Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 17. Ôn tập về từ và cấu tạo từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:15' 02-11-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:15' 02-11-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 166
KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi 1: Chọn đáp án đúng cho câu sau:
Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ như thế nào?
A. Từ đơn, từ ghép.
B. Từ đơn, từ láy.
C. Từ đơn, từ phức.
Câu hỏi 2: Câu sau đúng hay sai?
Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng có nghĩa
ghép lại.
Đáp án: Đúng
Câu hỏi 3: Điền từ còn thiếu vào các chỗ chấm.
từ ghép và ….......
từ láy .
Từ phức gồm những từ loại là …….…
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Trang 166
Bài tập 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây
theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách
với nhau bằng dấu gạch chéo.
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
HOÀNG TRUNG THÔNG
Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong
bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
TỪ ĐƠN
Từ trong
khổ thơ
Hai, bước, đi, trên, cát,
biển, xanh, bóng, cha,
dài, bóng, con, tròn,
ánh
Từ
tìm thêm
Nhà, cây, hoa, lá,
chim, mèo, gà, vịt
TỪ PHỨC
Từ ghép
Cha con,
mặt trời,
chắc nịch
mặt trời, chó
sói, ngôi sao
Từ láy
rực rỡ,
lênh khênh
xinh xắn, đu
đủ, chuồn
chuồn
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ
với nhau như thế nào?
- Đó là những từ đồng nghĩa.
- Đó là những từ đồng âm.
- Đó là một từ nhiều nghĩa.
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
Từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh
Từ đồng nghĩa
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành
Từ đồng âm
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với những từ in đậm trong bài văn
dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn
những từ đồng nghĩa với nó?
Cây rơm
Cây rơm đã cao và tròn nóc. Trên cọc trụ, người ta úp một chiếc nồi đất
hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.
Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể
mở cửa ở bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có
thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa
gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng
căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.
Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng
biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Và chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì
sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.
Bài tập 3: Từ đồng nghĩa với:
- tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn, khôn
ngoan, khôn lỏi, ranh mãnh, ranh ma, ma
lanh, …
- dâng: tặng, nộp, đưa, biếu, cho, hiến, …
- êm đềm: êm dịu, êm ấm, êm ái, êm ả, …
Bài tập 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp
với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục
ngữ sau:
cũ
a) Có mới nới .….
tốt nước sơn.
b) Xấu gỗ, …..
yếu dùng
c) Mạnh dùng sức, …....
mưu.
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Từ
(chia theo cấu tạo)
Từ đơn
Từ ghép
Từ
(chia theo nghĩa của từ)
Từ phức
Từ láy
Từ
đồng
nghĩa
Từ
trái
nghĩa
Từ
đồng
âm
Từ
nhiều
nghĩa
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 166
KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi 1: Chọn đáp án đúng cho câu sau:
Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ như thế nào?
A. Từ đơn, từ ghép.
B. Từ đơn, từ láy.
C. Từ đơn, từ phức.
Câu hỏi 2: Câu sau đúng hay sai?
Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng có nghĩa
ghép lại.
Đáp án: Đúng
Câu hỏi 3: Điền từ còn thiếu vào các chỗ chấm.
từ ghép và ….......
từ láy .
Từ phức gồm những từ loại là …….…
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Trang 166
Bài tập 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây
theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách
với nhau bằng dấu gạch chéo.
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
HOÀNG TRUNG THÔNG
Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong
bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
TỪ ĐƠN
Từ trong
khổ thơ
Hai, bước, đi, trên, cát,
biển, xanh, bóng, cha,
dài, bóng, con, tròn,
ánh
Từ
tìm thêm
Nhà, cây, hoa, lá,
chim, mèo, gà, vịt
TỪ PHỨC
Từ ghép
Cha con,
mặt trời,
chắc nịch
mặt trời, chó
sói, ngôi sao
Từ láy
rực rỡ,
lênh khênh
xinh xắn, đu
đủ, chuồn
chuồn
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ
với nhau như thế nào?
- Đó là những từ đồng nghĩa.
- Đó là những từ đồng âm.
- Đó là một từ nhiều nghĩa.
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
Từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh
Từ đồng nghĩa
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành
Từ đồng âm
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với những từ in đậm trong bài văn
dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn
những từ đồng nghĩa với nó?
Cây rơm
Cây rơm đã cao và tròn nóc. Trên cọc trụ, người ta úp một chiếc nồi đất
hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.
Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể
mở cửa ở bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có
thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa
gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng
căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.
Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng
biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Và chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì
sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.
Bài tập 3: Từ đồng nghĩa với:
- tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn, khôn
ngoan, khôn lỏi, ranh mãnh, ranh ma, ma
lanh, …
- dâng: tặng, nộp, đưa, biếu, cho, hiến, …
- êm đềm: êm dịu, êm ấm, êm ái, êm ả, …
Bài tập 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp
với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục
ngữ sau:
cũ
a) Có mới nới .….
tốt nước sơn.
b) Xấu gỗ, …..
yếu dùng
c) Mạnh dùng sức, …....
mưu.
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Từ
(chia theo cấu tạo)
Từ đơn
Từ ghép
Từ
(chia theo nghĩa của từ)
Từ phức
Từ láy
Từ
đồng
nghĩa
Từ
trái
nghĩa
Từ
đồng
âm
Từ
nhiều
nghĩa
 








Các ý kiến mới nhất