vat li 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Tám (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:58' 02-11-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Tám (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:58' 02-11-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
m
Chú ý khi làm bài tập về khối lượng riêng
1./Công thức tính khối lượng riêng
D.V
D khối lượng riêng, đơn vị đo : (kg/m3)
m khối lượng, đơn vị đo : (kg)
V thể tích, đơn vị đo : (m3)
2./Công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng.
3./Công thức tính thể tích theo khối lượng riêng.
Cách đổi đơn vị: 1kg = 1000 g ;
1 m3 = 1000dm3 ;
1 g = 0,001 kg ;
1m3 = 1.000.000 cm3
1tấn = 1000kg
; 1 lít = 1dm3 ;
m
D=
V
Khối lượng
riêng là khối
lượng của một
mét khối một
chất
V=m/D
m = D. V
Kilogamtrên mét
khối (kg / m3 )
Điền vào chỗ trống trong các câu sau:
kg
Đơn vị đo khối lượng là ……………..
3
kg/m
Đơn vị đo khối lượng riêng là …..……
Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống
khối lượng
trọng lượng
Khối lượng riêng của một chất được xác
định bằng …………..…. của một đơn vị
thể tích ( 1m3 ) của chất đó.
Điền vào chỗ trống trong các câu sau:
khối lượng
Cân là dụng cụ dùng để đo ………….........
thể tích
Bình chia độ là dụng cụ dùng để đo …………
m
Công thức tính khối lượng riêng là …..….…..
D=
V
Khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 ,
khối lượng 7800kg
Có nghĩa là 1m3 sắt có …..…….……
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối
lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 2. Khi tiến hành thí nghiệm, Lan đo khối lượng của một vật thể đơn chất
được 5,4 g. Vật thể đó làm bằng chất gì? Biết thể tích của vật đó là 2cm 3.
A. Chì
B. Sắt
C. Nhôm
D. Kẽm
Câu 3. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có ý nghĩa là gì?
A. 1kg sắt có thể tích là 7800 m3
B. 7800 kg sắt nguyên chất có thể tích là 1 m3
C. 7800 kg sắt có hình dạng bất kỳ sẽ đựng được trong chiếc hộp có thể tích
1m3
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói đến khối lượng riêng?
A. Nếu khối lượng riêng của vật càng lớn thì vật càng nặng so với các vật
liệu đơn chất có thể tích tương ứng.
B. Nếu khối lượng riêng của vật càng bé thì vật càng nặng so với các vật liệu
đơn chất có thể tích tương ứng.
C. Khi nói đến khối lượng riêng của vật, ta chỉ nói đến khối lượng riêng của
các vật liệu đơn chất.
D. A và C đúng
Câu 6. Đơn vị nào sau đây không phải là của khối lượng riêng?
A. kg/m3
B. g/mL
C. N/m3
D. g/cm3
Câu 7. Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của
nhôm bằng bao nhiêu?
A.2700kg/dm³
B.2700kg/m³
C.270 N/m³
D.260kg/m³
Câu 8. Một vật bằng sắt có khối lượng riêng là 7800kg/m³; thể tích
50dm³.Khối lượng của vật là:
A.390kg
B.312kg
C.390000kg
D.156kg
Câu 9. Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây
là không đúng?
A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm
B.Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
C.Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
D.Vì trọng lượng riêng của miếng đồng lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm
có cùng thể tích.
Câu 10. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích
vào khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3.
D. 12.800cm3.
Là lực ép có
phương vuông
góc với mặt bị ép
BÀI 15: ÁP
SUẤT
TRÊN 1 BỀ
MẶT
Câu 1: Muốn tăng áp suất thì:
A. tăng diện tích mặt bị ép và
tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
B. giảm diện tích mặt bị ép
và tăng áp lực.
C. giảm diện tích mặt bị ép và
giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. tăng diện tích mặt bị ép và
giảm áp lực.
Câu 2: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m2
B. N/m3
C. kg/m3
D. N
Câu 3: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. p = F.S
A. p = F/S
C. p = P/S
D. p = d.V
Câu 4: Áp lực là:
A. Lực ép có phương trùng
với mặt bị ép.
C. Lực ép có phương tạo với
mặt bị ép một góc bất kì.
B. Lực ép có phương song
song với mặt bị ép.
D. Lực ép có phương vuông
góc với mặt bị ép.
Câu 5: Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà
không đóng mũ (tai) đinh vào? Tại sao vậy?
A. Đóng mũi đinh vào tường để
tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ
vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên
áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào
hơn.
B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên
với cùng áp lực thì có thể gây ra
áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là
do thói quen còn đóng đầu nào
cũng được.
Câu 6: Đặt một bao gạo 60kg lên một ghết 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích
tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng
lên mặt đất là:
A. 187 500 N/m2
B. 200 000 N/m
C. 100 000 N/m2
D. 200 000 N/m2
* Luyện tập:
Cách giải và trình bày bài tập tính áp suất tác dụng lên một bề mặt:
Tóm tắt:
m1= 60 (Kg)
m2= 4 (Kg)
S 1 chân ghế = 8cm2
Tính: Áp suất mà gạo
và ghế tác dụng lên
mặt đất (P)
Bài tập:
1: Hãy tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc dầm sắt
có thể tích 40dm3.
Khối lượng của chiếc dầm sắt:
D = 7800 kg/m3
m = D.V = 7800.0,04 = 312(kg)
V = 40 dm3 = 0,040m3
Trọng lượng của chiếc dầm sắt:
m=?; P=?
P = 10m = 10.312 = 3120(N)
2: Một hộp sữa Ông Thọ có khối lượng 397g và có thể tích
320cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn
vị kg/m3
Khối lượng riêng của sữa trong hộp:
m = 397 kg = 0,397 kg
0,397
m
D=
=
V = 320 cm3= 0,000320 m3
0,000320
V
= 1240,6 (kg/m3)
D=?
TRÒ CHƠI
HDVN
3. Cách thực hành xác định khối lượng riêng: ?
- Dùng cân để xác định khối lượng m của một chất (đổi ra kg).
- Dùng bình chia độ có nước để xác định thể tích V của chất (đổi ra m3).
m
- Dùng công thức D =
để tính khối lượng riêng.
V
Bảng khối lượng riêng của một số chất.
Chất rắn
Chì
Khối lượng riêng
(kg/m3)
11 300
Chất lỏng
Thuỷ ngân
Sắt
7 800
Nước
Nhôm
2 700
Étxăng
Khối lượng riêng
(kg/m3)
13 600
1 000
700
Đá
(khoảng) 2 600
Dầu hỏa
(khoảng) 800
Gạo
(khoảng) 1 200
Dầu ăn
(khoảng) 800
Gỗ tốt
(khoảng)
Rượu, cồn
(khoảng) 790
Tính kL theo kLR
800
Chú ý khi làm bài tập về khối lượng riêng
1./Công thức tính khối lượng riêng
D.V
D khối lượng riêng, đơn vị đo : (kg/m3)
m khối lượng, đơn vị đo : (kg)
V thể tích, đơn vị đo : (m3)
2./Công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng.
3./Công thức tính thể tích theo khối lượng riêng.
Cách đổi đơn vị: 1kg = 1000 g ;
1 m3 = 1000dm3 ;
1 g = 0,001 kg ;
1m3 = 1.000.000 cm3
1tấn = 1000kg
; 1 lít = 1dm3 ;
m
D=
V
Khối lượng
riêng là khối
lượng của một
mét khối một
chất
V=m/D
m = D. V
Kilogamtrên mét
khối (kg / m3 )
Điền vào chỗ trống trong các câu sau:
kg
Đơn vị đo khối lượng là ……………..
3
kg/m
Đơn vị đo khối lượng riêng là …..……
Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống
khối lượng
trọng lượng
Khối lượng riêng của một chất được xác
định bằng …………..…. của một đơn vị
thể tích ( 1m3 ) của chất đó.
Điền vào chỗ trống trong các câu sau:
khối lượng
Cân là dụng cụ dùng để đo ………….........
thể tích
Bình chia độ là dụng cụ dùng để đo …………
m
Công thức tính khối lượng riêng là …..….…..
D=
V
Khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 ,
khối lượng 7800kg
Có nghĩa là 1m3 sắt có …..…….……
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối
lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 2. Khi tiến hành thí nghiệm, Lan đo khối lượng của một vật thể đơn chất
được 5,4 g. Vật thể đó làm bằng chất gì? Biết thể tích của vật đó là 2cm 3.
A. Chì
B. Sắt
C. Nhôm
D. Kẽm
Câu 3. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có ý nghĩa là gì?
A. 1kg sắt có thể tích là 7800 m3
B. 7800 kg sắt nguyên chất có thể tích là 1 m3
C. 7800 kg sắt có hình dạng bất kỳ sẽ đựng được trong chiếc hộp có thể tích
1m3
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói đến khối lượng riêng?
A. Nếu khối lượng riêng của vật càng lớn thì vật càng nặng so với các vật
liệu đơn chất có thể tích tương ứng.
B. Nếu khối lượng riêng của vật càng bé thì vật càng nặng so với các vật liệu
đơn chất có thể tích tương ứng.
C. Khi nói đến khối lượng riêng của vật, ta chỉ nói đến khối lượng riêng của
các vật liệu đơn chất.
D. A và C đúng
Câu 6. Đơn vị nào sau đây không phải là của khối lượng riêng?
A. kg/m3
B. g/mL
C. N/m3
D. g/cm3
Câu 7. Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của
nhôm bằng bao nhiêu?
A.2700kg/dm³
B.2700kg/m³
C.270 N/m³
D.260kg/m³
Câu 8. Một vật bằng sắt có khối lượng riêng là 7800kg/m³; thể tích
50dm³.Khối lượng của vật là:
A.390kg
B.312kg
C.390000kg
D.156kg
Câu 9. Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây
là không đúng?
A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm
B.Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
C.Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
D.Vì trọng lượng riêng của miếng đồng lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm
có cùng thể tích.
Câu 10. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích
vào khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3.
D. 12.800cm3.
Là lực ép có
phương vuông
góc với mặt bị ép
BÀI 15: ÁP
SUẤT
TRÊN 1 BỀ
MẶT
Câu 1: Muốn tăng áp suất thì:
A. tăng diện tích mặt bị ép và
tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
B. giảm diện tích mặt bị ép
và tăng áp lực.
C. giảm diện tích mặt bị ép và
giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. tăng diện tích mặt bị ép và
giảm áp lực.
Câu 2: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m2
B. N/m3
C. kg/m3
D. N
Câu 3: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. p = F.S
A. p = F/S
C. p = P/S
D. p = d.V
Câu 4: Áp lực là:
A. Lực ép có phương trùng
với mặt bị ép.
C. Lực ép có phương tạo với
mặt bị ép một góc bất kì.
B. Lực ép có phương song
song với mặt bị ép.
D. Lực ép có phương vuông
góc với mặt bị ép.
Câu 5: Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà
không đóng mũ (tai) đinh vào? Tại sao vậy?
A. Đóng mũi đinh vào tường để
tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ
vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên
áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào
hơn.
B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên
với cùng áp lực thì có thể gây ra
áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là
do thói quen còn đóng đầu nào
cũng được.
Câu 6: Đặt một bao gạo 60kg lên một ghết 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích
tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng
lên mặt đất là:
A. 187 500 N/m2
B. 200 000 N/m
C. 100 000 N/m2
D. 200 000 N/m2
* Luyện tập:
Cách giải và trình bày bài tập tính áp suất tác dụng lên một bề mặt:
Tóm tắt:
m1= 60 (Kg)
m2= 4 (Kg)
S 1 chân ghế = 8cm2
Tính: Áp suất mà gạo
và ghế tác dụng lên
mặt đất (P)
Bài tập:
1: Hãy tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc dầm sắt
có thể tích 40dm3.
Khối lượng của chiếc dầm sắt:
D = 7800 kg/m3
m = D.V = 7800.0,04 = 312(kg)
V = 40 dm3 = 0,040m3
Trọng lượng của chiếc dầm sắt:
m=?; P=?
P = 10m = 10.312 = 3120(N)
2: Một hộp sữa Ông Thọ có khối lượng 397g và có thể tích
320cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn
vị kg/m3
Khối lượng riêng của sữa trong hộp:
m = 397 kg = 0,397 kg
0,397
m
D=
=
V = 320 cm3= 0,000320 m3
0,000320
V
= 1240,6 (kg/m3)
D=?
TRÒ CHƠI
HDVN
3. Cách thực hành xác định khối lượng riêng: ?
- Dùng cân để xác định khối lượng m của một chất (đổi ra kg).
- Dùng bình chia độ có nước để xác định thể tích V của chất (đổi ra m3).
m
- Dùng công thức D =
để tính khối lượng riêng.
V
Bảng khối lượng riêng của một số chất.
Chất rắn
Chì
Khối lượng riêng
(kg/m3)
11 300
Chất lỏng
Thuỷ ngân
Sắt
7 800
Nước
Nhôm
2 700
Étxăng
Khối lượng riêng
(kg/m3)
13 600
1 000
700
Đá
(khoảng) 2 600
Dầu hỏa
(khoảng) 800
Gạo
(khoảng) 1 200
Dầu ăn
(khoảng) 800
Gỗ tốt
(khoảng)
Rượu, cồn
(khoảng) 790
Tính kL theo kLR
800
 







Các ý kiến mới nhất