Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Lượn
Ngày gửi: 20h:35' 31-10-2023
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 1044
Nguồn:
Người gửi: Bùi Lượn
Ngày gửi: 20h:35' 31-10-2023
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 1044
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Lượn)
Giáo viên thực hiện: Bùi Lượn
Trung du và miền
núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông
Hồng
Bắc trung
Bộ
Duyên hải
Nam trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam
Bộ
Đồng bằng
SCL
Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
Tiết 19 – Bài 17
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Hãy nêu khái quát về
diện tích, dân số vùng
Trung du và miền núi
Bắc Bộ?
- DT: 100.965 km2.
- DS: 11.5 triệu người
(2002).
Lược đồ các vùng kinh tế
Hãy chỉ và đọc tên các tỉnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Tây Bắc
Đông Bắc
- Gồm các tỉnh thành:
+ Đông Bắc: Hà Giang, Cao
Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc
Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn,
Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái,
Lào Cai.
+ Tây Bắc: Hoà Bình, Sơn La,
Điện Biên, Lai Châu.
Lược đồ các vùng kinh tế
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ:
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
- Nằm
phía
Bắc
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN
CƯởXÃ
HỘI:
nước ta
Quan sát H 17.1 xác định
vị trí địa lí của vùng.
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ:
1. Vị trí, giới hạn:
Trung Quốc
- Nằm ở phía Bắc nước ta
- Bắc: Giáp Trung Quốc.
- Đông nam :Giáp biển(Vịnh Bắc Bộ)
- Nam: Giáp BắcTrung Bộ và ĐB Sông Hồng) L
ào
- Tây : Giáp Lào
- Chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ nước ta.
2. Ý nghĩa:
- Là điều kiện giao lưu kinh tế trong và
ngoài nước
- Lãnh thổ giàu tiềm năng khoáng sản, du
lịch, thủy sản
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN:
vịn
ĐB sông Hồng và
Bắc Trung Bộ
Xác
vị trí
Vị tríđịnh
giới trên
hạn bản
của đồ
vùng
có
Xác định giới hạn của vùng?
giới hạn
vùng
ý nghĩa
ntn của
đối với
phát
triển kinh tế-xã hội?
ắ
B
h
ộ
B
c
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II . ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
1. Địa hình:
+ Tây Bắc: núi cao, chia cắt sâu.
+ Đông Bắc: núi trung bình và núi
thấp hướng cánh cung
+ Trung du: dạng đồi bát úp
du
g
n
u
Tr
Bộ
Bắc
Tây Bắc
Đông Bắc
Cho biết đặc điểm địa hình vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ ?
Thảo luận
- Nhóm 1+ 3: Tìm sự khác biệt về tự nhiên giữa 2 tiểu
vùng Đông Bắc –Tây Bắc
- Nhóm 2 + 4 : nêu thế mạnh và khó khăn trong phát
triển kinh tế của vùng
Tiểu vùng
Đông Bắc
Tây Bắc
Điều kiện tự nhiên
- Núi trung bình và núi thấp.
- Các dãy núi hình cánh cung.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông
lạnh.
- Tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Núi cao hướng Tây Bắc- Đông
Nam, địa hình hiểm trở
- Sông lớn, dốc thủy điện
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông
ít lạnh hơn
Tiểu vùng
Đông Bắc
Tây Bắc
Thế mạnh kinh tế
- Khai thác khoáng sản
- Phát triển nhiệt điện
- Trồng rừng, cây công nghiệp, dược
liệu, rau quả...
- Du lịch sinh thái: SaPa, Ba Bể.
- Kinh tế biển: thuỷ sản, du lịch
- Phát triển thuỷ điện
- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm.
- Chăn nuôi gia súc lớn
Khó khăn:
- Địa hình chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường
- Khoáng sản trữ lượng nhỏ khó khai thác
- xói mòn, sạt lở, lũ quét
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II . ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
1. Địa hình:
2. Khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh( thuận lợi trồng cây cận nhiệt
và ôn đới)
3. Tài nguyên:
- Tài nguyên phong phú, đa dạng, giàu khoáng sản, tiềm năng thuỷ điện lớn
nhất cả nước.
- Có nhiều tiềm năng phát triển du lịch, kinh tế biển.
*Khó khăn :
- Địa hình chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường
- Khoáng sản trữ lượng nhỏ khó khai thác
- Xói mòn, sạt lở, lũ quét…
Việc khai thác rừng quá mức đã gây ra những tác hại gì đối với môi
trường và đời sống nhân dân?
Lũ quét tại Yên Bái
Lũ quét Điện Biên
Chặt phá rừng
Đường
Giao
Sạt lở
đất thông
Tuyết rơi ngày
5/2/2008 Tại mẫu
Tuyết rơi ngày
Sơn 5/2/2008 -Mẫu Sơn
Xácđịnh
địnhvịcác
sảncó
quan
- -Xác
trí mỏ
cáckhoáng
dòng sông
tiềmtrọng
năngcủa
lớn để
vùng(
Than
sắt,
thiếc,
phát
triển
thuỷ
điện(
S. apa
Đà, tít)?
S. Lô, S.Gâm, S. Chảy)?
Sông Đà có lưu vực cao, lòng sông rất dốc, nhiều thác ghềnh đã tạo nên
nguồn thuỷ năng lớn nhất Việt Nam ( 33 tỉ kwh, chiếm hơn 30% tổng
sản lượng thuỷ điện cả nước).
ĐẬP THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
ĐẬP THUỶ ĐIỆN SƠN LA
KHAI THÁC THAN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Những giải pháp nào có thể áp dụng nhằm góp phần bảo vệ tài
nguyên - môi trường bền vững ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ?
A
A. Trồng và bảo vệ các loại rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn các
dòng sông.
B. Xây dựng các hồ chứa nước để phục vụ sản xuất nông nghiệp
trong mùa khô.
C
C. Khai thác và sử dụng hợp lí các loại tài nguyên.
D
D.Thực hiện tốt chính sách “định canh định cư”, hạn chế và tiến
tới chấm dứt tình trạng đốt rừng làm nương rẫy.
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI:
- Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người
(Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông … )
Bảng 17.2: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở TD& MNBB, năm 2002
Tiêu chí
ĐV tính
Đông Bắc
Tây Bắc
Cả nước
Người/km2
136
63
233
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số.
%
1,3
2.2
1,4
Tỉ lệ hộ nghèo
%
17,1
17,1
13,3
Thu nhập bình quân đầu
người một tháng.
Nghìn
đồng
210,0
210,0
295,0
Tỉ lệ người lớn biết chữ.
%
89,3
73.3
90,3
Năm
68,2
65,9
70,9
%
17,3
12,9
23,6
Mật độ dân số
Tuổi thọ trung bình.
Tỉ lệ dân số thành thị.
Em có nhận xét gì về các chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội của
vùng so với cả nước?
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI:
- Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người (Tày,
Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông … )
- Trình độ dân cư - xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và
Tây Bắc
- Đời sống các dân tộc đang được cải thiện
Tày
Nùng
Thái
Dân tộc
Mường
Dân tộc Dao
Vùng là địa bàn cư trú của những dân tộc nào?
Dân tộc Tày
Dân tộc Tày
Người
Mông
Dân tộc
Mường
Dân
tộc
Hà Nhì
Dân
tộc
Dao
Vùng là địa bàn cư trú của những dân tộc nào?
Dân tộc
tộc Lự
Tày
Dân
DânDân
tộc tộc
Hà Tày
Nhì
ĐỒI CHÈ
Ruộng bậc
thang
Bản làng Tây Bắc
VỊNH HẠ LONG
CHỢ TÌNH
HỒ BA BỂ
THÁC BẢN DỐC
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ:
- Là vùng lãnh thổ rộng lớn ở phía Bắc.
- Giao lưu thuận tiện với các tỉnh phía Nam Trung Quốc, Thượng Lào, vùng
đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
- Có vùng biển giàu tiềm năng du lịch và hải sản.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
- Thiên nhiên có sự khác nhau giữa Đông Bắc và Tây Bắc.
- Tài nguyên phong phú, đa dạng , giàu khoáng sản, trữ năng thuỷ điện lớn nhất
nước.
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, thuận lợi trồng cây cận nhiệt và ôn đới.
- Có nhiều tiềm năng du lịch, kinh tế biển.
- Còn nhiều khó khăn về mặt tự nhiên
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI:
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1 . Mỏ than lớn nhất nước ta thuộc tỉnh :
a. Lạng Sơn
b . Quảng Ninh
c . Cao Bằng
d . Bắc cạn
2 .Chỉ tiêu nào sau đây của vùng Đông Bắc thấp hơn Tây Bắc
a . Tỉ lệ người lớn biết chữ
b . Tỉ lệ hộ nghèo
c . Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
d . Tỉ lệ dân thành thị
3 . Xác định các câu đúng, sai :
Đa. Tiềm năng lớn nhất của vùng là khoáng sản và thủy điện
bs . Khí hậu Đông Bắc ít lạnh hơn Tây Bắc
sc . Đông Bắc có địa hình núi cao hiểm trở
Đd
. Quảng Ninh là tỉnh duy nhất của vùng giáp biển
- Học bài cũ, nắm vũng các thế mạnh về vị trí địa lí,
các tài nguyên thiên nhiên, của vùng.
- Chuẩn bị bài mới: Vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ( tt)- ( Tập trả lời các câu hỏi của bài trước ở nhà)
Tiết học đến đây kết thúc
Chào tạm biệt quý Thầy, cô giáo
và các em học sinh
TRƯỜNG THCS TÂY SƠN QUẬN
HẢI CHÂU ĐN
Trung du và miền
núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông
Hồng
Bắc trung
Bộ
Duyên hải
Nam trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam
Bộ
Đồng bằng
SCL
Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
Tiết 19 – Bài 17
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Hãy nêu khái quát về
diện tích, dân số vùng
Trung du và miền núi
Bắc Bộ?
- DT: 100.965 km2.
- DS: 11.5 triệu người
(2002).
Lược đồ các vùng kinh tế
Hãy chỉ và đọc tên các tỉnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Tây Bắc
Đông Bắc
- Gồm các tỉnh thành:
+ Đông Bắc: Hà Giang, Cao
Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc
Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn,
Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái,
Lào Cai.
+ Tây Bắc: Hoà Bình, Sơn La,
Điện Biên, Lai Châu.
Lược đồ các vùng kinh tế
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ:
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
- Nằm
phía
Bắc
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN
CƯởXÃ
HỘI:
nước ta
Quan sát H 17.1 xác định
vị trí địa lí của vùng.
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ:
1. Vị trí, giới hạn:
Trung Quốc
- Nằm ở phía Bắc nước ta
- Bắc: Giáp Trung Quốc.
- Đông nam :Giáp biển(Vịnh Bắc Bộ)
- Nam: Giáp BắcTrung Bộ và ĐB Sông Hồng) L
ào
- Tây : Giáp Lào
- Chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ nước ta.
2. Ý nghĩa:
- Là điều kiện giao lưu kinh tế trong và
ngoài nước
- Lãnh thổ giàu tiềm năng khoáng sản, du
lịch, thủy sản
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN:
vịn
ĐB sông Hồng và
Bắc Trung Bộ
Xác
vị trí
Vị tríđịnh
giới trên
hạn bản
của đồ
vùng
có
Xác định giới hạn của vùng?
giới hạn
vùng
ý nghĩa
ntn của
đối với
phát
triển kinh tế-xã hội?
ắ
B
h
ộ
B
c
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II . ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
1. Địa hình:
+ Tây Bắc: núi cao, chia cắt sâu.
+ Đông Bắc: núi trung bình và núi
thấp hướng cánh cung
+ Trung du: dạng đồi bát úp
du
g
n
u
Tr
Bộ
Bắc
Tây Bắc
Đông Bắc
Cho biết đặc điểm địa hình vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ ?
Thảo luận
- Nhóm 1+ 3: Tìm sự khác biệt về tự nhiên giữa 2 tiểu
vùng Đông Bắc –Tây Bắc
- Nhóm 2 + 4 : nêu thế mạnh và khó khăn trong phát
triển kinh tế của vùng
Tiểu vùng
Đông Bắc
Tây Bắc
Điều kiện tự nhiên
- Núi trung bình và núi thấp.
- Các dãy núi hình cánh cung.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông
lạnh.
- Tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Núi cao hướng Tây Bắc- Đông
Nam, địa hình hiểm trở
- Sông lớn, dốc thủy điện
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông
ít lạnh hơn
Tiểu vùng
Đông Bắc
Tây Bắc
Thế mạnh kinh tế
- Khai thác khoáng sản
- Phát triển nhiệt điện
- Trồng rừng, cây công nghiệp, dược
liệu, rau quả...
- Du lịch sinh thái: SaPa, Ba Bể.
- Kinh tế biển: thuỷ sản, du lịch
- Phát triển thuỷ điện
- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm.
- Chăn nuôi gia súc lớn
Khó khăn:
- Địa hình chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường
- Khoáng sản trữ lượng nhỏ khó khai thác
- xói mòn, sạt lở, lũ quét
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II . ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
1. Địa hình:
2. Khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh( thuận lợi trồng cây cận nhiệt
và ôn đới)
3. Tài nguyên:
- Tài nguyên phong phú, đa dạng, giàu khoáng sản, tiềm năng thuỷ điện lớn
nhất cả nước.
- Có nhiều tiềm năng phát triển du lịch, kinh tế biển.
*Khó khăn :
- Địa hình chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường
- Khoáng sản trữ lượng nhỏ khó khai thác
- Xói mòn, sạt lở, lũ quét…
Việc khai thác rừng quá mức đã gây ra những tác hại gì đối với môi
trường và đời sống nhân dân?
Lũ quét tại Yên Bái
Lũ quét Điện Biên
Chặt phá rừng
Đường
Giao
Sạt lở
đất thông
Tuyết rơi ngày
5/2/2008 Tại mẫu
Tuyết rơi ngày
Sơn 5/2/2008 -Mẫu Sơn
Xácđịnh
địnhvịcác
sảncó
quan
- -Xác
trí mỏ
cáckhoáng
dòng sông
tiềmtrọng
năngcủa
lớn để
vùng(
Than
sắt,
thiếc,
phát
triển
thuỷ
điện(
S. apa
Đà, tít)?
S. Lô, S.Gâm, S. Chảy)?
Sông Đà có lưu vực cao, lòng sông rất dốc, nhiều thác ghềnh đã tạo nên
nguồn thuỷ năng lớn nhất Việt Nam ( 33 tỉ kwh, chiếm hơn 30% tổng
sản lượng thuỷ điện cả nước).
ĐẬP THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
ĐẬP THUỶ ĐIỆN SƠN LA
KHAI THÁC THAN
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Những giải pháp nào có thể áp dụng nhằm góp phần bảo vệ tài
nguyên - môi trường bền vững ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ?
A
A. Trồng và bảo vệ các loại rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn các
dòng sông.
B. Xây dựng các hồ chứa nước để phục vụ sản xuất nông nghiệp
trong mùa khô.
C
C. Khai thác và sử dụng hợp lí các loại tài nguyên.
D
D.Thực hiện tốt chính sách “định canh định cư”, hạn chế và tiến
tới chấm dứt tình trạng đốt rừng làm nương rẫy.
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI:
- Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người
(Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông … )
Bảng 17.2: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở TD& MNBB, năm 2002
Tiêu chí
ĐV tính
Đông Bắc
Tây Bắc
Cả nước
Người/km2
136
63
233
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số.
%
1,3
2.2
1,4
Tỉ lệ hộ nghèo
%
17,1
17,1
13,3
Thu nhập bình quân đầu
người một tháng.
Nghìn
đồng
210,0
210,0
295,0
Tỉ lệ người lớn biết chữ.
%
89,3
73.3
90,3
Năm
68,2
65,9
70,9
%
17,3
12,9
23,6
Mật độ dân số
Tuổi thọ trung bình.
Tỉ lệ dân số thành thị.
Em có nhận xét gì về các chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội của
vùng so với cả nước?
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI:
- Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người (Tày,
Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông … )
- Trình độ dân cư - xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và
Tây Bắc
- Đời sống các dân tộc đang được cải thiện
Tày
Nùng
Thái
Dân tộc
Mường
Dân tộc Dao
Vùng là địa bàn cư trú của những dân tộc nào?
Dân tộc Tày
Dân tộc Tày
Người
Mông
Dân tộc
Mường
Dân
tộc
Hà Nhì
Dân
tộc
Dao
Vùng là địa bàn cư trú của những dân tộc nào?
Dân tộc
tộc Lự
Tày
Dân
DânDân
tộc tộc
Hà Tày
Nhì
ĐỒI CHÈ
Ruộng bậc
thang
Bản làng Tây Bắc
VỊNH HẠ LONG
CHỢ TÌNH
HỒ BA BỂ
THÁC BẢN DỐC
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
TIẾT 19 – BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ:
- Là vùng lãnh thổ rộng lớn ở phía Bắc.
- Giao lưu thuận tiện với các tỉnh phía Nam Trung Quốc, Thượng Lào, vùng
đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
- Có vùng biển giàu tiềm năng du lịch và hải sản.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
- Thiên nhiên có sự khác nhau giữa Đông Bắc và Tây Bắc.
- Tài nguyên phong phú, đa dạng , giàu khoáng sản, trữ năng thuỷ điện lớn nhất
nước.
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, thuận lợi trồng cây cận nhiệt và ôn đới.
- Có nhiều tiềm năng du lịch, kinh tế biển.
- Còn nhiều khó khăn về mặt tự nhiên
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI:
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1 . Mỏ than lớn nhất nước ta thuộc tỉnh :
a. Lạng Sơn
b . Quảng Ninh
c . Cao Bằng
d . Bắc cạn
2 .Chỉ tiêu nào sau đây của vùng Đông Bắc thấp hơn Tây Bắc
a . Tỉ lệ người lớn biết chữ
b . Tỉ lệ hộ nghèo
c . Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
d . Tỉ lệ dân thành thị
3 . Xác định các câu đúng, sai :
Đa. Tiềm năng lớn nhất của vùng là khoáng sản và thủy điện
bs . Khí hậu Đông Bắc ít lạnh hơn Tây Bắc
sc . Đông Bắc có địa hình núi cao hiểm trở
Đd
. Quảng Ninh là tỉnh duy nhất của vùng giáp biển
- Học bài cũ, nắm vũng các thế mạnh về vị trí địa lí,
các tài nguyên thiên nhiên, của vùng.
- Chuẩn bị bài mới: Vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ( tt)- ( Tập trả lời các câu hỏi của bài trước ở nhà)
Tiết học đến đây kết thúc
Chào tạm biệt quý Thầy, cô giáo
và các em học sinh
TRƯỜNG THCS TÂY SƠN QUẬN
HẢI CHÂU ĐN
 








Các ý kiến mới nhất