Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Đọc: Thánh Gióng.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thu Hương
Ngày gửi: 09h:26' 07-11-2023
Dung lượng: 60.0 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích: 0 người
Bắt

hình
• Cho các hình ảnh,
• Quan sát và đoán xem
chuỗi hình ảnh gợi ra
tên của tác phẩm nào.

DIỀU

Đuổi

chữ

NGỮ VĂN 6 - CÁNH

KHỞI ĐỘNG

Đây là
tên tác phẩm nào?

Đây là
tên tác phẩm nào?

Đây là

tên tác phẩm nào

Bác sĩ Đặng Thùy Trâm

Tây du kí

Dế Mèn phiêu lưu kí

Theo em, thể loại
của các tác phẩm

Nhật kí
Đặng Thùy Trâm

trên
là gì?

CHỦ ĐỀ 3:



(Hồi kí & Du kí)

I. TRI THỨC NGỮ
VĂN
Hoạt động: KHÁM PHÁ TRI THỨC
Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ Văn trong SGK trang
50-51
12 câu hỏi trắc nghiệm nhanh
Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu là 30s
HS trả lời bằng cách đại diện giơ bảng đáp án A,
B, C, D
Mỗi câu trả lời đúng ghi được 10 điểm.

Câu 1

Kí là một loại tác phẩm văn học chú trọng
điều gì?
A. Ghi lại một sự kiện quan
trọng diễn ra trong ngày

B. Ghi chép sự thực

C. Ghi chép về những chuyến

D. Ghi chép lại các sự kiện

đi tới các vùng đất các xứ sở

theo thứ tự thời gian, chú ý

nào đó

đến các sự kiện mang tính
chất tiểu sử

Câu 2

Sự việc trong kí thường được kể theo trình
tự nào?
A. Kể theo trình tự thời gian

B. Kể theo diễn biến
của câu chuyện

C. Kể theo quá trình hình
thành tính cách của các nhân
vật trong tương quan với
hoàn cảnh

D. Kể theo diễn biến tâm lý
của nhân vật

Câu 3

Trong kí tác giả có thể xưng tôi với vai
trò gì?
A. người chứng kiến

C. người kể chuyện

B. người quan sát

D. người thuyết minh

Câu 4

Kí thường viết về vấn
đề gì?
A. Kí thường viết về người
thật việc thật có tính chất
thời sự trung thành với hiện

B. Những sự việc có tính sự
kiện diễn ra trong ngày

thực đến mức cao nhất

C. Những câu chuyện có
tính ly kỳ hấp dẫn

D. Những sự việc do nhà văn
tưởng tượng

Câu 5

Du ký là thể loại ký ghi chép lại
điều gì?
A. Ghi lại những cảm nghĩ của
người viết về một sự kiện

B. Ghi chép sự thực

quan trọng Diễn ra trong cuộc
sống có tính thời sự

C.

Ghi

chép

về

những

chuyến đi tới các vùng đất
các xứ sở nào đó

D. Ghi chép lại các sự việc
theo thứ tự thời gian chú ý
đến các sự kiện có tính chất
tiểu sử

Câu 6

Trong Du kí người viết thường kể lại
điều gì?
A. Kể về một hình ảnh
ấn tượng nhất

C. Kể về một món ăn đặc
sản của vùng miền đó

B. Kể về một nhân vật để lại
cho mình nhiều suy nghĩ

D. Kể lại những điều mắt thấy
tai nghe trên hành trình của
mình

Câu 7
“Một thể của kí dùng để ghi chép lại sự việc, quan sát,
nhận xét và tâm trạng có thực mà tác giả đã trải qua” là
đặc điểm của thể loại nào sau đây:
A. Kí sự

C. Du kí

B. Hồi kí

D. Nhật kí

Câu 8

Người kể chuyện xưng “tôi”, trực tiếp kể lại những gì đã
chứng kiến, đã trải qua; trực tiếp thể hiện suy nghĩ, cảm
xúc của mình là đặc điểm của ngôi kể thứ nhất. Đúng hay
Sai?
B. Sai
A. Đúng

Câu 9

Dòng nào sau đây nêu lên ưu thế của ngôi kể
thứ ba:

B. Người kể đứng ngoài câu

A. Là ngôi của người

chuyện nên có thể kể lại câu

nghe câu chuyện

chuyện một cách tự do, linh
hoạt toàn bộ những gì đã diễn
ra.

C. Đem lại tính chân thực vì

D. Tạo ra tính chủ quan

người kể trực tiếp kể lại câu

cho câu chuyện

chuyện của bản thân mình

Câu 10

Từ đa nghĩa là từ có đặc điểm nào
sau đây?
A. Từ chỉ có một nghĩa

B. Từ có hai nghĩa trở lên

C. Từ có nghĩa gần giống
với từ ngữ khác

Câu 11
Từ có cách phát âm giống nhau và chữ viết giống nhau
nhưng nghĩa khác xa nhau được gọi là:
B. Từ trái nghĩa
A. Từ đa nghĩa

C. Từ đồng nghĩa

D. Từ đồng âm

Câu 12
Những nào sau đây gồm các từ mượn tiếng nước ngoài để biểu
thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có
hoặc chưa thích hợp để biểu thị?
A. Bố, mẹ, tác phẩm, văn

B. Xà phòng, mùi soa,

học, sứ giả

pa nô, cà phê

C. Ti vi, mít tinh, người
bạn, hạt gạo

I. TRI THỨC NGỮ
VĂN
Khái niệm

TRI THỨC VỀ THỂ KÍ
Kí là thể loại văn xuôi chú trọng ghi chép sự thực.
• Nội dung: có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung

Đặc điểm

cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
• Ngôi
người kể:
viết.Thứ nhất, tác giả thường là người trực
tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc.
• Cách kể các sự việc: Kể theo trình tự thời gian,
kết hợp trình bày suy nghĩ, cảm xúc, sự quan sát,
liên tưởng, tưởng tượng của tác giả về sự việc.

I. TRI THỨC NGỮ
VĂN
Hồi kí

• là một thể của kí dùng
để ghi chép lại sự việc,
những quan sát, nhận
xét và tâm trạng có
thực mà tác giả đã trải
qua

HỒI KÍ VÀ DU KÍ
Du kí

• là thể loại kí ghi chép về
những chuyến đi tới các
vùng đất, các xứ sở nào đó.
• Người viết kể lại hoặc miêu
tả những điều mắt thấy tai

1. Chuẩn bị
đọc
CHIA SẺ

(?) Hãy nhớ lại hồi em
còn nhỏ, bố mẹ
thường thể hiện tình
yêu thương với em
bằng cách nào?

(?) Khi là một em bé
được nằm trong lòng
mẹ, em có cảm xúc ra
sao?

Văn bản 1

Trong lòng
mẹ
(Nguyên Hồng)

Trích "Những ngày thơ ấu"

2. Đọc văn
bản

Hướng dẫn

• Các vai chính: người đọc
dẫn chuyện, bé Hồng, người cô,
người mẹ
• Ngữ điệu đọc phù hợp với cảm xúc của từng nhân vật
TIÊU CHÍ từ được chúCÓthích ở
• Đọc và tìm hiểu nghĩa của những
KHÔNG

chân trang.

Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp
học, cả lớp nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp
Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện
được cảm xúc của người kể chuyện đối với

3. Khám phá văn

3.1. bản
Tác giả
Nhóm 1:
Làm brochure giới thiệu về tác
giả Nguyên Hồng (Tiểu sử, cuộc
đời – thời thơ ấu, phong cách
sáng tác và tập Những ngày thơ
ấu).

3. Khám phá văn

3.1.bản
Tìm hiểu chung về tác
giả và văn bản
• Nguyên Hồng (1918 – 1982), quê Nam Định

a. Tác giả

nhưng sống chủ yếu ở Hải Phòng.

• Ông có một tuổi thơ cay đắng, tủi cực,
thiếu thốn cả vật chất và tình thương
nên ông rất quan tâm và yêu thương
những người cùng khổ.
• Có nhiều tác phẩm nổi tiếng, tiêu biểu
là Những ngày thơ ấu.

3. Khám phá văn
bản

Tác phẩm tiêu
biểu

3. Khám phá văn

3.1.bản
Tìm hiểu chung về tác
giả và văn bản
• b.
Hồi Tập
kí 9 chương
viết về
tuổi thơngày
cay đắng
truyện
Những
của tác giả

ấu cha mất sớm, mẹ đi xứ khác kiếm
• thơ
Nội dung:
sống, bé Hồng phải sống nhờ những người
họ hàng không tình yêu thương. Mặc dù luôn
phải nghe những lời gièm pha đầy ác ý của
họ hàng; phải chịu đựng cuộc sống cô đơn,
tủi nhục, Hồng vẫn luôn mong nhớ, yêu
thương người mẹ của mình.

3.2. Khám phá văn
a. Đặcbản
trưng thể
Hoànloại
thànhkí
PHT số 1:

Tìm hiểu đặc trưng của thể loại kí
trong văn bản

3.2. Khám phá văn
a. Đặcbản
trưng thể
Đặc điểm

loại kí

Biểu hiện trong văn bản

Ghi chép lại sự việc, con người, Ghi lại tâm trạng của chú bé Hồng khi nói chuyện với
những nhận xét, tâm trạng mà
cô và khi được gặp lại mẹ, ở trong lòng mẹ.
tác giả trải qua
Ngôi kể
Ngôi thứ nhất (NKC xưng “tôi”)
Người kể chuyện
Địa điểm diễn ra sự việc

Bé Hồng – Người trong cuộc kể về chuyện của chính
mình
Ở Hải Phòng

Trình tự kể

Thời gian

Sự có mặt của người khác trong
câu chuyện

Cô, mẹ

3.2. Khám phá văn
b. Khám
bảnphá chân dung
nhân vật

Nhóm 1:

Khám phá chân dung
nhân vật bé Hồng

Nhóm 2:
Khám phá chân dung
nhân vật người mẹ

Nhóm 3:
Khám phá chân dung
nhân vật người cô

3.2. Khám phá văn
b. Khám
bảnphá chân dung
nhân vật
Các nhóm trình bày

b. Khám phá chân dung
• Nhân vật
bé vật
Hồng
nhân
Hoàn
cảnh
+ Mồ côi cha, mẹ nghèo

túng đi tha hương cầu thực.
+ Hai anh em phải sống
nhờ nhà cô ruột; không
được thương yêu lại còn bị
hắt hủi.
 Em bé cô đơn, buồn
tủi, luôn khao khát tình

Tính cách, phẩm chất

Chú bé thông
minh, nhạy
cảm, kiên
định với tình
yêu thương
dành cho mẹ
mình.

Chú bé giàu tình
yêu thương và
cảm nhận được
sự bình an vô
cùng nơi lòng
mẹ.

b. Khám phá chân dung
• Nhânnhân
vật người
vật cô

Lời nói, cử chỉ trong cuộc nói
chuyện với Hồng

Cô của Hồng là người tàn
nhẫn, độc ác, tỏ vẻ quan
tâm đến cháu nhưng thực

Đại diện cho định kiến xã
hội về người phụ nữ, cho

chất chỉ khơi gợi khiến đứa

những kẻ khô héo tình

cháu khốn khổ thêm đau

người trong xã hội.

lòng.

b. Khám phá chân dung
• Nhân
vật người
nhân
vật mẹ

Hoàn cảnh:
hôn nhân không tình
yêu, chồng chết, nợ
nần cùng túng phải bỏ
con đi làm ăn

• Đi bán bóng đèn và bán vàng

Ngư hương --> vất vả, cực nhọc
ời
khốn khổ
cô •
Ở Thanh Hóa, không có ý
nói
định về giỗ chồng

• Đã có con với người khác

Cảm • Gương mặt tươi sáng, đôi
nhận mắt trong, nước da mịn, hơi
của
thở thơm tho lạ thường.
Hồn

Dành những cử chỉ yêu
g
thương nhất mực cho cậu bé

4. Luyện tập

HOÀN THÀNH

• Sơ đồ tư duy khái quát đặc điểm của thể loại kí trong
văn bản
Hồi



Sự việc

Ngôi kể

Người
kể
chuyện

Thời
gian,
địa
điểm

Trình tự
kể
Chân
dung bé
Hồng

Chân
dung
nhân
vật
Chân
dung
mẹ

Chân
dung cô

Hồi


4. Luyện tập
Sự việc
Hồng nói
chuyện
với cô &
gặp lại
mẹ

Ngôi kể

Thứ nhất

Người
kể
chuyện
Bé Hồng

Thời
gian,
địa
điểm
Sau khi bố
Hồng mất,
địa điểm:
Hải Phòng

Trình tự
kể

Chân
dung
nhân
vật

Thời gian

Bất hạnh, khao khát yêu thương
- Tình yêu mẹ kiên định, thiêng
liêng
Vất vả, bất hạnh nhưng dịu
dàng và yêu thương con vô
cùng
Độc ác, tàn nhẫn, biểu tượng của
định kiến XH

Bé Hồng

Mẹ



4. Luyện tập
VIẾT KẾT NỐI ĐỌC

4. Luyện tập

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN

Đoạn trích Trong lòng mẹ gợi cho em những tình
cảm và suy nghĩ gì? Hãy ghi lại bằng đoạn văn
khoảng 6-8 câu.

MĐ: Giới thiệu tác giả, văn bản, vị trí đoạn trích và
những tình cảm mà đoạn trích gợi ra trong em.
TĐ: Chia sẻ những tình cảm của em sau khi học bài, có thể là:
- Tình yêu thương gia đình, trân trọng những hạnh phúc bình dị hàng
ngày
- Sự căm ghét hủ tục phong kiến lạc hậu
- Thêm yêu mến và có những hành động cụ thể để bày tỏ tình yêu
thương với những người phụ nữ quanh ta.
- Sống có trách nhiệm, khát khao khẳng định mình và làm chủ cuộc
sống…
KĐ:lí,Khẳng
định
lạithành)
cảm xúc, bày tỏ mong muốn,
(HS cần dẫn dắt hợp
cảm xúc
chân

Chuẩn bị Văn bản 2
• Đọc mở rộng văn bản cùng thể loại:
Đồng Tháp Mười mùa nước nổi
• Khám phá văn bản Đồng Tháp Mười
mùa nước nổi theo phiếu gợi dẫn
• Buổi sau báo cáo sản phẩm

Cảm ơn
các em đã tích
cực
trong giờ học!
 
Gửi ý kiến