tiểu học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 14h:30' 06-11-2023
Dung lượng: 623.2 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 14h:30' 06-11-2023
Dung lượng: 623.2 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯ SÊ
TẬP HUẤN
ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1,2,3
ngày 06 tháng 5 năm 2023
MỤC TIÊU KHÓA TẬP HUẤN
Học theo tài liệu này, giáo viên có thể :
Có những hiểu biết rõ ràng về hoạt động đánh giá năng lực tiếng
Việt cho học sinh các lớp 1, 2, 3
Biết các kĩ thuật đánh giá hường xuyên dùng trong đánh giá đọc
và viết ở lớp 1, 2, 3
Thực hiện việc đánh giá thường xuyên trong dạy đọc, viết môn
Tiếng Việt ở lớp 1, 2, 3 theo chương trình môn Tiếng Việt 2018
Phần I : Một số vấn đề cốt lõi về đánh giá
năng lực tiếng Việt ở lớp 1, 2, 3
Các thành tố của NLTV
ĐỌC
VIẾT
NÓI
NGHE
Sử dụng tiếng Việt trong đọc, viết, nói
và nghe
Phần I
Đối tượng trong đánh giá NLTV
Sản
phẩm
TV
của HS
sản
phẩm
Quá trình học TV của
HS
kết quả học đọc, viết, nói
đọc,
viết, nói và nghe
và nghe của HS trong các
bài học, trong từng học kì
và cả năm học.
Phần I
Các phương thức đánh giá NLTV
ĐÁNH GIÁ THƯỜNG
XUYÊN
- Không tách
rời hoạt động
học
-Mục tiêu của ĐHTX là
mục tiêu ngắn hạn
-Nhiệm vụ ĐGTX nhằm để
cải thiện chất lượng HĐ
học
- Thông báo kết quả ĐGTX
chỉ dẫn HS điều chỉnh
hoạt động học
ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
- Xác định mức độ hoàn thành
nhiệm vụ học tập của HS theo
yêu cầu cần đạt ở các thành
phần NLTV
- Xác định kết quả học tập của
HS sau một giai đoạn học tập
(nửa học kì, cả học kì, cả
năm).
- Mục tiêu ĐGĐK là xác nhận
kết quả học của HS, làm cơ sở
Phần I
3 mức NLTV của HS
Thấp so
với yêu
cầu cần
đạt
Bằng
yêu cầu
cần đạt
Cao so
với yêu
cầu cần
đạt
Phần I
Phạm vi nội dung tập huấn
ĐÁNH GIÁ THƯỜNG
XUYÊN
Năng lực ĐỌC
Năng lực VIẾT
Lớp 1, 2, 3
Lớp 1, 2, 3
Phần I
Những Phương pháp, Kĩ thuật để ĐGTX NLTV
Nhóm phương pháp quan sát với các
công cụ: phiếu quan sát, sổ ghi chép
sự kiện hàng ngày
Nhóm phương pháp vấn đáp với các kĩ
thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
và trình bày miệng
Phần I
Nhóm phương pháp viết với các kĩ thuật như kiểm tra viết
với 2 hình thức phổ biến (trắc nghiệm nhiều lựa chọn và tự
luận), GV viết nhận xét, HS viết nhận xét bạn, HS viết suy
nghĩ của mình.
Một số kĩ thuật đánh giá khác : xử lí tình huống, tổ chức
trò chơi (hoặc cuộc thi), viết phiếu kiểm tra.
Phần I
Thực hành Phần I
Cá nhân trình bày trong nhóm một
hoạt động ĐGTX mình đã thực hiện
trong dạy học môn Tiếng Việt.
Phần II :
Một số hướng dẫn ĐGTX năng lực đọc ở các lớp 1,
2, 3
• H: Đánh giá NL đọc bao gồm những nội dung đánh giá nào?
• H: Có những phương pháp, kĩ thuật nào dùng để đánh giá kĩ năng
đọc thành tiếng ở các lớp 1, 2, 3?
• H: Có những phương pháp, kĩ thuật nào dùng để đánh giá kĩ năng
đọc hiểu ở các lớp 1, 2, 3?
• H: Những phương pháp, kĩ thuật dùng để ĐGTX NL đọc nào các anh
(chị) đã biết và đã dùng ở các lớp 1, 2, 3
2.1 Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
thành tiếng
Các chỉ số đánh giá
Âm lượng (độ to vừa đủ)
Chính xác
Ngắt nghỉ hơi
Tốc độ
2.1 Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
thành tiếng
Tiêu chí chất lượng ở mỗi chỉ số đọc thành
tiến
Mức thấp so với YCCĐ (chưa có trong
chương trình)
Mức bằng YCCĐ (đã có trong Chương
trình)
2.1 Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
thành tiếng
Công cụ ĐGTX đọc thành tiếng
Phiếu quan sát theo các chỉ số, tiêu chí
chất lượng
Sổ ghi chép sự kiện hằng ngày (dành
cho số ít HS)
Cuộc thi
Kĩ thuật đánh giá thông qua Phiếu quan sát
Kĩ thuật đánh giá thông qua Sổ ghi chép hàng ngày
Kĩ thuật đánh giá Thông qua cuộc
thi
• GV có thể tổ chức cuộc thi đọc giữa các nhóm rồi cho HS tự đánh giá
lẫn nhau.
• Ví dụ: Ở lớp 2, tổ chức cuộc thi đọc giữa các nhóm, mỗi nhóm chọn 1
em đại diện tham gia cuộc thi. 4 HS đại diện đọc đoạn văn trong bài
đọc. Sau cuộc thi, GV dùng kĩ thuật HS đánh giá lẫn nhau để HS thực
hiện đánh giá theo các câu hỏi của GV gợi ý: Bạn nào đọc to rõ nhất?
Bạn nào không đọc sai từ? Bạn nào ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, dấu
chấm, dấu hai chấm xuống dòng? Bạn nào đọc còn chậm? Trên cơ sở
nhận xét của HS, GV chỉ ra cho HS thấy đội nào có kết quả đọc tốt
hơn.
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng
đọc hiểu
Các chỉ số đánh giá
Hiểu nội dung văn bản : chi tiết chính, ý chính, suy
luận, nhận xét
Hiểu hình thức biểu đạt văn bản: nghĩa từ và câu, biện
pháp tu từ (so sánh, nhân hóa) hình ảnh, bố cục, cách
biểu đạt ý tưởng thông qua nhân vật, sự việc
Liên hệ, so sánh, vận dụng : liên hệ với kinh nghiệm
bản thân, vận dụng vào cuộc sống, so sánh các văn bản
cùng chủ đề
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
hiểu
Tiêu chí chất lượng ở mỗi chỉ số
đọc hiểu
Mức thấp so với YCCĐ (chưa có trong chương
trình)
Mức bằng YCCĐ (đã có trong Chương trình)
Mức cao so với YCCĐ (chưa có trong chương
trình)
* Thấp : nói lại. Bằng YCCĐ : nói lại và giải thích. Cao : suy luận,
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
hiểu
• Công cụ ĐGTX kĩ năng đọc hiểu
•
1. Đặt câu hỏi
•
2. Trình bày miệng
•
3. Tổ chức trò chơi
•
4. Xử lí tình huống
•
5. Học sinh viết suy nghĩ của mình
•
6. Học sinh viết phiếu kiểm tra
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
1
Quạ và công
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Câu hỏi mở
1.1
Một hôm, quạ rủ công lấy màu vẽ áo
khoác cho đẹp. Quạ vẽ cho công chiếc
áo rực rỡ.
Đến lúc công vẽ cho quạ thì nghe tiếng
chim lợn báo có mồi ngon. Quạ vội giục
H: Công hay quạ có áo khoác
đẹp?
công đổ cả chậu phẩm đen lên người, rồi
bay đi.
Thế là từ đó, quạ phải mang chiếc áo đen như mực.
* Sách Tiếng Việt 1 Cùng học để phát triển năng lực, trang 165,
ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 1
• + Hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện yêu cầu đọc hiểu.
• + Thay đổi hình thức câu hỏi cho phong phú, hấp dẫn
• + Giảm độ khó đối với một số câu hỏi (nếu cần)…
• + KTĐG: vấn đáp, sản phẩm (phiếu đọc hiểu – nếu có,…)
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
1. 2
Câu
hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Chơi dưới trăng
Những đêm trăng khuyết,
mặt
trăng
trông
giống
con
thuyền trôi trên bầu trời. Chúng
Chọn ý trả lời đúng.
Những
đêm
trăng
khuyết, mặt trăng như
em chơi đuổi bắt dưới trăng. thế nào?
Chúng em chạy đến đâu trăng a.Trông
giống
con
cũng đi theo. Hình như trăng thuyền trôi
b.Chơi đuổi bắt với trẻ
muốn chơi cùng chúng em.
* Sách Đánh giá Năng lực Tiếng Việt 1, bài 13
em
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
1.3 Câu
hỏi trắc nghiệm nối cặp đôi
Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để có ý đúng
trong bài.
Quê của vịt trời
có bầu trời trong xanh
Quê của hải âu
có không khí trong lành
Quê của chim én
có nhiều chỗ chơi
Quê của sếu
có nhiều thức ăn
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 2, tập hai, bài 11, NXBGD 2022
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
2
Kĩ thuật tổ chức cuộc thi
3-4 HS truyền điện nói câu trả lời cho câu hỏi sau (mỗi HS nói
1 câu trả lời câu hỏi rồi chỉ định HS tiếp theo nói 1 câu trả lời
khác). Câu hỏi : Vì sao cô gió được nhiều người yêu mến?
* Sách Tiếng Việt 2 tập 1 bộ Chân trời sáng tạo, trang 37, tài liệu đã dẫn
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
hiểu
3 Kĩ thuật trình bày miệng
Kể 2 tác hại của điện thoại với trẻ em
Em có người thân ở xa không? Kể lại một việc
người đó đã làm để thể hiện tình thương yêu
em.
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 2, tập hai, bài 12, NXBGD 2022
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 3, tập một, bài 8, NXBGD 2022
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
4
Kĩ Thuật tổ chức trò chơi đóng vai
Đóng vai Hải, viết 2 – 3 câu thể hiện sự hối
hận của Hải với cô giáo.
Nếu em là một trong những chủ nhân của cuốn vở đó, em sẽ
nói gì với thầy giáo?
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 3, tập một, bài 4, 7, NXBGD 2022
2.2. Đánh Phần
giá thường
xuyên
năng đọc hiểu
II : ĐGTX
Đọckĩ
hiểu
5
Kĩ thuật xử lí tình huống
Nếu tặng quà cho mẹ, em muốn tặng gì? Vì sao?
Nếu em thấy một cây trong vườn bị héo em sẽ làm gì?
Viết 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây đó.
Khi trong nhà em có người ốm, em đã làm gì để giúp đỡ người đó? Viết tên
công việc em làm.
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 1, tập hai, bài 2, NXBGD 2022
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 2, tập hai, bài 10, NXBGD 2022
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 3, tập một, bài 5, NXBGD 2022
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
6 Kĩ
thuật học sinh viết suy nghĩ của mình
Viết câu nói về điều em học tập được ở anh Hùng.
Ước mơ của em là gì? Hãy viết lại ước mơ đó.
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 2, tập hai, bài 12, NXBGD 2022
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 3, tập một, bài 7, NXBGD 2022
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
hiểu
7Kĩ
thuật cho HS viết phiếu kiểm tra
Phiếu kiểm tra đọc hiểu (dùng cho ôn tập)
Văn bản đọc hiểu là văn bản mới thuộc kiểu loại đã học
Thời gian viết phiếu : 15 phút
Chữa bài chung cả lớp
HS tự đánh giá kết quả
Khuyến nghị của GV cách khắc phục lỗi nhiều HS mắc
Phần II : Thực hành
1. Tổ chức một trò chơi để ĐGTX kĩ năng đọc
thành tiếng rồi báo cáo trước nhóm
2. Dùng kĩ thuật đặt câu hỏi trắc nghiệm khách
quan để ĐGTX kĩ năng đọc hiểu ở lớp 3 rồi báo cáo
trước nhóm.
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
• H: Đánh giá NL viết bao gồm những nội dung đánh giá nào?
• H: Có những phương pháp, kĩ thuật nào dùng để đánh giá kĩ năng viết viết
chữ, viết chính tả ở các lớp 1, 2, 3?
• H: Có những phương pháp, kĩ thuật nào dùng để đánh giá kĩ năng viết câu
văn, đoạn văn ở các lớp 1, 2, 3?
• H: Những phương pháp, kĩ thuật dùng để ĐGTX NL viết nào các anh (chị) đã
biết và đã dùng ở các lớp 1, 2, 3?
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết chữ, viết chính tả)
1
Đánh giá bằng bảng kiểm
Bảng kiểm Đánh giá bài tập viết lớp 2
Đánh dấu + vào
trước việc HS thực hiện, đánh dấu – vào
HS không
thực hiện.
+
+
1. Chữ viết thẳng hàng
-
2. Chữ viết đúng kiểu chữ (mẫu chữ), cỡ chữ
+
3. Giãn cách giữa các chữ đúng quy định
4. Trình bày bài sạch
Điểm số cho yêu cầu 1: 3 điểm; yêu cầu 2: 3 điểm; yêu cầu 3: 3 điểm; yêu cầu 4: 1 điểm;
trước việc
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết chữ, viết chính tả)
Bảng kiểm đánh giá bài viết chính tả lớp 1
Đánh dấu + vào
HS không thực hiện.
+
+
+
trước việc HS thực hiện, đánh dấu – vào
trước việc
1. Chữ viết thẳng hàng
2. Chữ viết đúng kiểu chữ (mẫu chữ), cỡ chữ, dấu câu
3. Giãn cách giữa các chữ đúng quy định
4. Viết đúng các từ (bao gồm cả viết hoa từ cần viết hoa (không có
+ 3 lỗi)
hơn
+
5. Đúng tốc độ
6. Trình bày đúng quy định và sạch
Điểm số cho yêu cầu 1: 1 điểm; yêu cầu 2: 2 điểm; yêu cầu 3: 1 điểm; yêu cầu 4: 3 điểm; yêu cầu 5: 2 điểm; yêu cầu 6: 1
điểm;
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết chữ, viết chính tả)
2 giá bài viết chính tả bằng Bảng hướng dẫn chấm điểm
Đánh
(rubric)
Các chỉ số đánh giá :
Đúng mẫu, cỡ chữ
Viết đúng từ, dấu câu, chữ hoa
Tốc độ viết
Trình bày bài theo mẫu
3 tiêu chí chất lượng cho mỗi chỉ số đánh giá
Ví dụ: Bảng hướng dẫn chấm điểm viết chính tả đoạn văn HS lớp 2
Nghe – viết đoạn sau:
Chim ưng
Chim ưng làm tổ trên đỉnh một ngọn núi cao ngất trời. Hằng ngày, chim thường đứng bên một
hòn đá to bằng nó để nhìn xuống những dải mây quấn quanh sườn núi và nhìn xuống biển
xanh sâu thẳm. Không có con vật nào leo được lên đỉnh núi làm bạn với chim ưng. Chỉ có
tiếng gió hú và tiếng sóng biển ầm vang trò chuyện với nó.
Hướng dẫn chấm điểm bài chính tả nghe – viết: 4 điểm
Chữ viết đúng mẫu,
cỡ chữ
Hơn 5 3 – 5
lỗi
lỗi
Viết đúng từ, dấu
câu, chữ hoa
0 – 2 Hơn 5 3 – 5
lỗi
lỗi
lỗi
0–2
lỗi
Tốc dộ viết
Dưới 50
chữ/15
phút
50-55
chữ/15
phút
Hơn 55
chữ/15
phút
Trình bày bài
viết theo mẫu
Chưa
Theo
theo bài mẫu/bài
mẫu/bài
sạch
bẩn
* Đối với ĐGTX vì không cho điểm, Gv có thể dựa vào mức độ đạt được của HS ở từng tiêu chí để đưa ra nhận
xét bằng lời nhằm đánh giá năng lực của HS
Ví dụ: Bảng hướng dẫn chấm điểm viết chính tả đoạn văn HS lớp 3: Nhớ viết
4 khổ thơ đầu của bài Một mái nhà chung
Chữ viết đúng mẫu,
cỡ chữ
Hơn 4 3 – 4
lỗi
lỗi
Viết đúng từ, dấu
câu, chữ hoa
0 – 2 Hơn 4 3 – 4
lỗi
lỗi
lỗi
Tốc dộ viết
0 – 2 Dưới 65
chữ/15
lỗi
phút
65-70
chữ/15
phút
Hơn 70
chữ/15
phút
Trình bày bài
viết theo mẫu
Chưa
Theo
theo bài mẫu/bài
mẫu/bài
sạch
bẩn
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết câu văn, đoạn văn)
1
Bảng kiểm để đánh giá kĩ năng viết
câu văn
Nội dung câu đúng mục đích nêu trong yêu cầu
viết câu
Diễn đạt đúng ngữ pháp
Dùng dấu câu đúng
Viết hoa đúng quy định
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết câu văn, đoạn văn)
2 kiểm để đánh giá quy trình viết đoạn văn
Bảng
năng
viết
đoạn
1. Trả lời câu(kĩ
hỏi
:”Đoạn
văn
viếtvăn)
về ai ?” (hoặc về
cái gì, việc gì?)
2. Viết ra nháp các ý đã tìm
3/ Viết vào giấy (hoặc vở) đoạn văn theo ý đã viết
nháp
4/ Sau khi viết xong, đọc lại và sửa lỗi của bài viết
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết câu văn, đoạn văn)
3
Bảng
kiểm đánh giá đoạn văn kể chuyện
Nội dung đoạn văn viết đúng với yêu cầu
Đoạn văn nêu đủ các hành động, lời nói của
nhân vật tạo thành sự việc trong câu chuyện
Chỉ có 0-2 lỗi về dùng từ, đặt câu
Chỉ có 0-2 lỗi về chữ viết, chính tả
Có cách dùng từ, đặt câu hay hoặc có ý kiến
độc đáo
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết câu văn, đoạn văn)
4
Bảng
kiểm đánh giá đoạn văn miêu tả
Nội dung đoạn văn viết đúng với yêu cầu
Đoạn văn tả được hình dáng, màu sắc, đặc điểm nổi
bật/hoạt động của phần vật/cảnh/người được yêu
cầu tả
Chỉ có 0-2 lỗi về dùng từ, đặt câu
Chỉ có 0-2 lỗi về chữ viết, chính tả
Có cách dùng từ, đặt câu hay hoặc có ý kiến độc
đáo
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết câu văn, đoạn văn)
5Đánh giá đoạn văn bằng hướng dẫn chấm điểm (rubric)
Các chỉ số đánh giá
Nội dung đoạn văn
Cấu trúc đoạn văn,
Sử dụng ngôn từ (chữ viết, chính tả, dùng từ, đặt câu)
Sự sáng tạo trong tìm ý và viết lời văn (ý độc đáo, lời văn có
hình ảnh, cảm xúc)
2-3 tiêu chí chất lượng cho mỗi chỉ số
Trên cơ sở các tiêu chí trên, thiết kế một rubric để làm công cụ đánh giáo và cho điểm ( nếu cần điểm đối
với đánh giá định kì)
Ví dụ: Một rubric ĐGTX kĩ năng đoạn văn viết theo yêu cầu của lớp 2:
Đề bài: Viết 4-5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em.
Bài làm của một học sinh
Em có một chiếc hộp bút mẹ mua cho. Hộp bút màu hồng, có hình chú mèo Đô-dêmon. Hộp
bút làm bằng nhựa cứng như xắc. Em rất thích chiếc hợp bút này.
Tổng số điểm: 6 điểm
Nội dung và cấu trúc
Không
có câu
giới
thiệu
Có 1
câu
giới
thiệu
0đ
0,5 đ
x
Sử dụng ngôn ngữ
Không Có 1
Có 2 Không Có 1
có câu câu về câu về có câu câu về
về
hình
hình
về
cảm
hình
dáng, dáng,
cảm
xúc,
dáng,
hoạt
hoạt
xúc,
suy
hoạt
động
động
suy
nghĩ
động
nghĩ
0đ
1đ
x
2đ
0đ
0,5 đ
x
Sự sáng tạo ý hoặc
lời văn
Hơn
5 lỗi
chữ
viết,
chính
tả
3-5
lỗi
chữ
viết,
chính
tả
0-2
lỗi
chữ
viết,
chính
tả
Hơn
5 lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
3-5
lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
0-2
lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
Không có
ý riêng
hoặc câu
văn hay
Có ý riêng
hoặc câu
văn hay
0đ
0,5 đ
1đ
0đ
0,5 đ
1đ
0đ
1đ
x
x
x
Trên cơ sở đánh giá theo rubric, GV có thể đưa ra nhận xét bằng lời như sau: tả đồ vật đúng với yêu cầu, câu
văn có hình ảnh, chữ viết và trình bày sạch. Chú ý sửa lỗi viết từ.
Ví dụ: Một rubric ĐGTX kĩ năng đoạn văn viết theo yêu cầu của lớp 3:
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước
Bài làm của một học sinh
Hè vừa rồi, em cùng bố mẹ đi nghỉ ở Phú quốc. Đây là một hòn đảo đẹp nhất của nước mình. Bình minh,
mặt trời hồng rực nổi trên biển. Trên đảo có nhiều bãi tắm đẹp: cát trắng mịnh màng, nước xanh ngăn ngắc, những
con sóng chậm rãi chạy vào bờ vang lên những âm thanh dạt dào như tiếng hát. Những con đường nhỏ ngoằn ngèo
đưa ta đến những ngôi biệt thự sang trọng ẩn dưới bóng cây xanh mát. Em rất yêu thích cảnh đẹp nơi đây và mong
sẽ được đến đây nhiều lần nữa.
Tổng số điểm: 6 điểm
Nội dung và cấu trúc
Không có Có câu
câu giới
giới
thiệu khái
thiệu
quát cảnh kthái quát
đẹp
cảnh đẹp
0đ
1đ
x
Có 1 câu
nêu đặc
điểm
cảnh
hoặc nêu
cảm xúc
0,5 đ
Sử dụng ngôn ngữ
Có 1 câu Có 2 câu
nêu đặc
nêu đặc
điểm
điểm
cảnh và 1 cảnh và 1
câu nêu
câu nêu
cảm xúc cảm xúc
1đ
2đ
x
Sự sáng tạo ý hoặc
lời văn
Hơn
4 lỗi
chữ
viết,
chính
tả
3-4
lỗi
chữ
viết,
chính
tả
0-2
lỗi
chữ
viết,
chính
tả
Hơn
4 lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
3-4
lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
0-2
lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
Không có
ý riêng
hoặc câu
văn hay
Có ý
riêng
hoặc câu
văn hay
0đ
0,5 đ
1đ
0đ
0,5 đ
1đ
0đ
1đ
x
x
x
Trên cơ sở đánh giá theo rubric, GV có thể đưa ra nhận xét bằng lời như sau: “ Đoạn văn nêu đúng đặc điểm của cảnh đẹp và
cảm xúc trước cảnh đẹp. Câu văn có hình ảnh, chữ viết và trình bày sạch. Cần chú ý viết đúng chính tả một số từ ngữ.”
Phần IV : Bài tập đánh giá sau khóa học
Làm việc cá nhân:
1.
Nêu ngắn gọn một vài điểm mới thầy/cô thu hoạch được từ
khóa tập huấn này.
2. Dùng rubric để đánh giá một đoạn văn của HS lớp 2 hoặc HS
lớp 3 ở trường của thầy/cô.
Xin cảm ơn quý thầy cô !
TẬP HUẤN
ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1,2,3
ngày 06 tháng 5 năm 2023
MỤC TIÊU KHÓA TẬP HUẤN
Học theo tài liệu này, giáo viên có thể :
Có những hiểu biết rõ ràng về hoạt động đánh giá năng lực tiếng
Việt cho học sinh các lớp 1, 2, 3
Biết các kĩ thuật đánh giá hường xuyên dùng trong đánh giá đọc
và viết ở lớp 1, 2, 3
Thực hiện việc đánh giá thường xuyên trong dạy đọc, viết môn
Tiếng Việt ở lớp 1, 2, 3 theo chương trình môn Tiếng Việt 2018
Phần I : Một số vấn đề cốt lõi về đánh giá
năng lực tiếng Việt ở lớp 1, 2, 3
Các thành tố của NLTV
ĐỌC
VIẾT
NÓI
NGHE
Sử dụng tiếng Việt trong đọc, viết, nói
và nghe
Phần I
Đối tượng trong đánh giá NLTV
Sản
phẩm
TV
của HS
sản
phẩm
Quá trình học TV của
HS
kết quả học đọc, viết, nói
đọc,
viết, nói và nghe
và nghe của HS trong các
bài học, trong từng học kì
và cả năm học.
Phần I
Các phương thức đánh giá NLTV
ĐÁNH GIÁ THƯỜNG
XUYÊN
- Không tách
rời hoạt động
học
-Mục tiêu của ĐHTX là
mục tiêu ngắn hạn
-Nhiệm vụ ĐGTX nhằm để
cải thiện chất lượng HĐ
học
- Thông báo kết quả ĐGTX
chỉ dẫn HS điều chỉnh
hoạt động học
ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
- Xác định mức độ hoàn thành
nhiệm vụ học tập của HS theo
yêu cầu cần đạt ở các thành
phần NLTV
- Xác định kết quả học tập của
HS sau một giai đoạn học tập
(nửa học kì, cả học kì, cả
năm).
- Mục tiêu ĐGĐK là xác nhận
kết quả học của HS, làm cơ sở
Phần I
3 mức NLTV của HS
Thấp so
với yêu
cầu cần
đạt
Bằng
yêu cầu
cần đạt
Cao so
với yêu
cầu cần
đạt
Phần I
Phạm vi nội dung tập huấn
ĐÁNH GIÁ THƯỜNG
XUYÊN
Năng lực ĐỌC
Năng lực VIẾT
Lớp 1, 2, 3
Lớp 1, 2, 3
Phần I
Những Phương pháp, Kĩ thuật để ĐGTX NLTV
Nhóm phương pháp quan sát với các
công cụ: phiếu quan sát, sổ ghi chép
sự kiện hàng ngày
Nhóm phương pháp vấn đáp với các kĩ
thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
và trình bày miệng
Phần I
Nhóm phương pháp viết với các kĩ thuật như kiểm tra viết
với 2 hình thức phổ biến (trắc nghiệm nhiều lựa chọn và tự
luận), GV viết nhận xét, HS viết nhận xét bạn, HS viết suy
nghĩ của mình.
Một số kĩ thuật đánh giá khác : xử lí tình huống, tổ chức
trò chơi (hoặc cuộc thi), viết phiếu kiểm tra.
Phần I
Thực hành Phần I
Cá nhân trình bày trong nhóm một
hoạt động ĐGTX mình đã thực hiện
trong dạy học môn Tiếng Việt.
Phần II :
Một số hướng dẫn ĐGTX năng lực đọc ở các lớp 1,
2, 3
• H: Đánh giá NL đọc bao gồm những nội dung đánh giá nào?
• H: Có những phương pháp, kĩ thuật nào dùng để đánh giá kĩ năng
đọc thành tiếng ở các lớp 1, 2, 3?
• H: Có những phương pháp, kĩ thuật nào dùng để đánh giá kĩ năng
đọc hiểu ở các lớp 1, 2, 3?
• H: Những phương pháp, kĩ thuật dùng để ĐGTX NL đọc nào các anh
(chị) đã biết và đã dùng ở các lớp 1, 2, 3
2.1 Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
thành tiếng
Các chỉ số đánh giá
Âm lượng (độ to vừa đủ)
Chính xác
Ngắt nghỉ hơi
Tốc độ
2.1 Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
thành tiếng
Tiêu chí chất lượng ở mỗi chỉ số đọc thành
tiến
Mức thấp so với YCCĐ (chưa có trong
chương trình)
Mức bằng YCCĐ (đã có trong Chương
trình)
2.1 Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
thành tiếng
Công cụ ĐGTX đọc thành tiếng
Phiếu quan sát theo các chỉ số, tiêu chí
chất lượng
Sổ ghi chép sự kiện hằng ngày (dành
cho số ít HS)
Cuộc thi
Kĩ thuật đánh giá thông qua Phiếu quan sát
Kĩ thuật đánh giá thông qua Sổ ghi chép hàng ngày
Kĩ thuật đánh giá Thông qua cuộc
thi
• GV có thể tổ chức cuộc thi đọc giữa các nhóm rồi cho HS tự đánh giá
lẫn nhau.
• Ví dụ: Ở lớp 2, tổ chức cuộc thi đọc giữa các nhóm, mỗi nhóm chọn 1
em đại diện tham gia cuộc thi. 4 HS đại diện đọc đoạn văn trong bài
đọc. Sau cuộc thi, GV dùng kĩ thuật HS đánh giá lẫn nhau để HS thực
hiện đánh giá theo các câu hỏi của GV gợi ý: Bạn nào đọc to rõ nhất?
Bạn nào không đọc sai từ? Bạn nào ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, dấu
chấm, dấu hai chấm xuống dòng? Bạn nào đọc còn chậm? Trên cơ sở
nhận xét của HS, GV chỉ ra cho HS thấy đội nào có kết quả đọc tốt
hơn.
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng
đọc hiểu
Các chỉ số đánh giá
Hiểu nội dung văn bản : chi tiết chính, ý chính, suy
luận, nhận xét
Hiểu hình thức biểu đạt văn bản: nghĩa từ và câu, biện
pháp tu từ (so sánh, nhân hóa) hình ảnh, bố cục, cách
biểu đạt ý tưởng thông qua nhân vật, sự việc
Liên hệ, so sánh, vận dụng : liên hệ với kinh nghiệm
bản thân, vận dụng vào cuộc sống, so sánh các văn bản
cùng chủ đề
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
hiểu
Tiêu chí chất lượng ở mỗi chỉ số
đọc hiểu
Mức thấp so với YCCĐ (chưa có trong chương
trình)
Mức bằng YCCĐ (đã có trong Chương trình)
Mức cao so với YCCĐ (chưa có trong chương
trình)
* Thấp : nói lại. Bằng YCCĐ : nói lại và giải thích. Cao : suy luận,
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
hiểu
• Công cụ ĐGTX kĩ năng đọc hiểu
•
1. Đặt câu hỏi
•
2. Trình bày miệng
•
3. Tổ chức trò chơi
•
4. Xử lí tình huống
•
5. Học sinh viết suy nghĩ của mình
•
6. Học sinh viết phiếu kiểm tra
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
1
Quạ và công
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Câu hỏi mở
1.1
Một hôm, quạ rủ công lấy màu vẽ áo
khoác cho đẹp. Quạ vẽ cho công chiếc
áo rực rỡ.
Đến lúc công vẽ cho quạ thì nghe tiếng
chim lợn báo có mồi ngon. Quạ vội giục
H: Công hay quạ có áo khoác
đẹp?
công đổ cả chậu phẩm đen lên người, rồi
bay đi.
Thế là từ đó, quạ phải mang chiếc áo đen như mực.
* Sách Tiếng Việt 1 Cùng học để phát triển năng lực, trang 165,
ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 1
• + Hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện yêu cầu đọc hiểu.
• + Thay đổi hình thức câu hỏi cho phong phú, hấp dẫn
• + Giảm độ khó đối với một số câu hỏi (nếu cần)…
• + KTĐG: vấn đáp, sản phẩm (phiếu đọc hiểu – nếu có,…)
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
1. 2
Câu
hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Chơi dưới trăng
Những đêm trăng khuyết,
mặt
trăng
trông
giống
con
thuyền trôi trên bầu trời. Chúng
Chọn ý trả lời đúng.
Những
đêm
trăng
khuyết, mặt trăng như
em chơi đuổi bắt dưới trăng. thế nào?
Chúng em chạy đến đâu trăng a.Trông
giống
con
cũng đi theo. Hình như trăng thuyền trôi
b.Chơi đuổi bắt với trẻ
muốn chơi cùng chúng em.
* Sách Đánh giá Năng lực Tiếng Việt 1, bài 13
em
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
1.3 Câu
hỏi trắc nghiệm nối cặp đôi
Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để có ý đúng
trong bài.
Quê của vịt trời
có bầu trời trong xanh
Quê của hải âu
có không khí trong lành
Quê của chim én
có nhiều chỗ chơi
Quê của sếu
có nhiều thức ăn
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 2, tập hai, bài 11, NXBGD 2022
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
2
Kĩ thuật tổ chức cuộc thi
3-4 HS truyền điện nói câu trả lời cho câu hỏi sau (mỗi HS nói
1 câu trả lời câu hỏi rồi chỉ định HS tiếp theo nói 1 câu trả lời
khác). Câu hỏi : Vì sao cô gió được nhiều người yêu mến?
* Sách Tiếng Việt 2 tập 1 bộ Chân trời sáng tạo, trang 37, tài liệu đã dẫn
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
hiểu
3 Kĩ thuật trình bày miệng
Kể 2 tác hại của điện thoại với trẻ em
Em có người thân ở xa không? Kể lại một việc
người đó đã làm để thể hiện tình thương yêu
em.
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 2, tập hai, bài 12, NXBGD 2022
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 3, tập một, bài 8, NXBGD 2022
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
4
Kĩ Thuật tổ chức trò chơi đóng vai
Đóng vai Hải, viết 2 – 3 câu thể hiện sự hối
hận của Hải với cô giáo.
Nếu em là một trong những chủ nhân của cuốn vở đó, em sẽ
nói gì với thầy giáo?
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 3, tập một, bài 4, 7, NXBGD 2022
2.2. Đánh Phần
giá thường
xuyên
năng đọc hiểu
II : ĐGTX
Đọckĩ
hiểu
5
Kĩ thuật xử lí tình huống
Nếu tặng quà cho mẹ, em muốn tặng gì? Vì sao?
Nếu em thấy một cây trong vườn bị héo em sẽ làm gì?
Viết 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây đó.
Khi trong nhà em có người ốm, em đã làm gì để giúp đỡ người đó? Viết tên
công việc em làm.
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 1, tập hai, bài 2, NXBGD 2022
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 2, tập hai, bài 10, NXBGD 2022
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 3, tập một, bài 5, NXBGD 2022
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu
6 Kĩ
thuật học sinh viết suy nghĩ của mình
Viết câu nói về điều em học tập được ở anh Hùng.
Ước mơ của em là gì? Hãy viết lại ước mơ đó.
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 2, tập hai, bài 12, NXBGD 2022
* Sách Đánh giá năng lực tiếng Việt 3, tập một, bài 7, NXBGD 2022
2.2. Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc
hiểu
7Kĩ
thuật cho HS viết phiếu kiểm tra
Phiếu kiểm tra đọc hiểu (dùng cho ôn tập)
Văn bản đọc hiểu là văn bản mới thuộc kiểu loại đã học
Thời gian viết phiếu : 15 phút
Chữa bài chung cả lớp
HS tự đánh giá kết quả
Khuyến nghị của GV cách khắc phục lỗi nhiều HS mắc
Phần II : Thực hành
1. Tổ chức một trò chơi để ĐGTX kĩ năng đọc
thành tiếng rồi báo cáo trước nhóm
2. Dùng kĩ thuật đặt câu hỏi trắc nghiệm khách
quan để ĐGTX kĩ năng đọc hiểu ở lớp 3 rồi báo cáo
trước nhóm.
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
• H: Đánh giá NL viết bao gồm những nội dung đánh giá nào?
• H: Có những phương pháp, kĩ thuật nào dùng để đánh giá kĩ năng viết viết
chữ, viết chính tả ở các lớp 1, 2, 3?
• H: Có những phương pháp, kĩ thuật nào dùng để đánh giá kĩ năng viết câu
văn, đoạn văn ở các lớp 1, 2, 3?
• H: Những phương pháp, kĩ thuật dùng để ĐGTX NL viết nào các anh (chị) đã
biết và đã dùng ở các lớp 1, 2, 3?
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết chữ, viết chính tả)
1
Đánh giá bằng bảng kiểm
Bảng kiểm Đánh giá bài tập viết lớp 2
Đánh dấu + vào
trước việc HS thực hiện, đánh dấu – vào
HS không
thực hiện.
+
+
1. Chữ viết thẳng hàng
-
2. Chữ viết đúng kiểu chữ (mẫu chữ), cỡ chữ
+
3. Giãn cách giữa các chữ đúng quy định
4. Trình bày bài sạch
Điểm số cho yêu cầu 1: 3 điểm; yêu cầu 2: 3 điểm; yêu cầu 3: 3 điểm; yêu cầu 4: 1 điểm;
trước việc
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết chữ, viết chính tả)
Bảng kiểm đánh giá bài viết chính tả lớp 1
Đánh dấu + vào
HS không thực hiện.
+
+
+
trước việc HS thực hiện, đánh dấu – vào
trước việc
1. Chữ viết thẳng hàng
2. Chữ viết đúng kiểu chữ (mẫu chữ), cỡ chữ, dấu câu
3. Giãn cách giữa các chữ đúng quy định
4. Viết đúng các từ (bao gồm cả viết hoa từ cần viết hoa (không có
+ 3 lỗi)
hơn
+
5. Đúng tốc độ
6. Trình bày đúng quy định và sạch
Điểm số cho yêu cầu 1: 1 điểm; yêu cầu 2: 2 điểm; yêu cầu 3: 1 điểm; yêu cầu 4: 3 điểm; yêu cầu 5: 2 điểm; yêu cầu 6: 1
điểm;
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết chữ, viết chính tả)
2 giá bài viết chính tả bằng Bảng hướng dẫn chấm điểm
Đánh
(rubric)
Các chỉ số đánh giá :
Đúng mẫu, cỡ chữ
Viết đúng từ, dấu câu, chữ hoa
Tốc độ viết
Trình bày bài theo mẫu
3 tiêu chí chất lượng cho mỗi chỉ số đánh giá
Ví dụ: Bảng hướng dẫn chấm điểm viết chính tả đoạn văn HS lớp 2
Nghe – viết đoạn sau:
Chim ưng
Chim ưng làm tổ trên đỉnh một ngọn núi cao ngất trời. Hằng ngày, chim thường đứng bên một
hòn đá to bằng nó để nhìn xuống những dải mây quấn quanh sườn núi và nhìn xuống biển
xanh sâu thẳm. Không có con vật nào leo được lên đỉnh núi làm bạn với chim ưng. Chỉ có
tiếng gió hú và tiếng sóng biển ầm vang trò chuyện với nó.
Hướng dẫn chấm điểm bài chính tả nghe – viết: 4 điểm
Chữ viết đúng mẫu,
cỡ chữ
Hơn 5 3 – 5
lỗi
lỗi
Viết đúng từ, dấu
câu, chữ hoa
0 – 2 Hơn 5 3 – 5
lỗi
lỗi
lỗi
0–2
lỗi
Tốc dộ viết
Dưới 50
chữ/15
phút
50-55
chữ/15
phút
Hơn 55
chữ/15
phút
Trình bày bài
viết theo mẫu
Chưa
Theo
theo bài mẫu/bài
mẫu/bài
sạch
bẩn
* Đối với ĐGTX vì không cho điểm, Gv có thể dựa vào mức độ đạt được của HS ở từng tiêu chí để đưa ra nhận
xét bằng lời nhằm đánh giá năng lực của HS
Ví dụ: Bảng hướng dẫn chấm điểm viết chính tả đoạn văn HS lớp 3: Nhớ viết
4 khổ thơ đầu của bài Một mái nhà chung
Chữ viết đúng mẫu,
cỡ chữ
Hơn 4 3 – 4
lỗi
lỗi
Viết đúng từ, dấu
câu, chữ hoa
0 – 2 Hơn 4 3 – 4
lỗi
lỗi
lỗi
Tốc dộ viết
0 – 2 Dưới 65
chữ/15
lỗi
phút
65-70
chữ/15
phút
Hơn 70
chữ/15
phút
Trình bày bài
viết theo mẫu
Chưa
Theo
theo bài mẫu/bài
mẫu/bài
sạch
bẩn
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết câu văn, đoạn văn)
1
Bảng kiểm để đánh giá kĩ năng viết
câu văn
Nội dung câu đúng mục đích nêu trong yêu cầu
viết câu
Diễn đạt đúng ngữ pháp
Dùng dấu câu đúng
Viết hoa đúng quy định
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết câu văn, đoạn văn)
2 kiểm để đánh giá quy trình viết đoạn văn
Bảng
năng
viết
đoạn
1. Trả lời câu(kĩ
hỏi
:”Đoạn
văn
viếtvăn)
về ai ?” (hoặc về
cái gì, việc gì?)
2. Viết ra nháp các ý đã tìm
3/ Viết vào giấy (hoặc vở) đoạn văn theo ý đã viết
nháp
4/ Sau khi viết xong, đọc lại và sửa lỗi của bài viết
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết câu văn, đoạn văn)
3
Bảng
kiểm đánh giá đoạn văn kể chuyện
Nội dung đoạn văn viết đúng với yêu cầu
Đoạn văn nêu đủ các hành động, lời nói của
nhân vật tạo thành sự việc trong câu chuyện
Chỉ có 0-2 lỗi về dùng từ, đặt câu
Chỉ có 0-2 lỗi về chữ viết, chính tả
Có cách dùng từ, đặt câu hay hoặc có ý kiến
độc đáo
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết câu văn, đoạn văn)
4
Bảng
kiểm đánh giá đoạn văn miêu tả
Nội dung đoạn văn viết đúng với yêu cầu
Đoạn văn tả được hình dáng, màu sắc, đặc điểm nổi
bật/hoạt động của phần vật/cảnh/người được yêu
cầu tả
Chỉ có 0-2 lỗi về dùng từ, đặt câu
Chỉ có 0-2 lỗi về chữ viết, chính tả
Có cách dùng từ, đặt câu hay hoặc có ý kiến độc
đáo
Phần III :
Đánh giá thường xuyên năng lực viết
(viết câu văn, đoạn văn)
5Đánh giá đoạn văn bằng hướng dẫn chấm điểm (rubric)
Các chỉ số đánh giá
Nội dung đoạn văn
Cấu trúc đoạn văn,
Sử dụng ngôn từ (chữ viết, chính tả, dùng từ, đặt câu)
Sự sáng tạo trong tìm ý và viết lời văn (ý độc đáo, lời văn có
hình ảnh, cảm xúc)
2-3 tiêu chí chất lượng cho mỗi chỉ số
Trên cơ sở các tiêu chí trên, thiết kế một rubric để làm công cụ đánh giáo và cho điểm ( nếu cần điểm đối
với đánh giá định kì)
Ví dụ: Một rubric ĐGTX kĩ năng đoạn văn viết theo yêu cầu của lớp 2:
Đề bài: Viết 4-5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em.
Bài làm của một học sinh
Em có một chiếc hộp bút mẹ mua cho. Hộp bút màu hồng, có hình chú mèo Đô-dêmon. Hộp
bút làm bằng nhựa cứng như xắc. Em rất thích chiếc hợp bút này.
Tổng số điểm: 6 điểm
Nội dung và cấu trúc
Không
có câu
giới
thiệu
Có 1
câu
giới
thiệu
0đ
0,5 đ
x
Sử dụng ngôn ngữ
Không Có 1
Có 2 Không Có 1
có câu câu về câu về có câu câu về
về
hình
hình
về
cảm
hình
dáng, dáng,
cảm
xúc,
dáng,
hoạt
hoạt
xúc,
suy
hoạt
động
động
suy
nghĩ
động
nghĩ
0đ
1đ
x
2đ
0đ
0,5 đ
x
Sự sáng tạo ý hoặc
lời văn
Hơn
5 lỗi
chữ
viết,
chính
tả
3-5
lỗi
chữ
viết,
chính
tả
0-2
lỗi
chữ
viết,
chính
tả
Hơn
5 lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
3-5
lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
0-2
lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
Không có
ý riêng
hoặc câu
văn hay
Có ý riêng
hoặc câu
văn hay
0đ
0,5 đ
1đ
0đ
0,5 đ
1đ
0đ
1đ
x
x
x
Trên cơ sở đánh giá theo rubric, GV có thể đưa ra nhận xét bằng lời như sau: tả đồ vật đúng với yêu cầu, câu
văn có hình ảnh, chữ viết và trình bày sạch. Chú ý sửa lỗi viết từ.
Ví dụ: Một rubric ĐGTX kĩ năng đoạn văn viết theo yêu cầu của lớp 3:
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước
Bài làm của một học sinh
Hè vừa rồi, em cùng bố mẹ đi nghỉ ở Phú quốc. Đây là một hòn đảo đẹp nhất của nước mình. Bình minh,
mặt trời hồng rực nổi trên biển. Trên đảo có nhiều bãi tắm đẹp: cát trắng mịnh màng, nước xanh ngăn ngắc, những
con sóng chậm rãi chạy vào bờ vang lên những âm thanh dạt dào như tiếng hát. Những con đường nhỏ ngoằn ngèo
đưa ta đến những ngôi biệt thự sang trọng ẩn dưới bóng cây xanh mát. Em rất yêu thích cảnh đẹp nơi đây và mong
sẽ được đến đây nhiều lần nữa.
Tổng số điểm: 6 điểm
Nội dung và cấu trúc
Không có Có câu
câu giới
giới
thiệu khái
thiệu
quát cảnh kthái quát
đẹp
cảnh đẹp
0đ
1đ
x
Có 1 câu
nêu đặc
điểm
cảnh
hoặc nêu
cảm xúc
0,5 đ
Sử dụng ngôn ngữ
Có 1 câu Có 2 câu
nêu đặc
nêu đặc
điểm
điểm
cảnh và 1 cảnh và 1
câu nêu
câu nêu
cảm xúc cảm xúc
1đ
2đ
x
Sự sáng tạo ý hoặc
lời văn
Hơn
4 lỗi
chữ
viết,
chính
tả
3-4
lỗi
chữ
viết,
chính
tả
0-2
lỗi
chữ
viết,
chính
tả
Hơn
4 lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
3-4
lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
0-2
lỗi
dùng
từ,
đặt
câu
Không có
ý riêng
hoặc câu
văn hay
Có ý
riêng
hoặc câu
văn hay
0đ
0,5 đ
1đ
0đ
0,5 đ
1đ
0đ
1đ
x
x
x
Trên cơ sở đánh giá theo rubric, GV có thể đưa ra nhận xét bằng lời như sau: “ Đoạn văn nêu đúng đặc điểm của cảnh đẹp và
cảm xúc trước cảnh đẹp. Câu văn có hình ảnh, chữ viết và trình bày sạch. Cần chú ý viết đúng chính tả một số từ ngữ.”
Phần IV : Bài tập đánh giá sau khóa học
Làm việc cá nhân:
1.
Nêu ngắn gọn một vài điểm mới thầy/cô thu hoạch được từ
khóa tập huấn này.
2. Dùng rubric để đánh giá một đoạn văn của HS lớp 2 hoặc HS
lớp 3 ở trường của thầy/cô.
Xin cảm ơn quý thầy cô !
 








Các ý kiến mới nhất