ÔN TẬP GIỮA KÌ I VĂN 7 KẾT NỐI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Diệu Huyen
Ngày gửi: 19h:29' 09-11-2023
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 571
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Diệu Huyen
Ngày gửi: 19h:29' 09-11-2023
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 571
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
Trích «Đất rừng phương Nam» - Đoàn Giỏi
- Nguyễn Khoa Điềm-
- Thanh Thảo-
- Nguyễn Quang Thiều-
- Văn bản truyện
+ Bầy chim chìa vôi
+ Đi lấy mật
+ Ngàn sao làm việc
Thể loại
01
ĐỀ TÀI VÀ CHI TIẾT
- Đề tài là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong các tác
phẩm văn học.
- Để xác định đề tài, có thể dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả (đề tài
lịch sử, đề tài chiến tranh, đề tài gia đình…) hoặc nhân vật được đặt ở vị trí
trung tâm của tác phẩm (đề tài trẻ em, đề tài phụ nữ, đề tài người nông dân,
đề tài người lính…).
- Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính.
01
ĐỀ TÀI VÀ CHI TIẾT
- Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới
hình tượng (thiên nhiên, con người, sự
kiện…) nhưng có tầm quan trọng đặc biệt
trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho
tác phẩm văn học.
- Hành động
- Cách ứng xử
- Cảm xúc
- Suy nghĩ
- Mối quan hệ với các nhân vật khác
- Lời kể, suy nghĩ của các nhân vật
Tính cách nhân vật
BÉ AN
- Hoạt động: lần đầu theo tía vào rừng
- Trạng thái:
+ Thích thú nhưng mệt, thở nặng nề
+ Choáng ngợp trước vẻ đẹp của thiên nhiên,
bất ngờ, say mê cảnh sắc rừng U Minh
- Tính cách, phẩm chất:
+ Hồn nhiên vô tư
+ Ham học hỏi, quan sát, tìm tòi, khám phá
+ Lễ phép, ngoan ngoãn
Là một cậu bé yêu và thích khám phá
thiên nhiên; ngoan ngoãn, lễ phép và
nhận được sự tin yêu của mọi người.
THẰNG CÒ
- Ngoại hình: cặp chân như bộ giò nai
- Hành động:
+ Đội cái thúng to tướng....
+ Đố An về những con vật trên đường
đi
+ Nói vu vơ về sân chim...
+ Chành cái môi ra cười hì hì.
- Tính cách: hồn nhiên, vô tư, hiểu
biết, thân thiện, tốt bụng.
Am hiểu về thiên nhiên, động vật
trong rừng, có vẻ đẹp của thân hình
khỏe khoắn và tính cách thân thiện
Thơ bốn chữ, năm chữ
- Đồng dao mùa xuân
- Gặp lá cơm nếp
- Trở gió
Thể loại chính
THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
Đặc điểm
Khái niệm
Thơ 4 chữ
thể thơ theo đó, mỗi dòng có
bốn chữ (tiếng).
Thơ năm chữ
thể thơ theo đó, mỗi dòng có năm
chữ (tiếng).
Cách ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3
3/2 hoặc 2/3, 1/4 hoặc 4/1.
Cách gieo vần
vần lưng, vần chân, vần liền,
vần cách....
vần lưng, vần chân, vần liền, vần
cách....
Hình ảnh thơ
dung dị, gần gũi, gắn liền với
các bài đồng dao, vè, thích hợp
với việc kể chuyện.
dung dị, gần gũi, gắn liền với các
bài đồng dao, vè, thích hợp với
việc kể chuyện.
ĐẶC ĐIỂM
ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
GẶP LÁ CƠM NẾP
Cách chia khổ thơ
9 khổ (7 khổ có 4 dòng; 1
khổ có 2 dòng; 1 khổ có 3
dòng)
4 khổ (4 khổ; 1 khổ đặc biệt,
chỉ có 2 dòng thơ)
Số tiếng trong mỗi
dòng
4 tiếng
5 tiếng/ dòng
Cách gieo vần
vần chân
vần chân, vần liền
-> tạo nhạc điệu cho bài thơ
Cách ngắt nhịp
chủ yếu là nhịp chẵn (2/2)
kết hợp với 1/3
linh hoạt, biến tấu trên nền
nhịp 2/3.
精致水彩新汇报通用
PPT
Sweet and fresh Work Report Powerpoint Template
汇报人:熊猫
MẸO XÁC ĐỊNH TRẠNG NGỮ
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
(Vì sao, tại sao, nhờ đâu?)
Trạng ngữ
chỉ thời gian
(Khi nào?)
Trạng ngữ
chỉ nơi trốn
(Ở đâu?)
Trạng ngữ chỉ mục
đích
(Để làm gì, vì cái gì?)
PHÂN LOẠI
TRẠNG NGỮ
Trạng ngữ chỉ
phương tiện
(Bằng cái gì,
với cái gì?)
Yêu cầu: đặt câu mở rộng thành phần chính bằng cụm từ cho các
ví dụ sau:
Trời mưa
Bạn đang đọc sách
Xuân về
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Yêu cầu: ghép những đáp án sau vào bảng để được đáp án đúng
xâm phạm
mặt mũi
đền đáp
lo sợ
tài giỏi
các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa.
vội vàng
Ví dụ cụ thể:
gom góp
Cơ sở để xác định: Dựa vào mối
quan hệ giữa các tiếng trong từ
Từ ghép
các tiếng có
quan hệ về
mặt ngữ âm.
hốt hoảng
Từ láy
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Xác định từ ghép và trong các từ sau: mặt mũi, xâm phạm, lo sợ,
tài giỏi, vội vàng, gom góp, hoảng hốt, đền đáp. Cho biết cơ sở để
xác định như vậy.
Ví dụ cụ thể:
Cơ sở để xác định:
Dựa vào mối quan hệ
giữa các tiếng trong từ
Từ ghép
xâm phạm, tài giỏi,
lo sợ, gom góp, mặt
mũi, đền đáp.
các tiếng có quan
hệ với nhau về
nghĩa.
Từ láy
vội vàng, hoảng hốt.
các tiếng có quan hệ
về mặt ngữ âm.
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Khái niệm
Là BPTT dùng cách nói làm giảm nhẹ
mức độ, quy mô, tính chất … của đối
tượng, hoặc tránh trình bày trực tiếp điều
muốn nói.
Các cách nói giảm nói tránh thông dụng:
+ Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ
Phân loại
Hán Việt.
+ Dùng cách nói vòng.
+ Dùng cách nói phủ định.
5
6
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Vần trong khổ thơ sau là vần gì?
Ôi mùi vị quê hương
Con quên làm sao được
Mẹ già và đất nước
Chia đều nỗi nhớ thương.
A. vần chân, vần liền, vần
cách
B. vần chân, vần liền
C. vần chân, vần lưng
D. vần lưng, vần liền
QUAY VỀ
Em hãy xác định đề tài và ngôi kể của truyện Bầy chim
chìa vôi?
A.Đề tài: Tình bạn;
ngôi kể: thứ nhất
B. Đề tài: trẻ em;
Ngôi kể: Thứ ba
B. Đề tài: quê hương;
Ngôi kể: Thứ ba
B. Đề tài: trẻ em;
Ngôi kể: Thứ nhất
QUAY VỀ
Cảm xúc trong bài thơ Gặp lá cơm nếp là gì?
A. Tình yêu gia đình hòa quyện
với tình yêu quê hương, đất nước
C. Tình cảm hàng xóm, láng giềng
B. Tình yêu thiên nhiên tha thiết
D. Tình đồng chí đồng đội
QUAY VỀ
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ:
Cây nhỏ rừng Trường Sơn
Hiểu lòng nên thơm mãi
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Hoán dụ
D. Ẩn dụ
QUAY VỀ
Hình ảnh trong bài thơ Gặp lá cơm nếp có đặc điểm:
A. Tráng lệ, hào hùng
B. Dung dị, mộc mạc
C. Thơ mộng, lãng mạn
D. Nhỏ bé, xinh xắn
QUAY VỀ
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ:
Một ngày hòa bình
Anh không về nữa
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Nói
QUAY VỀ
giảm, nói tránh
Trích «Đất rừng phương Nam» - Đoàn Giỏi
- Nguyễn Khoa Điềm-
- Thanh Thảo-
- Nguyễn Quang Thiều-
- Văn bản truyện
+ Bầy chim chìa vôi
+ Đi lấy mật
+ Ngàn sao làm việc
Thể loại
01
ĐỀ TÀI VÀ CHI TIẾT
- Đề tài là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong các tác
phẩm văn học.
- Để xác định đề tài, có thể dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả (đề tài
lịch sử, đề tài chiến tranh, đề tài gia đình…) hoặc nhân vật được đặt ở vị trí
trung tâm của tác phẩm (đề tài trẻ em, đề tài phụ nữ, đề tài người nông dân,
đề tài người lính…).
- Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính.
01
ĐỀ TÀI VÀ CHI TIẾT
- Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới
hình tượng (thiên nhiên, con người, sự
kiện…) nhưng có tầm quan trọng đặc biệt
trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho
tác phẩm văn học.
- Hành động
- Cách ứng xử
- Cảm xúc
- Suy nghĩ
- Mối quan hệ với các nhân vật khác
- Lời kể, suy nghĩ của các nhân vật
Tính cách nhân vật
BÉ AN
- Hoạt động: lần đầu theo tía vào rừng
- Trạng thái:
+ Thích thú nhưng mệt, thở nặng nề
+ Choáng ngợp trước vẻ đẹp của thiên nhiên,
bất ngờ, say mê cảnh sắc rừng U Minh
- Tính cách, phẩm chất:
+ Hồn nhiên vô tư
+ Ham học hỏi, quan sát, tìm tòi, khám phá
+ Lễ phép, ngoan ngoãn
Là một cậu bé yêu và thích khám phá
thiên nhiên; ngoan ngoãn, lễ phép và
nhận được sự tin yêu của mọi người.
THẰNG CÒ
- Ngoại hình: cặp chân như bộ giò nai
- Hành động:
+ Đội cái thúng to tướng....
+ Đố An về những con vật trên đường
đi
+ Nói vu vơ về sân chim...
+ Chành cái môi ra cười hì hì.
- Tính cách: hồn nhiên, vô tư, hiểu
biết, thân thiện, tốt bụng.
Am hiểu về thiên nhiên, động vật
trong rừng, có vẻ đẹp của thân hình
khỏe khoắn và tính cách thân thiện
Thơ bốn chữ, năm chữ
- Đồng dao mùa xuân
- Gặp lá cơm nếp
- Trở gió
Thể loại chính
THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
Đặc điểm
Khái niệm
Thơ 4 chữ
thể thơ theo đó, mỗi dòng có
bốn chữ (tiếng).
Thơ năm chữ
thể thơ theo đó, mỗi dòng có năm
chữ (tiếng).
Cách ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3
3/2 hoặc 2/3, 1/4 hoặc 4/1.
Cách gieo vần
vần lưng, vần chân, vần liền,
vần cách....
vần lưng, vần chân, vần liền, vần
cách....
Hình ảnh thơ
dung dị, gần gũi, gắn liền với
các bài đồng dao, vè, thích hợp
với việc kể chuyện.
dung dị, gần gũi, gắn liền với các
bài đồng dao, vè, thích hợp với
việc kể chuyện.
ĐẶC ĐIỂM
ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
GẶP LÁ CƠM NẾP
Cách chia khổ thơ
9 khổ (7 khổ có 4 dòng; 1
khổ có 2 dòng; 1 khổ có 3
dòng)
4 khổ (4 khổ; 1 khổ đặc biệt,
chỉ có 2 dòng thơ)
Số tiếng trong mỗi
dòng
4 tiếng
5 tiếng/ dòng
Cách gieo vần
vần chân
vần chân, vần liền
-> tạo nhạc điệu cho bài thơ
Cách ngắt nhịp
chủ yếu là nhịp chẵn (2/2)
kết hợp với 1/3
linh hoạt, biến tấu trên nền
nhịp 2/3.
精致水彩新汇报通用
PPT
Sweet and fresh Work Report Powerpoint Template
汇报人:熊猫
MẸO XÁC ĐỊNH TRẠNG NGỮ
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
(Vì sao, tại sao, nhờ đâu?)
Trạng ngữ
chỉ thời gian
(Khi nào?)
Trạng ngữ
chỉ nơi trốn
(Ở đâu?)
Trạng ngữ chỉ mục
đích
(Để làm gì, vì cái gì?)
PHÂN LOẠI
TRẠNG NGỮ
Trạng ngữ chỉ
phương tiện
(Bằng cái gì,
với cái gì?)
Yêu cầu: đặt câu mở rộng thành phần chính bằng cụm từ cho các
ví dụ sau:
Trời mưa
Bạn đang đọc sách
Xuân về
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Yêu cầu: ghép những đáp án sau vào bảng để được đáp án đúng
xâm phạm
mặt mũi
đền đáp
lo sợ
tài giỏi
các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa.
vội vàng
Ví dụ cụ thể:
gom góp
Cơ sở để xác định: Dựa vào mối
quan hệ giữa các tiếng trong từ
Từ ghép
các tiếng có
quan hệ về
mặt ngữ âm.
hốt hoảng
Từ láy
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Xác định từ ghép và trong các từ sau: mặt mũi, xâm phạm, lo sợ,
tài giỏi, vội vàng, gom góp, hoảng hốt, đền đáp. Cho biết cơ sở để
xác định như vậy.
Ví dụ cụ thể:
Cơ sở để xác định:
Dựa vào mối quan hệ
giữa các tiếng trong từ
Từ ghép
xâm phạm, tài giỏi,
lo sợ, gom góp, mặt
mũi, đền đáp.
các tiếng có quan
hệ với nhau về
nghĩa.
Từ láy
vội vàng, hoảng hốt.
các tiếng có quan hệ
về mặt ngữ âm.
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Khái niệm
Là BPTT dùng cách nói làm giảm nhẹ
mức độ, quy mô, tính chất … của đối
tượng, hoặc tránh trình bày trực tiếp điều
muốn nói.
Các cách nói giảm nói tránh thông dụng:
+ Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ
Phân loại
Hán Việt.
+ Dùng cách nói vòng.
+ Dùng cách nói phủ định.
5
6
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Vần trong khổ thơ sau là vần gì?
Ôi mùi vị quê hương
Con quên làm sao được
Mẹ già và đất nước
Chia đều nỗi nhớ thương.
A. vần chân, vần liền, vần
cách
B. vần chân, vần liền
C. vần chân, vần lưng
D. vần lưng, vần liền
QUAY VỀ
Em hãy xác định đề tài và ngôi kể của truyện Bầy chim
chìa vôi?
A.Đề tài: Tình bạn;
ngôi kể: thứ nhất
B. Đề tài: trẻ em;
Ngôi kể: Thứ ba
B. Đề tài: quê hương;
Ngôi kể: Thứ ba
B. Đề tài: trẻ em;
Ngôi kể: Thứ nhất
QUAY VỀ
Cảm xúc trong bài thơ Gặp lá cơm nếp là gì?
A. Tình yêu gia đình hòa quyện
với tình yêu quê hương, đất nước
C. Tình cảm hàng xóm, láng giềng
B. Tình yêu thiên nhiên tha thiết
D. Tình đồng chí đồng đội
QUAY VỀ
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ:
Cây nhỏ rừng Trường Sơn
Hiểu lòng nên thơm mãi
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Hoán dụ
D. Ẩn dụ
QUAY VỀ
Hình ảnh trong bài thơ Gặp lá cơm nếp có đặc điểm:
A. Tráng lệ, hào hùng
B. Dung dị, mộc mạc
C. Thơ mộng, lãng mạn
D. Nhỏ bé, xinh xắn
QUAY VỀ
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ:
Một ngày hòa bình
Anh không về nữa
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Nói
QUAY VỀ
giảm, nói tránh
 







Các ý kiến mới nhất