Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Đọc: Thánh Gióng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thu Hương
Ngày gửi: 09h:26' 07-11-2023
Dung lượng: 60.0 MB
Số lượt tải: 169
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thu Hương
Ngày gửi: 09h:26' 07-11-2023
Dung lượng: 60.0 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
Bắt
hình
• Cho các hình ảnh,
• Quan sát và đoán xem
chuỗi hình ảnh gợi ra
tên của tác phẩm nào.
DIỀU
Đuổi
chữ
NGỮ VĂN 6 - CÁNH
KHỞI ĐỘNG
Đây là
tên tác phẩm nào?
Đây là
tên tác phẩm nào?
Đây là
tên tác phẩm nào
Bác sĩ Đặng Thùy Trâm
Tây du kí
Dế Mèn phiêu lưu kí
Theo em, thể loại
của các tác phẩm
Nhật kí
Đặng Thùy Trâm
trên
là gì?
CHỦ ĐỀ 3:
Kí
(Hồi kí & Du kí)
I. TRI THỨC NGỮ
VĂN
Hoạt động: KHÁM PHÁ TRI THỨC
Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ Văn trong SGK trang
50-51
12 câu hỏi trắc nghiệm nhanh
Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu là 30s
HS trả lời bằng cách đại diện giơ bảng đáp án A,
B, C, D
Mỗi câu trả lời đúng ghi được 10 điểm.
Câu 1
Kí là một loại tác phẩm văn học chú trọng
điều gì?
A. Ghi lại một sự kiện quan
trọng diễn ra trong ngày
B. Ghi chép sự thực
C. Ghi chép về những chuyến
D. Ghi chép lại các sự kiện
đi tới các vùng đất các xứ sở
theo thứ tự thời gian, chú ý
nào đó
đến các sự kiện mang tính
chất tiểu sử
Câu 2
Sự việc trong kí thường được kể theo trình
tự nào?
A. Kể theo trình tự thời gian
B. Kể theo diễn biến
của câu chuyện
C. Kể theo quá trình hình
thành tính cách của các nhân
vật trong tương quan với
hoàn cảnh
D. Kể theo diễn biến tâm lý
của nhân vật
Câu 3
Trong kí tác giả có thể xưng tôi với vai
trò gì?
A. người chứng kiến
C. người kể chuyện
B. người quan sát
D. người thuyết minh
Câu 4
Kí thường viết về vấn
đề gì?
A. Kí thường viết về người
thật việc thật có tính chất
thời sự trung thành với hiện
B. Những sự việc có tính sự
kiện diễn ra trong ngày
thực đến mức cao nhất
C. Những câu chuyện có
tính ly kỳ hấp dẫn
D. Những sự việc do nhà văn
tưởng tượng
Câu 5
Du ký là thể loại ký ghi chép lại
điều gì?
A. Ghi lại những cảm nghĩ của
người viết về một sự kiện
B. Ghi chép sự thực
quan trọng Diễn ra trong cuộc
sống có tính thời sự
C.
Ghi
chép
về
những
chuyến đi tới các vùng đất
các xứ sở nào đó
D. Ghi chép lại các sự việc
theo thứ tự thời gian chú ý
đến các sự kiện có tính chất
tiểu sử
Câu 6
Trong Du kí người viết thường kể lại
điều gì?
A. Kể về một hình ảnh
ấn tượng nhất
C. Kể về một món ăn đặc
sản của vùng miền đó
B. Kể về một nhân vật để lại
cho mình nhiều suy nghĩ
D. Kể lại những điều mắt thấy
tai nghe trên hành trình của
mình
Câu 7
“Một thể của kí dùng để ghi chép lại sự việc, quan sát,
nhận xét và tâm trạng có thực mà tác giả đã trải qua” là
đặc điểm của thể loại nào sau đây:
A. Kí sự
C. Du kí
B. Hồi kí
D. Nhật kí
Câu 8
Người kể chuyện xưng “tôi”, trực tiếp kể lại những gì đã
chứng kiến, đã trải qua; trực tiếp thể hiện suy nghĩ, cảm
xúc của mình là đặc điểm của ngôi kể thứ nhất. Đúng hay
Sai?
B. Sai
A. Đúng
Câu 9
Dòng nào sau đây nêu lên ưu thế của ngôi kể
thứ ba:
B. Người kể đứng ngoài câu
A. Là ngôi của người
chuyện nên có thể kể lại câu
nghe câu chuyện
chuyện một cách tự do, linh
hoạt toàn bộ những gì đã diễn
ra.
C. Đem lại tính chân thực vì
D. Tạo ra tính chủ quan
người kể trực tiếp kể lại câu
cho câu chuyện
chuyện của bản thân mình
Câu 10
Từ đa nghĩa là từ có đặc điểm nào
sau đây?
A. Từ chỉ có một nghĩa
B. Từ có hai nghĩa trở lên
C. Từ có nghĩa gần giống
với từ ngữ khác
Câu 11
Từ có cách phát âm giống nhau và chữ viết giống nhau
nhưng nghĩa khác xa nhau được gọi là:
B. Từ trái nghĩa
A. Từ đa nghĩa
C. Từ đồng nghĩa
D. Từ đồng âm
Câu 12
Những nào sau đây gồm các từ mượn tiếng nước ngoài để biểu
thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có
hoặc chưa thích hợp để biểu thị?
A. Bố, mẹ, tác phẩm, văn
B. Xà phòng, mùi soa,
học, sứ giả
pa nô, cà phê
C. Ti vi, mít tinh, người
bạn, hạt gạo
I. TRI THỨC NGỮ
VĂN
Khái niệm
TRI THỨC VỀ THỂ KÍ
Kí là thể loại văn xuôi chú trọng ghi chép sự thực.
• Nội dung: có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung
Đặc điểm
cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
• Ngôi
người kể:
viết.Thứ nhất, tác giả thường là người trực
tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc.
• Cách kể các sự việc: Kể theo trình tự thời gian,
kết hợp trình bày suy nghĩ, cảm xúc, sự quan sát,
liên tưởng, tưởng tượng của tác giả về sự việc.
I. TRI THỨC NGỮ
VĂN
Hồi kí
• là một thể của kí dùng
để ghi chép lại sự việc,
những quan sát, nhận
xét và tâm trạng có
thực mà tác giả đã trải
qua
HỒI KÍ VÀ DU KÍ
Du kí
• là thể loại kí ghi chép về
những chuyến đi tới các
vùng đất, các xứ sở nào đó.
• Người viết kể lại hoặc miêu
tả những điều mắt thấy tai
1. Chuẩn bị
đọc
CHIA SẺ
(?) Hãy nhớ lại hồi em
còn nhỏ, bố mẹ
thường thể hiện tình
yêu thương với em
bằng cách nào?
(?) Khi là một em bé
được nằm trong lòng
mẹ, em có cảm xúc ra
sao?
Văn bản 1
Trong lòng
mẹ
(Nguyên Hồng)
Trích "Những ngày thơ ấu"
2. Đọc văn
bản
Hướng dẫn
• Các vai chính: người đọc
dẫn chuyện, bé Hồng, người cô,
người mẹ
• Ngữ điệu đọc phù hợp với cảm xúc của từng nhân vật
TIÊU CHÍ từ được chúCÓthích ở
• Đọc và tìm hiểu nghĩa của những
KHÔNG
chân trang.
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp
học, cả lớp nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp
Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện
được cảm xúc của người kể chuyện đối với
3. Khám phá văn
3.1. bản
Tác giả
Nhóm 1:
Làm brochure giới thiệu về tác
giả Nguyên Hồng (Tiểu sử, cuộc
đời – thời thơ ấu, phong cách
sáng tác và tập Những ngày thơ
ấu).
3. Khám phá văn
3.1.bản
Tìm hiểu chung về tác
giả và văn bản
• Nguyên Hồng (1918 – 1982), quê Nam Định
a. Tác giả
nhưng sống chủ yếu ở Hải Phòng.
• Ông có một tuổi thơ cay đắng, tủi cực,
thiếu thốn cả vật chất và tình thương
nên ông rất quan tâm và yêu thương
những người cùng khổ.
• Có nhiều tác phẩm nổi tiếng, tiêu biểu
là Những ngày thơ ấu.
3. Khám phá văn
bản
Tác phẩm tiêu
biểu
3. Khám phá văn
3.1.bản
Tìm hiểu chung về tác
giả và văn bản
• b.
Hồi Tập
kí 9 chương
viết về
tuổi thơngày
cay đắng
truyện
Những
của tác giả
ấu cha mất sớm, mẹ đi xứ khác kiếm
• thơ
Nội dung:
sống, bé Hồng phải sống nhờ những người
họ hàng không tình yêu thương. Mặc dù luôn
phải nghe những lời gièm pha đầy ác ý của
họ hàng; phải chịu đựng cuộc sống cô đơn,
tủi nhục, Hồng vẫn luôn mong nhớ, yêu
thương người mẹ của mình.
3.2. Khám phá văn
a. Đặcbản
trưng thể
Hoànloại
thànhkí
PHT số 1:
Tìm hiểu đặc trưng của thể loại kí
trong văn bản
3.2. Khám phá văn
a. Đặcbản
trưng thể
Đặc điểm
loại kí
Biểu hiện trong văn bản
Ghi chép lại sự việc, con người, Ghi lại tâm trạng của chú bé Hồng khi nói chuyện với
những nhận xét, tâm trạng mà
cô và khi được gặp lại mẹ, ở trong lòng mẹ.
tác giả trải qua
Ngôi kể
Ngôi thứ nhất (NKC xưng “tôi”)
Người kể chuyện
Địa điểm diễn ra sự việc
Bé Hồng – Người trong cuộc kể về chuyện của chính
mình
Ở Hải Phòng
Trình tự kể
Thời gian
Sự có mặt của người khác trong
câu chuyện
Cô, mẹ
3.2. Khám phá văn
b. Khám
bảnphá chân dung
nhân vật
Nhóm 1:
Khám phá chân dung
nhân vật bé Hồng
Nhóm 2:
Khám phá chân dung
nhân vật người mẹ
Nhóm 3:
Khám phá chân dung
nhân vật người cô
3.2. Khám phá văn
b. Khám
bảnphá chân dung
nhân vật
Các nhóm trình bày
b. Khám phá chân dung
• Nhân vật
bé vật
Hồng
nhân
Hoàn
cảnh
+ Mồ côi cha, mẹ nghèo
túng đi tha hương cầu thực.
+ Hai anh em phải sống
nhờ nhà cô ruột; không
được thương yêu lại còn bị
hắt hủi.
Em bé cô đơn, buồn
tủi, luôn khao khát tình
Tính cách, phẩm chất
Chú bé thông
minh, nhạy
cảm, kiên
định với tình
yêu thương
dành cho mẹ
mình.
Chú bé giàu tình
yêu thương và
cảm nhận được
sự bình an vô
cùng nơi lòng
mẹ.
b. Khám phá chân dung
• Nhânnhân
vật người
vật cô
Lời nói, cử chỉ trong cuộc nói
chuyện với Hồng
Cô của Hồng là người tàn
nhẫn, độc ác, tỏ vẻ quan
tâm đến cháu nhưng thực
Đại diện cho định kiến xã
hội về người phụ nữ, cho
chất chỉ khơi gợi khiến đứa
những kẻ khô héo tình
cháu khốn khổ thêm đau
người trong xã hội.
lòng.
b. Khám phá chân dung
• Nhân
vật người
nhân
vật mẹ
Hoàn cảnh:
hôn nhân không tình
yêu, chồng chết, nợ
nần cùng túng phải bỏ
con đi làm ăn
• Đi bán bóng đèn và bán vàng
Ngư hương --> vất vả, cực nhọc
ời
khốn khổ
cô •
Ở Thanh Hóa, không có ý
nói
định về giỗ chồng
• Đã có con với người khác
Cảm • Gương mặt tươi sáng, đôi
nhận mắt trong, nước da mịn, hơi
của
thở thơm tho lạ thường.
Hồn
•
Dành những cử chỉ yêu
g
thương nhất mực cho cậu bé
4. Luyện tập
HOÀN THÀNH
• Sơ đồ tư duy khái quát đặc điểm của thể loại kí trong
văn bản
Hồi
kí
Sự việc
Ngôi kể
Người
kể
chuyện
Thời
gian,
địa
điểm
Trình tự
kể
Chân
dung bé
Hồng
Chân
dung
nhân
vật
Chân
dung
mẹ
Chân
dung cô
Hồi
kí
4. Luyện tập
Sự việc
Hồng nói
chuyện
với cô &
gặp lại
mẹ
Ngôi kể
Thứ nhất
Người
kể
chuyện
Bé Hồng
Thời
gian,
địa
điểm
Sau khi bố
Hồng mất,
địa điểm:
Hải Phòng
Trình tự
kể
Chân
dung
nhân
vật
Thời gian
Bất hạnh, khao khát yêu thương
- Tình yêu mẹ kiên định, thiêng
liêng
Vất vả, bất hạnh nhưng dịu
dàng và yêu thương con vô
cùng
Độc ác, tàn nhẫn, biểu tượng của
định kiến XH
Bé Hồng
Mẹ
Cô
4. Luyện tập
VIẾT KẾT NỐI ĐỌC
4. Luyện tập
HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN
Đoạn trích Trong lòng mẹ gợi cho em những tình
cảm và suy nghĩ gì? Hãy ghi lại bằng đoạn văn
khoảng 6-8 câu.
MĐ: Giới thiệu tác giả, văn bản, vị trí đoạn trích và
những tình cảm mà đoạn trích gợi ra trong em.
TĐ: Chia sẻ những tình cảm của em sau khi học bài, có thể là:
- Tình yêu thương gia đình, trân trọng những hạnh phúc bình dị hàng
ngày
- Sự căm ghét hủ tục phong kiến lạc hậu
- Thêm yêu mến và có những hành động cụ thể để bày tỏ tình yêu
thương với những người phụ nữ quanh ta.
- Sống có trách nhiệm, khát khao khẳng định mình và làm chủ cuộc
sống…
KĐ:lí,Khẳng
định
lạithành)
cảm xúc, bày tỏ mong muốn,
(HS cần dẫn dắt hợp
cảm xúc
chân
Chuẩn bị Văn bản 2
• Đọc mở rộng văn bản cùng thể loại:
Đồng Tháp Mười mùa nước nổi
• Khám phá văn bản Đồng Tháp Mười
mùa nước nổi theo phiếu gợi dẫn
• Buổi sau báo cáo sản phẩm
Cảm ơn
các em đã tích
cực
trong giờ học!
hình
• Cho các hình ảnh,
• Quan sát và đoán xem
chuỗi hình ảnh gợi ra
tên của tác phẩm nào.
DIỀU
Đuổi
chữ
NGỮ VĂN 6 - CÁNH
KHỞI ĐỘNG
Đây là
tên tác phẩm nào?
Đây là
tên tác phẩm nào?
Đây là
tên tác phẩm nào
Bác sĩ Đặng Thùy Trâm
Tây du kí
Dế Mèn phiêu lưu kí
Theo em, thể loại
của các tác phẩm
Nhật kí
Đặng Thùy Trâm
trên
là gì?
CHỦ ĐỀ 3:
Kí
(Hồi kí & Du kí)
I. TRI THỨC NGỮ
VĂN
Hoạt động: KHÁM PHÁ TRI THỨC
Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ Văn trong SGK trang
50-51
12 câu hỏi trắc nghiệm nhanh
Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu là 30s
HS trả lời bằng cách đại diện giơ bảng đáp án A,
B, C, D
Mỗi câu trả lời đúng ghi được 10 điểm.
Câu 1
Kí là một loại tác phẩm văn học chú trọng
điều gì?
A. Ghi lại một sự kiện quan
trọng diễn ra trong ngày
B. Ghi chép sự thực
C. Ghi chép về những chuyến
D. Ghi chép lại các sự kiện
đi tới các vùng đất các xứ sở
theo thứ tự thời gian, chú ý
nào đó
đến các sự kiện mang tính
chất tiểu sử
Câu 2
Sự việc trong kí thường được kể theo trình
tự nào?
A. Kể theo trình tự thời gian
B. Kể theo diễn biến
của câu chuyện
C. Kể theo quá trình hình
thành tính cách của các nhân
vật trong tương quan với
hoàn cảnh
D. Kể theo diễn biến tâm lý
của nhân vật
Câu 3
Trong kí tác giả có thể xưng tôi với vai
trò gì?
A. người chứng kiến
C. người kể chuyện
B. người quan sát
D. người thuyết minh
Câu 4
Kí thường viết về vấn
đề gì?
A. Kí thường viết về người
thật việc thật có tính chất
thời sự trung thành với hiện
B. Những sự việc có tính sự
kiện diễn ra trong ngày
thực đến mức cao nhất
C. Những câu chuyện có
tính ly kỳ hấp dẫn
D. Những sự việc do nhà văn
tưởng tượng
Câu 5
Du ký là thể loại ký ghi chép lại
điều gì?
A. Ghi lại những cảm nghĩ của
người viết về một sự kiện
B. Ghi chép sự thực
quan trọng Diễn ra trong cuộc
sống có tính thời sự
C.
Ghi
chép
về
những
chuyến đi tới các vùng đất
các xứ sở nào đó
D. Ghi chép lại các sự việc
theo thứ tự thời gian chú ý
đến các sự kiện có tính chất
tiểu sử
Câu 6
Trong Du kí người viết thường kể lại
điều gì?
A. Kể về một hình ảnh
ấn tượng nhất
C. Kể về một món ăn đặc
sản của vùng miền đó
B. Kể về một nhân vật để lại
cho mình nhiều suy nghĩ
D. Kể lại những điều mắt thấy
tai nghe trên hành trình của
mình
Câu 7
“Một thể của kí dùng để ghi chép lại sự việc, quan sát,
nhận xét và tâm trạng có thực mà tác giả đã trải qua” là
đặc điểm của thể loại nào sau đây:
A. Kí sự
C. Du kí
B. Hồi kí
D. Nhật kí
Câu 8
Người kể chuyện xưng “tôi”, trực tiếp kể lại những gì đã
chứng kiến, đã trải qua; trực tiếp thể hiện suy nghĩ, cảm
xúc của mình là đặc điểm của ngôi kể thứ nhất. Đúng hay
Sai?
B. Sai
A. Đúng
Câu 9
Dòng nào sau đây nêu lên ưu thế của ngôi kể
thứ ba:
B. Người kể đứng ngoài câu
A. Là ngôi của người
chuyện nên có thể kể lại câu
nghe câu chuyện
chuyện một cách tự do, linh
hoạt toàn bộ những gì đã diễn
ra.
C. Đem lại tính chân thực vì
D. Tạo ra tính chủ quan
người kể trực tiếp kể lại câu
cho câu chuyện
chuyện của bản thân mình
Câu 10
Từ đa nghĩa là từ có đặc điểm nào
sau đây?
A. Từ chỉ có một nghĩa
B. Từ có hai nghĩa trở lên
C. Từ có nghĩa gần giống
với từ ngữ khác
Câu 11
Từ có cách phát âm giống nhau và chữ viết giống nhau
nhưng nghĩa khác xa nhau được gọi là:
B. Từ trái nghĩa
A. Từ đa nghĩa
C. Từ đồng nghĩa
D. Từ đồng âm
Câu 12
Những nào sau đây gồm các từ mượn tiếng nước ngoài để biểu
thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có
hoặc chưa thích hợp để biểu thị?
A. Bố, mẹ, tác phẩm, văn
B. Xà phòng, mùi soa,
học, sứ giả
pa nô, cà phê
C. Ti vi, mít tinh, người
bạn, hạt gạo
I. TRI THỨC NGỮ
VĂN
Khái niệm
TRI THỨC VỀ THỂ KÍ
Kí là thể loại văn xuôi chú trọng ghi chép sự thực.
• Nội dung: có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung
Đặc điểm
cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
• Ngôi
người kể:
viết.Thứ nhất, tác giả thường là người trực
tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc.
• Cách kể các sự việc: Kể theo trình tự thời gian,
kết hợp trình bày suy nghĩ, cảm xúc, sự quan sát,
liên tưởng, tưởng tượng của tác giả về sự việc.
I. TRI THỨC NGỮ
VĂN
Hồi kí
• là một thể của kí dùng
để ghi chép lại sự việc,
những quan sát, nhận
xét và tâm trạng có
thực mà tác giả đã trải
qua
HỒI KÍ VÀ DU KÍ
Du kí
• là thể loại kí ghi chép về
những chuyến đi tới các
vùng đất, các xứ sở nào đó.
• Người viết kể lại hoặc miêu
tả những điều mắt thấy tai
1. Chuẩn bị
đọc
CHIA SẺ
(?) Hãy nhớ lại hồi em
còn nhỏ, bố mẹ
thường thể hiện tình
yêu thương với em
bằng cách nào?
(?) Khi là một em bé
được nằm trong lòng
mẹ, em có cảm xúc ra
sao?
Văn bản 1
Trong lòng
mẹ
(Nguyên Hồng)
Trích "Những ngày thơ ấu"
2. Đọc văn
bản
Hướng dẫn
• Các vai chính: người đọc
dẫn chuyện, bé Hồng, người cô,
người mẹ
• Ngữ điệu đọc phù hợp với cảm xúc của từng nhân vật
TIÊU CHÍ từ được chúCÓthích ở
• Đọc và tìm hiểu nghĩa của những
KHÔNG
chân trang.
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp
học, cả lớp nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp
Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện
được cảm xúc của người kể chuyện đối với
3. Khám phá văn
3.1. bản
Tác giả
Nhóm 1:
Làm brochure giới thiệu về tác
giả Nguyên Hồng (Tiểu sử, cuộc
đời – thời thơ ấu, phong cách
sáng tác và tập Những ngày thơ
ấu).
3. Khám phá văn
3.1.bản
Tìm hiểu chung về tác
giả và văn bản
• Nguyên Hồng (1918 – 1982), quê Nam Định
a. Tác giả
nhưng sống chủ yếu ở Hải Phòng.
• Ông có một tuổi thơ cay đắng, tủi cực,
thiếu thốn cả vật chất và tình thương
nên ông rất quan tâm và yêu thương
những người cùng khổ.
• Có nhiều tác phẩm nổi tiếng, tiêu biểu
là Những ngày thơ ấu.
3. Khám phá văn
bản
Tác phẩm tiêu
biểu
3. Khám phá văn
3.1.bản
Tìm hiểu chung về tác
giả và văn bản
• b.
Hồi Tập
kí 9 chương
viết về
tuổi thơngày
cay đắng
truyện
Những
của tác giả
ấu cha mất sớm, mẹ đi xứ khác kiếm
• thơ
Nội dung:
sống, bé Hồng phải sống nhờ những người
họ hàng không tình yêu thương. Mặc dù luôn
phải nghe những lời gièm pha đầy ác ý của
họ hàng; phải chịu đựng cuộc sống cô đơn,
tủi nhục, Hồng vẫn luôn mong nhớ, yêu
thương người mẹ của mình.
3.2. Khám phá văn
a. Đặcbản
trưng thể
Hoànloại
thànhkí
PHT số 1:
Tìm hiểu đặc trưng của thể loại kí
trong văn bản
3.2. Khám phá văn
a. Đặcbản
trưng thể
Đặc điểm
loại kí
Biểu hiện trong văn bản
Ghi chép lại sự việc, con người, Ghi lại tâm trạng của chú bé Hồng khi nói chuyện với
những nhận xét, tâm trạng mà
cô và khi được gặp lại mẹ, ở trong lòng mẹ.
tác giả trải qua
Ngôi kể
Ngôi thứ nhất (NKC xưng “tôi”)
Người kể chuyện
Địa điểm diễn ra sự việc
Bé Hồng – Người trong cuộc kể về chuyện của chính
mình
Ở Hải Phòng
Trình tự kể
Thời gian
Sự có mặt của người khác trong
câu chuyện
Cô, mẹ
3.2. Khám phá văn
b. Khám
bảnphá chân dung
nhân vật
Nhóm 1:
Khám phá chân dung
nhân vật bé Hồng
Nhóm 2:
Khám phá chân dung
nhân vật người mẹ
Nhóm 3:
Khám phá chân dung
nhân vật người cô
3.2. Khám phá văn
b. Khám
bảnphá chân dung
nhân vật
Các nhóm trình bày
b. Khám phá chân dung
• Nhân vật
bé vật
Hồng
nhân
Hoàn
cảnh
+ Mồ côi cha, mẹ nghèo
túng đi tha hương cầu thực.
+ Hai anh em phải sống
nhờ nhà cô ruột; không
được thương yêu lại còn bị
hắt hủi.
Em bé cô đơn, buồn
tủi, luôn khao khát tình
Tính cách, phẩm chất
Chú bé thông
minh, nhạy
cảm, kiên
định với tình
yêu thương
dành cho mẹ
mình.
Chú bé giàu tình
yêu thương và
cảm nhận được
sự bình an vô
cùng nơi lòng
mẹ.
b. Khám phá chân dung
• Nhânnhân
vật người
vật cô
Lời nói, cử chỉ trong cuộc nói
chuyện với Hồng
Cô của Hồng là người tàn
nhẫn, độc ác, tỏ vẻ quan
tâm đến cháu nhưng thực
Đại diện cho định kiến xã
hội về người phụ nữ, cho
chất chỉ khơi gợi khiến đứa
những kẻ khô héo tình
cháu khốn khổ thêm đau
người trong xã hội.
lòng.
b. Khám phá chân dung
• Nhân
vật người
nhân
vật mẹ
Hoàn cảnh:
hôn nhân không tình
yêu, chồng chết, nợ
nần cùng túng phải bỏ
con đi làm ăn
• Đi bán bóng đèn và bán vàng
Ngư hương --> vất vả, cực nhọc
ời
khốn khổ
cô •
Ở Thanh Hóa, không có ý
nói
định về giỗ chồng
• Đã có con với người khác
Cảm • Gương mặt tươi sáng, đôi
nhận mắt trong, nước da mịn, hơi
của
thở thơm tho lạ thường.
Hồn
•
Dành những cử chỉ yêu
g
thương nhất mực cho cậu bé
4. Luyện tập
HOÀN THÀNH
• Sơ đồ tư duy khái quát đặc điểm của thể loại kí trong
văn bản
Hồi
kí
Sự việc
Ngôi kể
Người
kể
chuyện
Thời
gian,
địa
điểm
Trình tự
kể
Chân
dung bé
Hồng
Chân
dung
nhân
vật
Chân
dung
mẹ
Chân
dung cô
Hồi
kí
4. Luyện tập
Sự việc
Hồng nói
chuyện
với cô &
gặp lại
mẹ
Ngôi kể
Thứ nhất
Người
kể
chuyện
Bé Hồng
Thời
gian,
địa
điểm
Sau khi bố
Hồng mất,
địa điểm:
Hải Phòng
Trình tự
kể
Chân
dung
nhân
vật
Thời gian
Bất hạnh, khao khát yêu thương
- Tình yêu mẹ kiên định, thiêng
liêng
Vất vả, bất hạnh nhưng dịu
dàng và yêu thương con vô
cùng
Độc ác, tàn nhẫn, biểu tượng của
định kiến XH
Bé Hồng
Mẹ
Cô
4. Luyện tập
VIẾT KẾT NỐI ĐỌC
4. Luyện tập
HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN
Đoạn trích Trong lòng mẹ gợi cho em những tình
cảm và suy nghĩ gì? Hãy ghi lại bằng đoạn văn
khoảng 6-8 câu.
MĐ: Giới thiệu tác giả, văn bản, vị trí đoạn trích và
những tình cảm mà đoạn trích gợi ra trong em.
TĐ: Chia sẻ những tình cảm của em sau khi học bài, có thể là:
- Tình yêu thương gia đình, trân trọng những hạnh phúc bình dị hàng
ngày
- Sự căm ghét hủ tục phong kiến lạc hậu
- Thêm yêu mến và có những hành động cụ thể để bày tỏ tình yêu
thương với những người phụ nữ quanh ta.
- Sống có trách nhiệm, khát khao khẳng định mình và làm chủ cuộc
sống…
KĐ:lí,Khẳng
định
lạithành)
cảm xúc, bày tỏ mong muốn,
(HS cần dẫn dắt hợp
cảm xúc
chân
Chuẩn bị Văn bản 2
• Đọc mở rộng văn bản cùng thể loại:
Đồng Tháp Mười mùa nước nổi
• Khám phá văn bản Đồng Tháp Mười
mùa nước nổi theo phiếu gợi dẫn
• Buổi sau báo cáo sản phẩm
Cảm ơn
các em đã tích
cực
trong giờ học!
 








Các ý kiến mới nhất