
Bài 1:
a) Số nguyên tử C = n.N = 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử
Bài 2:
a) Số phân tử O2 = n.N = 1,5 × 6,022 × 1023 = 9,033 × 1023 phân tử
Bài 3:
a) Số mol phân tử Fe2O3 =
Đáp án
Bài 1:
a) Số nguyên tử C = n.N = 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử
b) Số nguyên tử Al = n.N = 0,2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1023 nguyên tử
Bài 2:
a) Số phân O2 = n.N = 1,5 × 6,022 × 1023 = 9,033 × 1023 phân tử
b) Số phân tử H2O = n.N = 2 × 6,022 × 1023 = 12,044 × 1023 phân tử
Bài 3:
a) Số mol phân tử Fe2O3 =
b) Số mol nguyên tử Mg =
Bài tập : Tính khối lượng bằng amu của các phân tử:
a. Cl2
b. O2
c. SO2
d. CaCO3
64 gam
58,5 gam
H: 1 gam/mol
N: 14 gam/mol
Mg: 24 gam/mol
Ta có: 1 amu = 1,6605 × 1024
gam.
Với
một nguyên tử/ phân tử có
khối lượng là M (amu), ta có khối
lượng mol nguyên tử/ phân tử đó
là: M × 1,6605 × 10-24 × 6,022 ×
1023 ≈ M (gam/ mol).
MO2 = 16.2 = 32 gam/mol
MCO2 = 12 + 16.2 = 44 gam/mol
Bài tập áp dụng: Tính khối lượng mol của các chất sau:
a.
Cl2
e.
CuO
b. O3
g. KNO3
c. SO3
h. Ca3(PO4)2
d. CaCO3
i. (NH4)2SO4
Bài tập áp dụng: Tính khối lượng mol của các chất sau:
a. Cl2
b. O3
c. SO3
e. CuO
g. KNO3
h. Ca3(PO4)2
MCl2 = 35,5.2 = 71 gam/mol
MO3 = 16.3 = 48 gam/mol
MSO3 = 32 + 16.3 = 80 gam/mol
MCaCO3 = 40 + 12 + 16.3 = 100 gam/mol
MCuO = 64 + 16= 80 gam/mol
MKNO3 = 39 + 14 + 16.3 = 101 gam/mol
MCa3(PO4)2 = 40.3 + (31 + 16.4).2 = 310 gam/mol
d. CaCO3
i. (NH4)2SO4
M(NH4)2SO4 = (14+1.4).2 + 32 + 16.4= 132 gam/mol
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
- Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N
nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Đơn vị khối lượng mol là gam/mol.
- Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số với khối lượng
nguyên tử hay phân tử chất đó tính theo đơn vị amu.
- Ví dụ:
+ Khối lượng mol nguyên tử oxygen là 16 gam/mol.
+ Khối lượng mol phân tử nước là 18 gam/mol.
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
Ví dụ. Đốt cháy hoàn toàn 16 gam sulfur. Tính số mol sulfur đã bị
đốt cháy, biết khối lượng mol sulfur là 32 gam/mol.
Gọi số mol sulfur cần tìm là n mol
Ta có:
1 mol sulfur nặng 32 gam
n mol sulfur nặng 16 gam
=> n = 16 : 32 = 0,5 mol
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
Gọi n là số mol chất (mol), M là khối lượng mol của chất (gam/mol) và m là khối
lượng chất (gam), ta có công thức chuyển đổi sau:
𝑚=𝑛.𝑀
𝑚
𝑛=
𝑀
𝑚
𝑀=
𝑛
H2O
1.2+16=18
O2 0,5
N2 1
NaCl
0,5
36
16.2=32
24
𝟐
𝟐
14.2=28
23+35,5=58,5
𝒎 𝑯 𝑶 =𝟐 . 𝟏𝟖=𝟑𝟔(𝒈𝒂𝒎)
𝒏𝑶 =𝟏𝟔 /𝟑𝟐=𝟎 , 𝟓(𝒎𝒐𝒍)
𝒏𝑵 =𝟐𝟖 / 𝟐𝟖=𝟏(𝒎𝒐𝒍)
𝟐
23,4
𝒎 𝑵𝒂𝑪𝒍 =𝟎, 𝟒. 𝟓𝟖,𝟓=𝟐𝟑 ,𝟒(𝒈𝒂𝒎)
𝒏𝑴𝒈 =𝟏𝟐/𝟐𝟒=𝟎 , 𝟓(𝒎𝒐𝒍)
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1. Tính khối lượng của:
a. 0,15 mol C4H10 b. 0,45 mol MgO
c. 0,25 mol Al(OH)3
Bài 2. Tính số mol của:
a. 17,75 gam Cl2
b. 60 gam O3
c. 12 gam SO3
Bài 3. Tính khối lượng mol của các chất sau, biết:
a. 0,25 mol chất A nặng 12 gam.
b. 0,75 mol chất B nặng 73,5 gam.
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
Gọi n là số mol chất (mol), M là khối lượng mol của chất (gam/mol) và m là khối
lượng chất (gam), ta có công thức chuyển đổi sau:
𝑚=𝑛.𝑀
𝑚
𝑛=
𝑀
𝑚
𝑀=
𝑛
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
-
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau khi ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất.
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
Gọi n là số mol chất (mol), M là khối lượng mol của chất (gam/mol) và m là khối
lượng chất (gam), ta có công thức chuyển đổi sau:
𝑚=𝑛.𝑀
𝑚
𝑛=
𝑀
𝑚
𝑀=
𝑛
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
-
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau khi ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất.
Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25°C), thể tích mol của các chất khí
đều bằng 24,79 lít.
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
Ví dụ. Tính thể tích của 0,5 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn
Gọi thể tích oxygen cần tìm ở điều kiện chuẩn là V lít
Ta có:
1 mol oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích 24,79 lít
0,5 mol oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích V lít
=> V = 0,5 . 24,79= 12,395 lít
? Hãy rút ra công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể tích (V) các chất khí ở
điều kiện chuẩn?
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
-
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau khi ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất.
Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25°C), thể tích mol của các chất khí
đều bằng 24,79 lít.
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
Gọi n là số mol chất (mol), V là thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn (lít, L), ta có
biểu thức:
𝑉 𝑘hí =𝑛𝑘h í .24,79
𝑉 𝑘h í
𝑛𝑘h í =
24,79
44
0,4
28
0,2
2
9,916
5,6
1
12,395
Bài 1. Tính thể tích của các khí sau ở đkc:
a. 0,1 mol C4H10.
b. 0,2 mol CO.
c. 0,25 mol Cl2
Bài 2. Tính số mol của các chất khí sau, biết thể tích đo ở đkc:
a. 12,395 lít H2
b. 2,9748 lít SO2
c. 9,916 lít N2
Bài 3. Tính thể tích ở đkc của:
a. 4 gam H2;
b. 2,8 gam N2;
c. 6,4 gam O2;
d. 22 gam CO2
Bài 4. Tính khối lượng các chất khí sau ở đkc:
a. 7,437 lít khí carbon dioxide.
b. 4,958 lít khí H2S
c. 3,7185 lít khí chlorine.
d. 12,395 lít khí SO2
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Ta có 24,79 lít khí là thể tích của 1 mol
chất khí ở điều kiện chuẩn. Để biết
được 24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79
lít khí H2 bao nhiêu lần thì ta so sánh
khối lượng mol của chúng.
MN2 = 28 (g/mol)
MH2 = 2 (g/mol)
Vậy 24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79
lít khí H2 28 : 2 = 14 lần.
Để so sánh khí A nặng hay
nhẹ hơn khí B, người ta so
sánh khối lượng của cùng
một thể tích khí A và khí B
trong cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất.
VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Tỉ khối của khí A so với khí B là tỉ số giữa khối lượng mol của khí A và
khối lượng mol của khí B.
- Kí hiệu: dA/B
- Biểu thức tính:
Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
bao nhiêu lần.
Lưu ý:
dA/B > 1 (hay MA > MB): Khí A nặng hơn khí B.
dA/B = 1 (hay MA = MB): Khí A bằng khí B.
dA/B < 1 (hay MA < MB): Khí A nhẹ hơn khí B.
VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Tỉ khối của một khí với không khí
- Biểu thức tính:
Để biết khí X nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu
lần, ta so sánh khối lượng mol của khí X với khối
lượng của 1 mol không khí.
Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về
thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có 0,2 mol O2 và
0,8 mol N2. Khối lượng mol của không khí là:
dH
2 / kk
dCO
2 / kk
dO
=> H2 nhẹ hơn không khí
2
2
1 nên quả bóng chứa khí H2
29
29
MH
bay lên.
MCO
44
1 => CO2 và O2 nặng hơn
29
29
2 / kk
2
MO
2
29
không khí nên hai quả
bóng chứa khí CO2 và O2
32
1 rơi xuống đất.
29
Quả bóng nào sẽ
bay lên? Quả bóng
nào sẽ rơi xuống
đất?
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1. Có những khí sau: N2, Cl2, NO. Hãy cho biết:
a. Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hydrogen và nặng hay nhẹ hơn bằng
bao nhiêu lần?
b. Những khí nào nặng hơn hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn
bằng bao nhiêu lần?
Bài 2. Hãy tìm khối lượng mol của những khí:
a. Có tỉ khối đối với oxygen là 1,375.
b. Có tỉ khối đối với không khí là 2,207.
Có 2 cách thu khí trong phòng thí nghiệm:
a. Đặt đứng bình (ngửa bình)
b. Đặt ngược bình (úp bình)
Thu khí nặng hơn không khí
Thu khí nhẹ hơn không khí
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Có thể thu những khí nào vào bình (từ những thí nghiệm trong phòng thí
nghiệm) khí hydrogen, khí chlorine, khí carbon dioxide bằng cách:
a. Đặt đứng bình.
b. Đặt ngược bình.
Giải thích việc làm này?
 








Các ý kiến mới nhất