Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 22. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Thu Vân
Ngày gửi: 19h:29' 01-11-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Thu Vân
Ngày gửi: 19h:29' 01-11-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 30-33
Đặt vấn đề
Các nguyên tử liên
kết với nhau theo
nguyên tắc nào?
Bằng cách nào để
lập được CTHH của
các chất?
TIẾT 30
I. HÓA TRỊ
1.Tìm hiểu về hoá trị
Hoạt động nhóm đôi 2p
? Hãy cho biết mỗi nguyên
Mỗi nguyên tử của nguyên tố Cl,
tử của nguyên tố Cl, S, P, C
S, P, C trong các phân tử ở Hình 7.1
trong các phân tử ở Hình
có khả năng liên kết lần lượt với số
7.1
có
khả
năng
liên
kết
với
nguyên tử H là: 1,2,3,4
bao nhiêu nguyên tử H.
TIẾT 30
I. HÓA TRỊ
1.Tìm hiểu về hoá trị
Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác
trong phân tử.
2. Xác định hoá trị của nguyên
tố.
TIẾT 30
2. Xác định hoá trị của nguyên
tố.
Hoạt động nhóm đôi 2p
Quan sát hình 7.1 thảo
Hoá
trị và
cáctrảnguyên
Cl, S,
luận
lời câutốhỏi:
P lần lượt là I, II, II
? Xác định hoá trị các
nguyên tố Cl, S, P
TIẾT 30
1. HÓA TRỊ
1.1. Tìm hiểu về hoá trị
1.2. Xác định hoá trị của nguyên
tố.
Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị,
người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng
hạn hoá trị của H là I, của O là II.
Ô
C
Y
Ầ
H
T
G
N
Ừ
M
O
À
H
C
M
Ô
H
C
Ọ
H
T
Ế
I
T
I
Ớ
V
ĐẾN
NAY
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
Trong một hợp chất cộng hoá trị, nguyên tố X
có hoá trị IV. Theo em, 1 nguyên tử X có khả
năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử O hoặc
bao nhiêu nguyên tử H?
Theo cách xác định hoá trị của nguyên tố thì
- Nguyên tố X có hóa trị IV ⇒ Có khả năng liên kết với
2 nguyên tử O (mỗi nguyên tử O có hóa trị II)
- Nguyên tố X có hóa trị IV ⇒ Có khả năng liên kết với
4 nguyên tử H (mỗi nguyên tử H có hóa trị I)
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
Trong phân tử silicon dioxide 1 nguyên tử Si có khả năng
liên kết với 2 nguyên tử O (nguyên tử O có hóa trị II) ⇒ Si có hóa
trị IV.
Ứng dụng của silicon dioxide:
- Dùng để làm kính phẳng, sản phẩm thủy tinh, cát đúc, sợi thủy tinh, men
gốm, phun cát cho chống gỉ, cát lọc, vật liệu chịu lửa và bê tông nhẹ.
- Sử dụng để tạo ra các bộ phận quan trọng của ngành
công nghiệp điện tử, dụng cụ quang học và đồ thủ công,
TIẾT 31
I. HÓA TRỊ
II. QUY TẮC HÓA
TRỊ
TIẾT 31
II. QUY TẮC HÓA
TRỊ
Hoạt động nhóm đôi 2p
? Em
Trong
hãyphân
so sánh
tử hợp
về tích
chất,
củatích
hoáhoá
trị và
trị số
và nguyên
chỉ số của
tử của
nguyên
hai
nguyên
tố nàytốbằng
trong
tích
phân
hoátửtrịmỗi
và chỉ
hợpsốchất
củaởnguyên
Bảng 7.1.
tố kia
TIẾT 31
II. QUY TẮC HÓA
TRỊ phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và chỉ số
Trong
của nguyên tố này bằng tích giữa hóa trị và chỉ số nguyên tố
kia.
a b
Ta có a.x = b.y
AxBy trong đó: a, b lần lượt là hóa trị của nguyên tố A, B
x,y lần lượt là chỉ số của nguyên tố A, B
TIẾT 31
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi:
Dựa
hoáPhụ
trị lục
các 1nguyên
tố ởCa
bảng
Phụ trị
lụcII1
Theovào
bảng
trang 187,
có hoá
trang
187,cóem
một nguyên
Ca có
nên Ca
thểhãy
kếtcho
hợpbiết
2 nguyên
tử Cltử(hoá
trị thể
I)
kết
hợp1 nguyên
với bao tử
nhiêu
nguyên
hoặc
O (hoá
trị II).tử Cl hoặc bao nhiêu
nguyên tử O?
TIẾT 31
II. QUY TẮC HÓA
TRỊ
III. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
1. Công thức hóa học của đơn
HỌC
chất
Chỉ số là số
nguyên tử của
mỗi nguyên tố
trong phân tử
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
1. Công thức hóa học của đơn
HỌC
chất
?4. Dựa vào
ví dụ 2, em
hãy
hoàn
thành bảng:
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
1.
Công
thức
hóa
học
của
đơn
HỌC
Đáp án ?4. Hoàn thành bảng
chất
Phân tử đơn chất
Khối lượng phân tử
Công thức hoá học
Tên phân tử
O3
N2
Ozone
48amu
Nitrogen
28amu
F2
Fluorine
38amu
Ne
Neon
20amu
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
1. Công thức hóa học của đơn
HỌC
chất
?5. Kể tên và viết công thức hoá học các đơn chất kim loại
và đơn chất phi kim thể rắn.
Đơn chất kim
loại
Công thức hoá
học
Đơn chất phi
kim
Công thức hoá
học
Sodium
Na
Sulfur
Potassium
K
Arsenic
Aluminium
Al
Silicon
Calcium
Ca
Iodine
S
As
Si
I
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
1. Công thức hóa học của đơn
HỌC
chất
Công thức hóa học của đơn chất có dạng Ax.
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
2. Công thức hóa học của hợp chất
HỌC
Hoạt động nhóm trong 7 phút
Hoàn thành ?6,7,8 SGK/48
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
2. Công thức hóa học của hợp chất
HỌC
? 6. Hoàn thành bảng
Tên hợp chất
Thành phần phân tử
Công thức hoá học
KLPT
Magnesium
chloride
1 nguyên tử Mg và 2
nguyên tử Cl
MgCl2
95 amu
Aluminium oxide
2 nguyên tử Al và 3
nguyên tử O
Al2O3
102 amu
Ammonia
1 nguyên tử N và 3
nguyên tử H
NH3
17 amu
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
2. Công thức hóa học của hợp chất
HỌC
?7. Fe2O3 gồm 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử O,
khối lượng phân tử = 2MFe + 3MO=
2x56+3x16=160
?8. Cácamu
thông tin thu được từ công thức
hoá học của một chất: thành phần, tỉ lệ
số nguyên tử của các nguyên tố, khối
lượng phân tử của chất.
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
2. Công thức hóa học của hợp chất
HỌC
- CTHH dùng để biểu diễn chất gồm một hoặc nhiều kí hiệu của các
nguyên tố và chỉ số ở dưới bên phải của kí hiệu. Công thức chung của
phân tử có dạng AxBy
- CTHH cho biết thành phần và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên
tố và số lượng mỗi nguyên tử của nguyên tố có trong phân tử đó. Từ đó
có thể tính được khối khối lượng phân tử
TIẾT 32
IV. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
TIẾT 32
Hoạt động nhóm
Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất:
Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
Al2O3: Có %Al =
%O = 100% - 52,96% = 47,06%
- Tương tự tính được các ví dụ còn
lại.
TIẾT 32
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
-Với hợp chất AxBy, ta có: %A=
-Tổng tất cả các phần trăm nguyên tố trong một phân tử
luôn bằng 100%
TIẾT 32
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi: Viết công thức hoá
học của phosphoric acid có cấu tạo từ hydrogen và nhóm phosphate. Trong
phosphoric acid, nguyên tố nào có phần trăm lớn nhất?
- Công thức hoá học của phosphoric acid: H3PO4.
-Tính % các nguyên tố có trong phân tử H3PO4:
%H =
%P =
=> %O= 100% - (%H + %P)= 65,31 %
Vậy nguyên tố có phần trăm lớn nhất là nguyên tố O.
TIẾT 33
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
TIẾT 33
Hoạt động nhóm
? Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Xác định
công thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu.
Đặt công thức cần tìm của (X): AlxCy
%Al =
%C =
Công thức hóa học của X (AlxCy ) là : Al4C3
TIẾT 33
V. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và
khối lượng phân tử
Xác định CTHH khi biết phần trăm và khối lượng nguyên tố và khối
lượng phân tử
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất;
Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết CTHH cần
tìm
TIẾT 33
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hợp chất (Y) có công thức FexOy, trong đó Fe chiếm 70% theo khối
lượng. Khối lượng phân tử (Y) là 160 amu.
Xác định công thức hoá học của hợp chất (Y).
Với công thức FexOy ta có:
%Fe =
%O=
Vậy công thức hóa học hợp chất Y là: Fe2O3
TIẾT 33
Vận dụng
Pháo hoa có thành phần nhiên liệu nổ gổm sulfur, than và hợp
chất (Z). Hợp chất (Z) gổm nguyên tó potassium, nitrogen và
oxygen với các tỉ lệ phần trăm tương ứng là 38,61%, 13,86% và
47,53%. Khối lượng phân tử hợp chất (Z) là 101 amu. Xác định
công thức hoá học của (Z).Tìm hiểu qua sách, báo và internet,
em hãy cho biết một số ứng dụng của hợp chất (Z).
TIẾT 33
Vận dụng
-Hợp chất (Z) có công thức cẩn tìm là KxNyOz
%Fe =
%N =
%O=
- Công thức hoá học của hợp chất của (Z) là KNO3.
+ Một số ứng dụng của KNO3:
- Chế tạo thuốc nổ.
- Trong nông nghiệp: Sản xuất phân bón (phân kali, phân NPK,...).
- Trong công nghiệp dược phẩm: KNO3 được dùng bào chế kem đánh răng dành cho răng
nhạy cảm, thuốc làm giảm các triệu chứng hen suyễn và bệnh viêm khớp,...
- Trong còng nghiệp thực phẩm: KNO3 được sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm (E 252).
KNO3 được xem là một trong những giải pháp tốt để bảo quản thịt chống ôi thiu,...
TIẾT 33
I. HÓA TRỊ
II. QUY TẮC HÓA
TRỊ
III. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
IV. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
V. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và
khối lượng phân tử
2. Xác định CTHH dựa vào quy tắc hóa
Hoạt động nhóm (4HS) trong 5p
? 11. Dựa vào công thức (2), hãy tính hoá trị của nguyên tố
a. N trong phân tử NH3.
b. S trong phân tử SO2, SO3.
c. P trong phân tử P2O5.
Hoạt động nhóm (4HS) trong 5p
Áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
a I
a. Trong phân tử NH3, có: a 1 =I 3 => a = 3
=>Trong phân tử NH3 N có hoá trị III.
a II
b. Trong phân tử SO2, có: a 1 = II 2 => a = 4
=> Trong phân tử SO2, S có hoá trị IV.
a II
Trong phân tử
SO3, có: a 1 =II 3 => a = 6
=>Trong phân tửSO3, s có hoátrị VI.
a II
c. Trong phân tử P2O5 , có: a 2 = II 5=> a = 5
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
CHẤT
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
5.2. Xác định CTHH dựa vào quy tắc hóa
trị
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm (CTTQ);
Bước 2: Lập biểu thức dựa vào quy tắc hóa trị, chuyển đổi thành tỉ lệ số nguyên tử.
Bước 3: Xác định số nguyên tử (những nguyên tử đơn giản nhất, có tỉ lệ tối giản)
và viết CTHH cần tìm.
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
I II
a) Công thức hoá học chung: Kx (SO4)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: XI = yII
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy X = 1, y = 2. Công thức
hoá học của hợp chất này là K2SO4.
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
III
II
b) Công thức hoá học chung: Alx (CO3)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: X III = y II
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những só nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy X = 2, y = 3. Công thức hoá
học của hợp chất này là AI (CO ) .
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
II I
c) Công thức hoá học chung: Mgx (NO3)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xII = y I
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy x = 1, y = 2. Công thức
hoá học của hợp chất này là Mg(NO3)2
Vận dụng (về nhà làm)
Bột thạch cao có nhiều ứng dụng quan
trọng trong đời sống.Thành phẩn chính
của bột thạch cao là hợp chất (M) gồm
calcium và gốc sulfate. Xác định công
thức hoá học của hợp chất (M).Tim hiểu
thông qua sách, báo, internetvà cho biết
các ứng dụng của thạch cao?
Dặn Dò
- HS về nhà học bài cũ
- Làm bài tập vận dụng và bài tập SGK 1,2,3.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2, đọc bài
trước ở nhà.
Vận dụng
-Xác định công thức hoá học của hợp chất (M)
II
II
Công thức hoá học chung (M): Cax (SO4 )y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: XII = y II
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số
nguyên
đơn giản nhấtvà có tỉ lệ tối giản; vậy X = 1, y
= 1.
- Kết luận: Công thức hoá học của hợp chất
(M) là CaSO4.
Một số ứng dụng của thạch cao: Trong xây
Đặt vấn đề
Các nguyên tử liên
kết với nhau theo
nguyên tắc nào?
Bằng cách nào để
lập được CTHH của
các chất?
TIẾT 30
I. HÓA TRỊ
1.Tìm hiểu về hoá trị
Hoạt động nhóm đôi 2p
? Hãy cho biết mỗi nguyên
Mỗi nguyên tử của nguyên tố Cl,
tử của nguyên tố Cl, S, P, C
S, P, C trong các phân tử ở Hình 7.1
trong các phân tử ở Hình
có khả năng liên kết lần lượt với số
7.1
có
khả
năng
liên
kết
với
nguyên tử H là: 1,2,3,4
bao nhiêu nguyên tử H.
TIẾT 30
I. HÓA TRỊ
1.Tìm hiểu về hoá trị
Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác
trong phân tử.
2. Xác định hoá trị của nguyên
tố.
TIẾT 30
2. Xác định hoá trị của nguyên
tố.
Hoạt động nhóm đôi 2p
Quan sát hình 7.1 thảo
Hoá
trị và
cáctrảnguyên
Cl, S,
luận
lời câutốhỏi:
P lần lượt là I, II, II
? Xác định hoá trị các
nguyên tố Cl, S, P
TIẾT 30
1. HÓA TRỊ
1.1. Tìm hiểu về hoá trị
1.2. Xác định hoá trị của nguyên
tố.
Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị,
người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng
hạn hoá trị của H là I, của O là II.
Ô
C
Y
Ầ
H
T
G
N
Ừ
M
O
À
H
C
M
Ô
H
C
Ọ
H
T
Ế
I
T
I
Ớ
V
ĐẾN
NAY
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
Trong một hợp chất cộng hoá trị, nguyên tố X
có hoá trị IV. Theo em, 1 nguyên tử X có khả
năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử O hoặc
bao nhiêu nguyên tử H?
Theo cách xác định hoá trị của nguyên tố thì
- Nguyên tố X có hóa trị IV ⇒ Có khả năng liên kết với
2 nguyên tử O (mỗi nguyên tử O có hóa trị II)
- Nguyên tố X có hóa trị IV ⇒ Có khả năng liên kết với
4 nguyên tử H (mỗi nguyên tử H có hóa trị I)
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
Trong phân tử silicon dioxide 1 nguyên tử Si có khả năng
liên kết với 2 nguyên tử O (nguyên tử O có hóa trị II) ⇒ Si có hóa
trị IV.
Ứng dụng của silicon dioxide:
- Dùng để làm kính phẳng, sản phẩm thủy tinh, cát đúc, sợi thủy tinh, men
gốm, phun cát cho chống gỉ, cát lọc, vật liệu chịu lửa và bê tông nhẹ.
- Sử dụng để tạo ra các bộ phận quan trọng của ngành
công nghiệp điện tử, dụng cụ quang học và đồ thủ công,
TIẾT 31
I. HÓA TRỊ
II. QUY TẮC HÓA
TRỊ
TIẾT 31
II. QUY TẮC HÓA
TRỊ
Hoạt động nhóm đôi 2p
? Em
Trong
hãyphân
so sánh
tử hợp
về tích
chất,
củatích
hoáhoá
trị và
trị số
và nguyên
chỉ số của
tử của
nguyên
hai
nguyên
tố nàytốbằng
trong
tích
phân
hoátửtrịmỗi
và chỉ
hợpsốchất
củaởnguyên
Bảng 7.1.
tố kia
TIẾT 31
II. QUY TẮC HÓA
TRỊ phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và chỉ số
Trong
của nguyên tố này bằng tích giữa hóa trị và chỉ số nguyên tố
kia.
a b
Ta có a.x = b.y
AxBy trong đó: a, b lần lượt là hóa trị của nguyên tố A, B
x,y lần lượt là chỉ số của nguyên tố A, B
TIẾT 31
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi:
Dựa
hoáPhụ
trị lục
các 1nguyên
tố ởCa
bảng
Phụ trị
lụcII1
Theovào
bảng
trang 187,
có hoá
trang
187,cóem
một nguyên
Ca có
nên Ca
thểhãy
kếtcho
hợpbiết
2 nguyên
tử Cltử(hoá
trị thể
I)
kết
hợp1 nguyên
với bao tử
nhiêu
nguyên
hoặc
O (hoá
trị II).tử Cl hoặc bao nhiêu
nguyên tử O?
TIẾT 31
II. QUY TẮC HÓA
TRỊ
III. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
1. Công thức hóa học của đơn
HỌC
chất
Chỉ số là số
nguyên tử của
mỗi nguyên tố
trong phân tử
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
1. Công thức hóa học của đơn
HỌC
chất
?4. Dựa vào
ví dụ 2, em
hãy
hoàn
thành bảng:
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
1.
Công
thức
hóa
học
của
đơn
HỌC
Đáp án ?4. Hoàn thành bảng
chất
Phân tử đơn chất
Khối lượng phân tử
Công thức hoá học
Tên phân tử
O3
N2
Ozone
48amu
Nitrogen
28amu
F2
Fluorine
38amu
Ne
Neon
20amu
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
1. Công thức hóa học của đơn
HỌC
chất
?5. Kể tên và viết công thức hoá học các đơn chất kim loại
và đơn chất phi kim thể rắn.
Đơn chất kim
loại
Công thức hoá
học
Đơn chất phi
kim
Công thức hoá
học
Sodium
Na
Sulfur
Potassium
K
Arsenic
Aluminium
Al
Silicon
Calcium
Ca
Iodine
S
As
Si
I
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
1. Công thức hóa học của đơn
HỌC
chất
Công thức hóa học của đơn chất có dạng Ax.
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
2. Công thức hóa học của hợp chất
HỌC
Hoạt động nhóm trong 7 phút
Hoàn thành ?6,7,8 SGK/48
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
2. Công thức hóa học của hợp chất
HỌC
? 6. Hoàn thành bảng
Tên hợp chất
Thành phần phân tử
Công thức hoá học
KLPT
Magnesium
chloride
1 nguyên tử Mg và 2
nguyên tử Cl
MgCl2
95 amu
Aluminium oxide
2 nguyên tử Al và 3
nguyên tử O
Al2O3
102 amu
Ammonia
1 nguyên tử N và 3
nguyên tử H
NH3
17 amu
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
2. Công thức hóa học của hợp chất
HỌC
?7. Fe2O3 gồm 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử O,
khối lượng phân tử = 2MFe + 3MO=
2x56+3x16=160
?8. Cácamu
thông tin thu được từ công thức
hoá học của một chất: thành phần, tỉ lệ
số nguyên tử của các nguyên tố, khối
lượng phân tử của chất.
TIẾT 31
III. CÔNG THỨC HÓA
2. Công thức hóa học của hợp chất
HỌC
- CTHH dùng để biểu diễn chất gồm một hoặc nhiều kí hiệu của các
nguyên tố và chỉ số ở dưới bên phải của kí hiệu. Công thức chung của
phân tử có dạng AxBy
- CTHH cho biết thành phần và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên
tố và số lượng mỗi nguyên tử của nguyên tố có trong phân tử đó. Từ đó
có thể tính được khối khối lượng phân tử
TIẾT 32
IV. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
TIẾT 32
Hoạt động nhóm
Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất:
Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
Al2O3: Có %Al =
%O = 100% - 52,96% = 47,06%
- Tương tự tính được các ví dụ còn
lại.
TIẾT 32
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
-Với hợp chất AxBy, ta có: %A=
-Tổng tất cả các phần trăm nguyên tố trong một phân tử
luôn bằng 100%
TIẾT 32
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi: Viết công thức hoá
học của phosphoric acid có cấu tạo từ hydrogen và nhóm phosphate. Trong
phosphoric acid, nguyên tố nào có phần trăm lớn nhất?
- Công thức hoá học của phosphoric acid: H3PO4.
-Tính % các nguyên tố có trong phân tử H3PO4:
%H =
%P =
=> %O= 100% - (%H + %P)= 65,31 %
Vậy nguyên tố có phần trăm lớn nhất là nguyên tố O.
TIẾT 33
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
TIẾT 33
Hoạt động nhóm
? Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Xác định
công thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu.
Đặt công thức cần tìm của (X): AlxCy
%Al =
%C =
Công thức hóa học của X (AlxCy ) là : Al4C3
TIẾT 33
V. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và
khối lượng phân tử
Xác định CTHH khi biết phần trăm và khối lượng nguyên tố và khối
lượng phân tử
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất;
Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết CTHH cần
tìm
TIẾT 33
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hợp chất (Y) có công thức FexOy, trong đó Fe chiếm 70% theo khối
lượng. Khối lượng phân tử (Y) là 160 amu.
Xác định công thức hoá học của hợp chất (Y).
Với công thức FexOy ta có:
%Fe =
%O=
Vậy công thức hóa học hợp chất Y là: Fe2O3
TIẾT 33
Vận dụng
Pháo hoa có thành phần nhiên liệu nổ gổm sulfur, than và hợp
chất (Z). Hợp chất (Z) gổm nguyên tó potassium, nitrogen và
oxygen với các tỉ lệ phần trăm tương ứng là 38,61%, 13,86% và
47,53%. Khối lượng phân tử hợp chất (Z) là 101 amu. Xác định
công thức hoá học của (Z).Tìm hiểu qua sách, báo và internet,
em hãy cho biết một số ứng dụng của hợp chất (Z).
TIẾT 33
Vận dụng
-Hợp chất (Z) có công thức cẩn tìm là KxNyOz
%Fe =
%N =
%O=
- Công thức hoá học của hợp chất của (Z) là KNO3.
+ Một số ứng dụng của KNO3:
- Chế tạo thuốc nổ.
- Trong nông nghiệp: Sản xuất phân bón (phân kali, phân NPK,...).
- Trong công nghiệp dược phẩm: KNO3 được dùng bào chế kem đánh răng dành cho răng
nhạy cảm, thuốc làm giảm các triệu chứng hen suyễn và bệnh viêm khớp,...
- Trong còng nghiệp thực phẩm: KNO3 được sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm (E 252).
KNO3 được xem là một trong những giải pháp tốt để bảo quản thịt chống ôi thiu,...
TIẾT 33
I. HÓA TRỊ
II. QUY TẮC HÓA
TRỊ
III. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
IV. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
CHẤT
V. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và
khối lượng phân tử
2. Xác định CTHH dựa vào quy tắc hóa
Hoạt động nhóm (4HS) trong 5p
? 11. Dựa vào công thức (2), hãy tính hoá trị của nguyên tố
a. N trong phân tử NH3.
b. S trong phân tử SO2, SO3.
c. P trong phân tử P2O5.
Hoạt động nhóm (4HS) trong 5p
Áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
a I
a. Trong phân tử NH3, có: a 1 =I 3 => a = 3
=>Trong phân tử NH3 N có hoá trị III.
a II
b. Trong phân tử SO2, có: a 1 = II 2 => a = 4
=> Trong phân tử SO2, S có hoá trị IV.
a II
Trong phân tử
SO3, có: a 1 =II 3 => a = 6
=>Trong phân tửSO3, s có hoátrị VI.
a II
c. Trong phân tử P2O5 , có: a 2 = II 5=> a = 5
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA
TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA
HỌC
4. TÍNH PHẦN TRĂM NGUYÊN TỐ TRONG HỢP
5. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
CHẤT
5.1. Xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
5.2. Xác định CTHH dựa vào quy tắc hóa
trị
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm (CTTQ);
Bước 2: Lập biểu thức dựa vào quy tắc hóa trị, chuyển đổi thành tỉ lệ số nguyên tử.
Bước 3: Xác định số nguyên tử (những nguyên tử đơn giản nhất, có tỉ lệ tối giản)
và viết CTHH cần tìm.
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
I II
a) Công thức hoá học chung: Kx (SO4)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: XI = yII
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy X = 1, y = 2. Công thức
hoá học của hợp chất này là K2SO4.
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
III
II
b) Công thức hoá học chung: Alx (CO3)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: X III = y II
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những só nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy X = 2, y = 3. Công thức hoá
học của hợp chất này là AI (CO ) .
Luyện tập
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187,
hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
a. potassium và sulfate.
b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Theo bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187 và áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
II I
c) Công thức hoá học chung: Mgx (NO3)y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xII = y I
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn
giản nhất và có tỉ lệ tối giản; vậy x = 1, y = 2. Công thức
hoá học của hợp chất này là Mg(NO3)2
Vận dụng (về nhà làm)
Bột thạch cao có nhiều ứng dụng quan
trọng trong đời sống.Thành phẩn chính
của bột thạch cao là hợp chất (M) gồm
calcium và gốc sulfate. Xác định công
thức hoá học của hợp chất (M).Tim hiểu
thông qua sách, báo, internetvà cho biết
các ứng dụng của thạch cao?
Dặn Dò
- HS về nhà học bài cũ
- Làm bài tập vận dụng và bài tập SGK 1,2,3.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2, đọc bài
trước ở nhà.
Vận dụng
-Xác định công thức hoá học của hợp chất (M)
II
II
Công thức hoá học chung (M): Cax (SO4 )y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: XII = y II
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số
nguyên
đơn giản nhấtvà có tỉ lệ tối giản; vậy X = 1, y
= 1.
- Kết luận: Công thức hoá học của hợp chất
(M) là CaSO4.
Một số ứng dụng của thạch cao: Trong xây
 








Các ý kiến mới nhất