Bài 8. Nước Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 20h:55' 08-11-2023
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 625
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 20h:55' 08-11-2023
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 625
Số lượt thích:
0 người
1
2
CÂU HỎI
GỢI
Ýcộng năng
Người
có
Lấy là
số
nàyquyền
Đây
“Liberty”
tên
nghĩa
một thành
siêu
nhiên,
phải
với137
sẽ bằng
phố
tiếng
với
Việt
diện
làkhông
tích
gì?năm
789
là
namlàlịch
giới,
thường
dương
tại,
Km2,
mộthiện
trong
xuất
hiện
trong
cho biết
làđông
sốthần
nào?
những
đôđó
thị
dân
thoạithế
Hygiới?
Lạp?
nhất
Nữ thần New York
3
4
Tượng Nữ thần tự do
1886
ĐÁP ÁN
Tự do
Xác định vị trí của nước Mĩ, trình bày hiểu biết của em về đất nước này?
Tây
Đông
Alaska
(1/1959)
Thế kỉ XVII-XVIII, là thuộc địa của Anh.
Tây
Hawaii
(8/1959)
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
Diện tích: 9,1 triệu Km2,
Dân số: 332 triệu dân
(2021). Gồm 50 tiểu bang
và 1 đặc khu liên bang.
Thủ đô:Washington D.C
Đông
Xác định vị trí của thủ đô Washinhton D.C, thành phố New York,
tiểu bang Alaska, Hawaii
Alaska
New York
Washington D.C
Hawaii
DẠY HỌC DỰ ÁN
Nhóm 1,2:
I. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai.
Nhóm 3,4:
II. Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ
sau chiến tranh
Thành tựu nước Mĩ 1945-1950
Các
nước
khác
Mỹ
56,47%
Sản lượng Công
nghiệp
Quân đội Mĩ
A,
P,Đ,Ý,
N
Các nước
khác
Mỹ
24,6 tỉ
USD
Mỹ
Sản lượng Nông
nghiệp
Trữ lượng vàng
Vũ khí nguyên tử
Những năm 1945-1950
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới
56,47% (1948)
Nông nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức + Anh +
Pháp + Nhật + Ý.
Trữ̃ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí
nguyên tử
Tàu biển
50% tàu trên biển
Ngân hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của
người Mĩ
Nguyên nhân nào giúp Mĩ trở thành nước giàu mạnh
nhất thế giới, nguyên nhân quan trọng nhất là gì, vì
sao?
Không bị chiến tranh tàn phá,
thu được nhiều lợi nhuận nhờ
buôn bán vũ khí….
Áp dụng thành công
những tiến bộ khoa
học, kĩ thuật
Có nguồn nhân công dồi
dào, trình độ kĩ thuật cao
Lãnh thổ rộng lớn, giàu
tài nguyên thiên nhiên
Nguyên nhân
Phát triển
Các chính sách
điều tiết của nhà
nước
Các công ti, tập đoàn có sức sản
xuất, cạnh tranh hiệu quả
Trong những thập niên tiếp theo (1973 -1974)
MĨ
Các nước
khác
MĨ
39,8%
Sản lượng công nghiệp
Các nước
khác
11,9 tỉ
USD
Trữ lượng vàng
Đồng Đôla bị phá giá (12/1973; 2/1974)
Kinh tế Mĩ vấp phải nhiều
cuộc suy thoái, khủng
hoảng.
Sự cạnh tranh của các nước
Tây Âu, Nhật Bản.
Nguyên nhân
suy giảm
Chạy đua vũ trang, thiết lập căn
cứ quân sự, tiến hành các cuộc
chiến tranh xâm lược. ….
Sự chênh lệch giữa
người giàu và nghèo....
Bom nguyên tử
Máy bay cường kích A-10
TÀU SÂN BAY
Chi phí quân sự quá lớn
Máy bay B52- Pháo đài bay
Tỷ lệ đói nghèo: 17,4%;
Tỉ lệ chênh lệch giàu-nghèo đứng thứ 4 thế giới (2011)
400 người có thu nhập hàng năm từ 185 triệu đôla trở lên,
trong khi đó lại có 25 triệu người sống trong cảnh nghèo
túng, dưới mức tối thiểu của người Mĩ.
Thành phố New York
Khu ổ chuột
Những năm 1945-1950
Từ năm 1973
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế
giới 56,47% (1948)
Chỉ còn chiếm 39,8%
SL toàn thế giới
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức +
Anh + Pháp + Nhật + Ý.
Trữ
lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế
giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí
nguyên tử
Tàu biển
50% tàu trên biển
Ngân hàng 10 ngân hàng lớn nhất thế giới là
của người Mĩ
Chỉ còn : 11,9 tỉ USD
Trong 14 tháng bị phá
giá 2 lần (1973 ; 1974 )
ển
1991
t ri
và
ph
át
ồi
Ph
ục
h
ạn
h
nm
Ph
át
g
ản
ho
tri
ể
g
ủn
Kh
mẽ
1973
1982
1945
SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN CỦA NƯỚC MỸ TỪ 1945 ĐẾN 2000
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU
CHIẾN TRANH.
Nêu những nét nổi bật
trong chính sách đối
nội và đối ngoại của
Mĩ sau CTTG II?
ĐỐI NỘI
Cấm không cho Đảng
cộng sản Mĩ hoạt động.
Chống lại các cuộc đấu
tranh của công nhân.
Loại bỏ những người có
tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ
máy nhà nước.
Phân biệt chủng tộc đối
với người da đen và da
màu . . .
ĐỐI NGOẠI
- Thi hành “chiến lược toàn cầu”
nhằm chống các nước XHCN, đẩy
lùi phong trào giải phóng dân tộc
trên thế giới, khống chế các nước
TB phải phụ thuộc vào Mĩ.
- Viện trợ kinh tế, khống chế chính
trị, lôi kéo các nước lập các khối
quân sự, chạy đua vũ trang và xâm
lược các nước (Triều Tiên, Việt
Nam, Cuba...)
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Nhật
1945
Việt Nam
19611973
Trung Quốc
1945- 1946
1950-1953
Cam pu chia
19691970
Triều Tiên
1950 1953
Li bi
1969
Goa ta mê la
1954,1960,
1967
In đô nê xi a
1958
En xan va đo
1980
Cu Ba
1959-1961
Ni ca ra goa
1980
Công gô
1964
Pa na ma
1989
Pê ru
1965
Xu-đăng
1988
Lào
1964 - 1973
Áp-ga-ni-xtan
1998
Xô ma li
1990
Nam Tư
1999
Grê na đa
1983
Nhận
xét gì về chính
?
sách đối ngoại của Mĩ?
Chính sách hiếu chiến,
luôn gây chiến tại các
nước kém phát triển ở
các châu lục để áp đặt
chủ nghĩa thực dân mới
của Mĩ, nhiều nhất là ở
châu Á, châu Phi, rồi
đến Mĩ La-tinh.
Hiện nay với tinh thần “Khép lại quá khứ,
hướng đến tương lai”, “Hợp tác hai bên
cùng có lợi” Việt – Mĩ đã thiết lập quan hệ
Đối tác chiến lược Toàn diện.
Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế được
ký kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da
cam; Tìm kiếm người Mĩ mất tích trong
chiến tranh Việt Nam...
Biểu tình chống phân biệt chủng tộc
“Mùa hè nóng bỏng” (1963, 1969 1975)
Phong trào đấu tranh của người da
đen chống nạn phân biệt chủng
tộc (1963)
Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của người da đỏ
năm 1969 - 1973
Phong trào chống phân biệt chủng tộc.
Phong trào đấu tranh của công nhân.
Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam.(1969-1972)
Đàn áp phong
Ngăn chặn, đẩy
trào giải phóng
lùi và tiến tới tiêu
dân tộc, phong
diệt CNXH trên
trào công nhân
thế giới.
và cộng sản thế
giới
Khống chế, chi
phối các nước
đồng minh.
NATO
(4/1949)
CENTO
(1959)
SEATO
(9/1954)
ANZUSS
(9/1951)
Mĩ thành lập các khối quân sự trên khắp toàn cầu
Ngày 10/9/2023, Tổng thống Mỹ Joe Biden đã tới Hà Nội
Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng thăm Hoa Kì
(6-7/10/2015)
Nhân dân Việt Nam đón chào tổng thống
đến Việt Nam
Tổng thống Donald Trump thăm Việt Nam (26-28/2/2019 )
SỰ KIỆN 11 - 9 – 2001
Vụ khủng bố ngày 11/9
VẬN DỤNG
Giao bài tập:
- Liên hệ chính sách đối ngoại của Mĩ trong
việc giải quyết vấn đề biển Đông.
- Tìm hiểu thêm thông tin về nước Mĩ, quan
hệ ngoại giao Việt Nam – Mĩ
Giao bài tập:
- Liên hệ chính sách đối ngoại của Mĩ trong
việc giải quyết vấn đề biển Đông.
- Tìm hiểu thêm thông tin về nước Mĩ, quan
hệ ngoại giao Việt Nam – Mĩ
- Học bài cũ, chuẩn bị bài 9: Nhật Bản. Nắm khái
quát tình hình Nhật Bản trước và sau Chiến tranh
thế giới thứ hai.
- Sưu tầm những tranh ảnh, tư liệu về Nhật Bản và
mối quan hệ giũa Nhật Bản với Việt Nam.
2
CÂU HỎI
GỢI
Ýcộng năng
Người
có
Lấy là
số
nàyquyền
Đây
“Liberty”
tên
nghĩa
một thành
siêu
nhiên,
phải
với137
sẽ bằng
phố
tiếng
với
Việt
diện
làkhông
tích
gì?năm
789
là
namlàlịch
giới,
thường
dương
tại,
Km2,
mộthiện
trong
xuất
hiện
trong
cho biết
làđông
sốthần
nào?
những
đôđó
thị
dân
thoạithế
Hygiới?
Lạp?
nhất
Nữ thần New York
3
4
Tượng Nữ thần tự do
1886
ĐÁP ÁN
Tự do
Xác định vị trí của nước Mĩ, trình bày hiểu biết của em về đất nước này?
Tây
Đông
Alaska
(1/1959)
Thế kỉ XVII-XVIII, là thuộc địa của Anh.
Tây
Hawaii
(8/1959)
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
Diện tích: 9,1 triệu Km2,
Dân số: 332 triệu dân
(2021). Gồm 50 tiểu bang
và 1 đặc khu liên bang.
Thủ đô:Washington D.C
Đông
Xác định vị trí của thủ đô Washinhton D.C, thành phố New York,
tiểu bang Alaska, Hawaii
Alaska
New York
Washington D.C
Hawaii
DẠY HỌC DỰ ÁN
Nhóm 1,2:
I. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai.
Nhóm 3,4:
II. Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ
sau chiến tranh
Thành tựu nước Mĩ 1945-1950
Các
nước
khác
Mỹ
56,47%
Sản lượng Công
nghiệp
Quân đội Mĩ
A,
P,Đ,Ý,
N
Các nước
khác
Mỹ
24,6 tỉ
USD
Mỹ
Sản lượng Nông
nghiệp
Trữ lượng vàng
Vũ khí nguyên tử
Những năm 1945-1950
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới
56,47% (1948)
Nông nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức + Anh +
Pháp + Nhật + Ý.
Trữ̃ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí
nguyên tử
Tàu biển
50% tàu trên biển
Ngân hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của
người Mĩ
Nguyên nhân nào giúp Mĩ trở thành nước giàu mạnh
nhất thế giới, nguyên nhân quan trọng nhất là gì, vì
sao?
Không bị chiến tranh tàn phá,
thu được nhiều lợi nhuận nhờ
buôn bán vũ khí….
Áp dụng thành công
những tiến bộ khoa
học, kĩ thuật
Có nguồn nhân công dồi
dào, trình độ kĩ thuật cao
Lãnh thổ rộng lớn, giàu
tài nguyên thiên nhiên
Nguyên nhân
Phát triển
Các chính sách
điều tiết của nhà
nước
Các công ti, tập đoàn có sức sản
xuất, cạnh tranh hiệu quả
Trong những thập niên tiếp theo (1973 -1974)
MĨ
Các nước
khác
MĨ
39,8%
Sản lượng công nghiệp
Các nước
khác
11,9 tỉ
USD
Trữ lượng vàng
Đồng Đôla bị phá giá (12/1973; 2/1974)
Kinh tế Mĩ vấp phải nhiều
cuộc suy thoái, khủng
hoảng.
Sự cạnh tranh của các nước
Tây Âu, Nhật Bản.
Nguyên nhân
suy giảm
Chạy đua vũ trang, thiết lập căn
cứ quân sự, tiến hành các cuộc
chiến tranh xâm lược. ….
Sự chênh lệch giữa
người giàu và nghèo....
Bom nguyên tử
Máy bay cường kích A-10
TÀU SÂN BAY
Chi phí quân sự quá lớn
Máy bay B52- Pháo đài bay
Tỷ lệ đói nghèo: 17,4%;
Tỉ lệ chênh lệch giàu-nghèo đứng thứ 4 thế giới (2011)
400 người có thu nhập hàng năm từ 185 triệu đôla trở lên,
trong khi đó lại có 25 triệu người sống trong cảnh nghèo
túng, dưới mức tối thiểu của người Mĩ.
Thành phố New York
Khu ổ chuột
Những năm 1945-1950
Từ năm 1973
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế
giới 56,47% (1948)
Chỉ còn chiếm 39,8%
SL toàn thế giới
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức +
Anh + Pháp + Nhật + Ý.
Trữ
lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế
giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí
nguyên tử
Tàu biển
50% tàu trên biển
Ngân hàng 10 ngân hàng lớn nhất thế giới là
của người Mĩ
Chỉ còn : 11,9 tỉ USD
Trong 14 tháng bị phá
giá 2 lần (1973 ; 1974 )
ển
1991
t ri
và
ph
át
ồi
Ph
ục
h
ạn
h
nm
Ph
át
g
ản
ho
tri
ể
g
ủn
Kh
mẽ
1973
1982
1945
SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN CỦA NƯỚC MỸ TỪ 1945 ĐẾN 2000
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU
CHIẾN TRANH.
Nêu những nét nổi bật
trong chính sách đối
nội và đối ngoại của
Mĩ sau CTTG II?
ĐỐI NỘI
Cấm không cho Đảng
cộng sản Mĩ hoạt động.
Chống lại các cuộc đấu
tranh của công nhân.
Loại bỏ những người có
tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ
máy nhà nước.
Phân biệt chủng tộc đối
với người da đen và da
màu . . .
ĐỐI NGOẠI
- Thi hành “chiến lược toàn cầu”
nhằm chống các nước XHCN, đẩy
lùi phong trào giải phóng dân tộc
trên thế giới, khống chế các nước
TB phải phụ thuộc vào Mĩ.
- Viện trợ kinh tế, khống chế chính
trị, lôi kéo các nước lập các khối
quân sự, chạy đua vũ trang và xâm
lược các nước (Triều Tiên, Việt
Nam, Cuba...)
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Nhật
1945
Việt Nam
19611973
Trung Quốc
1945- 1946
1950-1953
Cam pu chia
19691970
Triều Tiên
1950 1953
Li bi
1969
Goa ta mê la
1954,1960,
1967
In đô nê xi a
1958
En xan va đo
1980
Cu Ba
1959-1961
Ni ca ra goa
1980
Công gô
1964
Pa na ma
1989
Pê ru
1965
Xu-đăng
1988
Lào
1964 - 1973
Áp-ga-ni-xtan
1998
Xô ma li
1990
Nam Tư
1999
Grê na đa
1983
Nhận
xét gì về chính
?
sách đối ngoại của Mĩ?
Chính sách hiếu chiến,
luôn gây chiến tại các
nước kém phát triển ở
các châu lục để áp đặt
chủ nghĩa thực dân mới
của Mĩ, nhiều nhất là ở
châu Á, châu Phi, rồi
đến Mĩ La-tinh.
Hiện nay với tinh thần “Khép lại quá khứ,
hướng đến tương lai”, “Hợp tác hai bên
cùng có lợi” Việt – Mĩ đã thiết lập quan hệ
Đối tác chiến lược Toàn diện.
Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế được
ký kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da
cam; Tìm kiếm người Mĩ mất tích trong
chiến tranh Việt Nam...
Biểu tình chống phân biệt chủng tộc
“Mùa hè nóng bỏng” (1963, 1969 1975)
Phong trào đấu tranh của người da
đen chống nạn phân biệt chủng
tộc (1963)
Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của người da đỏ
năm 1969 - 1973
Phong trào chống phân biệt chủng tộc.
Phong trào đấu tranh của công nhân.
Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam.(1969-1972)
Đàn áp phong
Ngăn chặn, đẩy
trào giải phóng
lùi và tiến tới tiêu
dân tộc, phong
diệt CNXH trên
trào công nhân
thế giới.
và cộng sản thế
giới
Khống chế, chi
phối các nước
đồng minh.
NATO
(4/1949)
CENTO
(1959)
SEATO
(9/1954)
ANZUSS
(9/1951)
Mĩ thành lập các khối quân sự trên khắp toàn cầu
Ngày 10/9/2023, Tổng thống Mỹ Joe Biden đã tới Hà Nội
Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng thăm Hoa Kì
(6-7/10/2015)
Nhân dân Việt Nam đón chào tổng thống
đến Việt Nam
Tổng thống Donald Trump thăm Việt Nam (26-28/2/2019 )
SỰ KIỆN 11 - 9 – 2001
Vụ khủng bố ngày 11/9
VẬN DỤNG
Giao bài tập:
- Liên hệ chính sách đối ngoại của Mĩ trong
việc giải quyết vấn đề biển Đông.
- Tìm hiểu thêm thông tin về nước Mĩ, quan
hệ ngoại giao Việt Nam – Mĩ
Giao bài tập:
- Liên hệ chính sách đối ngoại của Mĩ trong
việc giải quyết vấn đề biển Đông.
- Tìm hiểu thêm thông tin về nước Mĩ, quan
hệ ngoại giao Việt Nam – Mĩ
- Học bài cũ, chuẩn bị bài 9: Nhật Bản. Nắm khái
quát tình hình Nhật Bản trước và sau Chiến tranh
thế giới thứ hai.
- Sưu tầm những tranh ảnh, tư liệu về Nhật Bản và
mối quan hệ giũa Nhật Bản với Việt Nam.
 







Các ý kiến mới nhất