LUYỆN TẬP TỪ BÀI 1 ĐẾN BÀI 5 KHTN 8 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 16h:22' 05-11-2023
Dung lượng: 1'013.2 KB
Số lượt tải: 133
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 16h:22' 05-11-2023
Dung lượng: 1'013.2 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Giáo viên: Nguyễn Thuỵ Tường Vân
MỞ ĐẦU
CHÚNG TA ĐÃ HỌC MỞ ĐẦU BÀI 1 I. SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA
VÀ CHƯƠNG 1 HỌC ĐƯỢC BÀI
CHẤT , THIẾT BỊ CƠ BẢN
NÀO RỒI ?
TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT
KHÍ
IV. DUNG DỊCH VÀ NỒNG
ĐỘ
V. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC
1.Trình
bày
cách lấy
hoá
chất
rắn và
hoá
chất
lỏng.
1.
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa
kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây,
thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào
các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá
chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu
hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng
ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên
phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn
2.Chỉ ra
những tình
huống nguy
hiểm có thể
gặp phải
trong khi tiến
hành thí
nghiệm với
hoá chất. Đề
xuất cách xử
lí an toàn cho
mỗi tình
huống đó.
2. Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí
nghiệm với hoá chất và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước
rửa ngay nhiều lần, nếu có vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3
– 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO3, không được rửa bằng xà
phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa
bằng dung dịch loãng acetic acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa
và cửa sổ, đưa ngay bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có
chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng…
3.Khái
niệm
phản ứng
hóa học,
diễn biến
của phản
ứng hóa
học.
3.
- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là phản ứng hoá học.
- Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng được gọi là chất phản ứng hay chất
tham gia. Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm.
- Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ như sau:
Tên chất phản ứng → Tên chất sản phẩm
- Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng chất sản
phẩm tăng dần.
- Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một chất phản ứng đã phản ứng hết,
- Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ các liên kết trong phân tử chất
đầu, hình thành các liên kết mới, tạo ra các phân tử mới. Kết quả là chất này
biến đổi thành chất khác.
4.Mol là 4. Mol là lượng chất có chứa NA 6,022.1023
gì? Thiết nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
lập công
thức tính
mol của
một
lượng
chất có
chứa N
hạt.
5.
a, Khối lượng mol
là gì? Khối lượng
mol nguyên tử,
khối lượng mol
phân tử giống và
khác nhau với khối
lượng nguyên tử
hoặc khối lượng
phân tử ở chỗ nào?
b. Hãy cho biết
công thức tính khối
lượng mol của một
chất?
5.
a, Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của
NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.
- Khối lượng mol của một chất và khối lượng nguyên tử hoặc
phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về trị số, khác về đơn vị đo
b, Công thức tính khối lượng mol: M = m/n(g/mol)
Với:
M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol chất (mol).
m là khối lượng chất (gam)
6.
a, Thể tích mol
của chất khí là
gì? Thể tích mol
của các chất khí
ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp
suất có đặc điểm
gì?
b. Ở điều kiện
chuẩn (250C và 1
bar) 1 mol khí
bất kì chiếm thể
tích là bao nhiêu
lít ?
6.
a, Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bới NA phân tử chất
khí đó.
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất đều bằng nhau (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất,
hai khí có thể tích bằng nhau có cùng số mol khí)
b, Ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) 1 mol khí bất kì chiếm thể
tích là 24,79 lít.
- Công thức tính thể tích khí ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar): V
= n x 24,79(l)
Với: V là thể tích chất khí(lít) ; n là số mol chất (mol)
7.
a, Tỉ khối của
chất khí là gì?
b. Viết công thức
tính tỉ khối của
khí A đối với khí
B và công thức
tính tỉ khối của
khí A đối với
không khí ?
7.
a, Tỉ khối của chất khí là tỉ số về khối lượng mol của các chất khí.
b, Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:
dA/B =MA/MB
Với: dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B; MA, MB lần lượt là khối
lượng mol của khí A, khí B.
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí:
dA/KK = MA/29
(Coi không khí gồm 20% O2và 80% N2 - trong 1 mol kk có 0,2 mol O 2 và
0,8 mol N2 => MKK=(0,2.32+0,8.28)/1 ≈ 29(g/mol) – Hoặc
MKK=(20.32+80.28)/100 ≈ 29(g/mol)
Với: dA/KK là tỉ khối của khí A đối với không khí.
- Tỉ khối của chất khí cho biết sự nặng hay nhẹ giữa các chất khí.
8. Dung
dịch, chất
tan và
dung môi.
8.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác, thường là
nước.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm
chất tan ở một nhiệt độ và áp suất nhất định.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm
chất tan ở một nhiệt độ và áp suất nhất định.
9, Độ tan
của một
chất trong
nước, công
thức tính độ
tan của một
chất.
9,
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong
100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất
xác định.
- Công thức tính độ tan: S = mct.100/m nước
Trong đó:
+ S là độ tan, đơn vị là gam.
+ mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam.
+ m nước là khối lượng nước, đơn vị là gam.
- Độ tan của hầu hết các chất rắn đều tăng khi nhiệt độ tăng
10, Thế nào
là nồng độ
phần trăm?
Công thức
tính nồng
độ phần
trăm.
10,
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch cho biết số
gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
- Công thức tính nồng độ phần trăm: C%=mct.100/mdd(%)
Trong đó:
+ C% là nồng độ phần trăm (%).
+ mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam.
+ mdd là khối lượng dung dịch, đơn vị là gam.
- Khối lượng dung dịch = Khối lượng chất tan + Khối lượng
dung môi. (mdd = mct + mdm)
11, Thế
nào là
nồng độ
mol? Công
thức tính
nồng độ
mol.
11,
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch cho biết số
mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
- Công thức tính nồng độ mol: CM = nct/Vdd
Trong đó:
+ CM là nồng độ mol của dung dịch (đơn vị là mol/L và
được biểu diễn là M).
+ nct là số mol chất tan, đơn vị là mol.
+ Vdd là thể tích dung dịch, đơn vị là lít (L).
12, Phát
biểu định
luật bảo
toàn khối
lượng.
Viết biểu
thức của
định lật
bảo toàn
khối
lượng.
12,
- Tổng khối lượng của các chất trước phản ứng bằng tổng
khối lượng của các chất sau phản ứng.
13, Nêu
các bước
lập
phương
trình hóa
học, ý
nghĩa của
phương
trình hóa
học.
13,
- Các bước lập phương trình hóa học:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng (gồm công thức hóa học của các chất tham
gia và các chất sản phẩm)
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế (Bằng cách
đặt các hệ số thích hợp vào trước các công thức hóa học)
Bước 3: Viết phương trình hóa học của phản ứng.
- Ý nghĩa của PTHH:
- Phương trình hoá học cho biết trong phản ứng hoá học, lượng các chất
tham gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.
- Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ về hệ số của các chất có trong phản ứng.
Câu 1. Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?
A. Ống nghiệm.
B. Kẹp gỗ.
C. Bình tam giác.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 2. Phản ứng hóa học là
A. Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
B. Sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
C. Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
D. Là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Câu 3. Ở điều kiện chuẩn nhiệt độ ( 25OC và 1bar) thì 1 mol của bất kì chất khi nào đều chiếm 1 thể tích là:
A. 22,4 lít.
B. 22,79 lít.
C. 2,479 lít.
D. 24,79 lít.
Câu 4. Độ tan là gì?
A. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định
B. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định
C. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định
D. Là số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa
Câu 5. Nồng độ mol là gì?
A. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
B. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.
C. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung dịch.
D. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
Câu 6. Chọn đáp án đúng
A. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
C. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Câu 7. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó
A. chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường
B. hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
C. các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường. D. chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
Câu 8. Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?
A. Không
B. Có thể với những hóa chất dạng bột
C. Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ D. Có
Câu 9. Số avogadro và kí hiệu
A. 6,022.1023, AN
B. 6,022.1023, AN C. 6,022.1024, NA
D. 6,022. 1023, NA .
Câu 10. Cho bột kẽm vào dung dịch axit clohiđric thấy có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch kẽm
clorua và khí hiđro. Dấu hiệu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra?
A. Có sự tạo thành chất không tan. B. Tạo thành dung dịch kẽm clorua.
C. Lượng axit clohiđric giảm dần. D. Có bọt khí thoát ra.
Câu 11. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
B. Nặng hơn không khí 3 lần.
C. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Câu 12. Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A. 28,10%.
B. 29,18%.
C. 21,43%.
D. 26,12% .
Câu 13. Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi CaCO3
C. Phản ứng hòa tan viên C sủi vào nước .
B. Phản ứng phân hủy đường CaCO3
D. Phản ứng đốt cháy khí gas.
Câu 4. Cầu chì (fuse) được sử dụng để
A. chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
B. nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy nổ.
C. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
D. đo cường độ dòng điện trong mạch điện.
Bài tập 1: Một
Bài tập 1: Thể tích của khối gang là: V = 2x3x4 =
khối gang hình
3
24
cm
hộp chữ nhật có
3
Khối
lượng
riêng
của
gang
là:
D
=
=
=
5
g/cm
.
chiều dài các cạnh
tương ứng là 2
cm, 3 cm, 4 cm và
có khối lượng 120
g.Hãy tính khối
lượng riêng của
gang?
Bài tập 2: Từ
muối Copper (II)
sulfate CuSO4,
nước cất và
những dụng cụ
cần thiết, em hãy
trình bày cách
pha chế 50 ml
dung dịch
CuSO4 có nồng độ
2M?
Bài tập 2:
* Tính toán:
Số mol chất tan là: n (CuSO4 )= CM xV = 2 x 0,05
= 0,1 mol
Khối lượng chất tan là: m (CuSO4 ) = 160 x 0,1 =
16 gam
* Pha chế: Cân lấy 16 gam CuSO4 cho vào cốc
thủy tinh có dung tích 100 ml. Đổ dần dần nước
vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 50ml dung dịch thu
được 50 ml dung dịch CuSO4 2M
Bài tập 3: Xác
định khối lượng
mol của khí A biết
tỉ khối của khí A
so với khí B là 1,8
và khối lượng mol
của khí B là 30.
Bài tập 3:
M
d
1, 8
M
Tỉ khối của khí A so với khí B là:
Suy ra MA = 1,8.MB = 1,8.30 = 54 (g/mol).
Vậy khối lượng mol của khí A là 54 g/mol.
A/ B
A
B
Bài tập 4: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
1, Fe + O2
2, CaO + HCl
3, Fe(OH)3
4, SO2 + KOH
Fe3O4
CaCl2 + H2O
Fe2O3 + H2O
K2SO3 + H2O
Bài tập 4:
1, 3Fe + 2 O2 → Fe3O4
2, CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
3, 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
4, SO2 + 2KOH → K2SO3 +H2O
-Yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học
để giờ sau kiểm tra giữa kì
Giáo viên: Nguyễn Thuỵ Tường Vân
MỞ ĐẦU
CHÚNG TA ĐÃ HỌC MỞ ĐẦU BÀI 1 I. SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA
VÀ CHƯƠNG 1 HỌC ĐƯỢC BÀI
CHẤT , THIẾT BỊ CƠ BẢN
NÀO RỒI ?
TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT
KHÍ
IV. DUNG DỊCH VÀ NỒNG
ĐỘ
V. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC
1.Trình
bày
cách lấy
hoá
chất
rắn và
hoá
chất
lỏng.
1.
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa
kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây,
thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào
các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá
chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu
hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng
ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên
phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn
2.Chỉ ra
những tình
huống nguy
hiểm có thể
gặp phải
trong khi tiến
hành thí
nghiệm với
hoá chất. Đề
xuất cách xử
lí an toàn cho
mỗi tình
huống đó.
2. Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí
nghiệm với hoá chất và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước
rửa ngay nhiều lần, nếu có vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3
– 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO3, không được rửa bằng xà
phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa
bằng dung dịch loãng acetic acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa
và cửa sổ, đưa ngay bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có
chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng…
3.Khái
niệm
phản ứng
hóa học,
diễn biến
của phản
ứng hóa
học.
3.
- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là phản ứng hoá học.
- Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng được gọi là chất phản ứng hay chất
tham gia. Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm.
- Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ như sau:
Tên chất phản ứng → Tên chất sản phẩm
- Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng chất sản
phẩm tăng dần.
- Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một chất phản ứng đã phản ứng hết,
- Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ các liên kết trong phân tử chất
đầu, hình thành các liên kết mới, tạo ra các phân tử mới. Kết quả là chất này
biến đổi thành chất khác.
4.Mol là 4. Mol là lượng chất có chứa NA 6,022.1023
gì? Thiết nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
lập công
thức tính
mol của
một
lượng
chất có
chứa N
hạt.
5.
a, Khối lượng mol
là gì? Khối lượng
mol nguyên tử,
khối lượng mol
phân tử giống và
khác nhau với khối
lượng nguyên tử
hoặc khối lượng
phân tử ở chỗ nào?
b. Hãy cho biết
công thức tính khối
lượng mol của một
chất?
5.
a, Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của
NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.
- Khối lượng mol của một chất và khối lượng nguyên tử hoặc
phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về trị số, khác về đơn vị đo
b, Công thức tính khối lượng mol: M = m/n(g/mol)
Với:
M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol chất (mol).
m là khối lượng chất (gam)
6.
a, Thể tích mol
của chất khí là
gì? Thể tích mol
của các chất khí
ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp
suất có đặc điểm
gì?
b. Ở điều kiện
chuẩn (250C và 1
bar) 1 mol khí
bất kì chiếm thể
tích là bao nhiêu
lít ?
6.
a, Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bới NA phân tử chất
khí đó.
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất đều bằng nhau (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất,
hai khí có thể tích bằng nhau có cùng số mol khí)
b, Ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) 1 mol khí bất kì chiếm thể
tích là 24,79 lít.
- Công thức tính thể tích khí ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar): V
= n x 24,79(l)
Với: V là thể tích chất khí(lít) ; n là số mol chất (mol)
7.
a, Tỉ khối của
chất khí là gì?
b. Viết công thức
tính tỉ khối của
khí A đối với khí
B và công thức
tính tỉ khối của
khí A đối với
không khí ?
7.
a, Tỉ khối của chất khí là tỉ số về khối lượng mol của các chất khí.
b, Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:
dA/B =MA/MB
Với: dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B; MA, MB lần lượt là khối
lượng mol của khí A, khí B.
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí:
dA/KK = MA/29
(Coi không khí gồm 20% O2và 80% N2 - trong 1 mol kk có 0,2 mol O 2 và
0,8 mol N2 => MKK=(0,2.32+0,8.28)/1 ≈ 29(g/mol) – Hoặc
MKK=(20.32+80.28)/100 ≈ 29(g/mol)
Với: dA/KK là tỉ khối của khí A đối với không khí.
- Tỉ khối của chất khí cho biết sự nặng hay nhẹ giữa các chất khí.
8. Dung
dịch, chất
tan và
dung môi.
8.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác, thường là
nước.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm
chất tan ở một nhiệt độ và áp suất nhất định.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm
chất tan ở một nhiệt độ và áp suất nhất định.
9, Độ tan
của một
chất trong
nước, công
thức tính độ
tan của một
chất.
9,
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong
100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất
xác định.
- Công thức tính độ tan: S = mct.100/m nước
Trong đó:
+ S là độ tan, đơn vị là gam.
+ mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam.
+ m nước là khối lượng nước, đơn vị là gam.
- Độ tan của hầu hết các chất rắn đều tăng khi nhiệt độ tăng
10, Thế nào
là nồng độ
phần trăm?
Công thức
tính nồng
độ phần
trăm.
10,
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch cho biết số
gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
- Công thức tính nồng độ phần trăm: C%=mct.100/mdd(%)
Trong đó:
+ C% là nồng độ phần trăm (%).
+ mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam.
+ mdd là khối lượng dung dịch, đơn vị là gam.
- Khối lượng dung dịch = Khối lượng chất tan + Khối lượng
dung môi. (mdd = mct + mdm)
11, Thế
nào là
nồng độ
mol? Công
thức tính
nồng độ
mol.
11,
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch cho biết số
mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
- Công thức tính nồng độ mol: CM = nct/Vdd
Trong đó:
+ CM là nồng độ mol của dung dịch (đơn vị là mol/L và
được biểu diễn là M).
+ nct là số mol chất tan, đơn vị là mol.
+ Vdd là thể tích dung dịch, đơn vị là lít (L).
12, Phát
biểu định
luật bảo
toàn khối
lượng.
Viết biểu
thức của
định lật
bảo toàn
khối
lượng.
12,
- Tổng khối lượng của các chất trước phản ứng bằng tổng
khối lượng của các chất sau phản ứng.
13, Nêu
các bước
lập
phương
trình hóa
học, ý
nghĩa của
phương
trình hóa
học.
13,
- Các bước lập phương trình hóa học:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng (gồm công thức hóa học của các chất tham
gia và các chất sản phẩm)
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế (Bằng cách
đặt các hệ số thích hợp vào trước các công thức hóa học)
Bước 3: Viết phương trình hóa học của phản ứng.
- Ý nghĩa của PTHH:
- Phương trình hoá học cho biết trong phản ứng hoá học, lượng các chất
tham gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.
- Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ về hệ số của các chất có trong phản ứng.
Câu 1. Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?
A. Ống nghiệm.
B. Kẹp gỗ.
C. Bình tam giác.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 2. Phản ứng hóa học là
A. Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
B. Sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
C. Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
D. Là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Câu 3. Ở điều kiện chuẩn nhiệt độ ( 25OC và 1bar) thì 1 mol của bất kì chất khi nào đều chiếm 1 thể tích là:
A. 22,4 lít.
B. 22,79 lít.
C. 2,479 lít.
D. 24,79 lít.
Câu 4. Độ tan là gì?
A. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định
B. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định
C. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định
D. Là số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa
Câu 5. Nồng độ mol là gì?
A. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
B. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.
C. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung dịch.
D. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
Câu 6. Chọn đáp án đúng
A. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
C. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Câu 7. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó
A. chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường
B. hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
C. các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường. D. chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
Câu 8. Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?
A. Không
B. Có thể với những hóa chất dạng bột
C. Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ D. Có
Câu 9. Số avogadro và kí hiệu
A. 6,022.1023, AN
B. 6,022.1023, AN C. 6,022.1024, NA
D. 6,022. 1023, NA .
Câu 10. Cho bột kẽm vào dung dịch axit clohiđric thấy có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch kẽm
clorua và khí hiđro. Dấu hiệu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra?
A. Có sự tạo thành chất không tan. B. Tạo thành dung dịch kẽm clorua.
C. Lượng axit clohiđric giảm dần. D. Có bọt khí thoát ra.
Câu 11. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
B. Nặng hơn không khí 3 lần.
C. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Câu 12. Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A. 28,10%.
B. 29,18%.
C. 21,43%.
D. 26,12% .
Câu 13. Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi CaCO3
C. Phản ứng hòa tan viên C sủi vào nước .
B. Phản ứng phân hủy đường CaCO3
D. Phản ứng đốt cháy khí gas.
Câu 4. Cầu chì (fuse) được sử dụng để
A. chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
B. nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy nổ.
C. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
D. đo cường độ dòng điện trong mạch điện.
Bài tập 1: Một
Bài tập 1: Thể tích của khối gang là: V = 2x3x4 =
khối gang hình
3
24
cm
hộp chữ nhật có
3
Khối
lượng
riêng
của
gang
là:
D
=
=
=
5
g/cm
.
chiều dài các cạnh
tương ứng là 2
cm, 3 cm, 4 cm và
có khối lượng 120
g.Hãy tính khối
lượng riêng của
gang?
Bài tập 2: Từ
muối Copper (II)
sulfate CuSO4,
nước cất và
những dụng cụ
cần thiết, em hãy
trình bày cách
pha chế 50 ml
dung dịch
CuSO4 có nồng độ
2M?
Bài tập 2:
* Tính toán:
Số mol chất tan là: n (CuSO4 )= CM xV = 2 x 0,05
= 0,1 mol
Khối lượng chất tan là: m (CuSO4 ) = 160 x 0,1 =
16 gam
* Pha chế: Cân lấy 16 gam CuSO4 cho vào cốc
thủy tinh có dung tích 100 ml. Đổ dần dần nước
vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 50ml dung dịch thu
được 50 ml dung dịch CuSO4 2M
Bài tập 3: Xác
định khối lượng
mol của khí A biết
tỉ khối của khí A
so với khí B là 1,8
và khối lượng mol
của khí B là 30.
Bài tập 3:
M
d
1, 8
M
Tỉ khối của khí A so với khí B là:
Suy ra MA = 1,8.MB = 1,8.30 = 54 (g/mol).
Vậy khối lượng mol của khí A là 54 g/mol.
A/ B
A
B
Bài tập 4: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
1, Fe + O2
2, CaO + HCl
3, Fe(OH)3
4, SO2 + KOH
Fe3O4
CaCl2 + H2O
Fe2O3 + H2O
K2SO3 + H2O
Bài tập 4:
1, 3Fe + 2 O2 → Fe3O4
2, CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
3, 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
4, SO2 + 2KOH → K2SO3 +H2O
-Yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học
để giờ sau kiểm tra giữa kì
 







Các ý kiến mới nhất