Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 12. Phản ứng oxi hóa - khử và ứng dụng trong cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thạnh
Ngày gửi: 21h:21' 10-11-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 0 người
HOÁ HỌC 10- CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
CHƯƠNG 4. PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ
BÀI 12. PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ VÀ
ỨNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG

NỘI DUNG CHÍNH
I. Số oxi hoá
II. Phản ứng oxi hoá – khử
III. Lập PTHH của phản ứng oxi hoá – khử
IV. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử

CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG

Câu 1: Thiết bị thử nồng độ cồn của cảnh sát giao thông được minh
họa như hình bên dưới. em hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến sự
thay đổi màu sắc của thiết bị và cho biết đó là phản ứng gì?

TRẢ LỜI CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Nếu trong hơi thở của tài xế có hơi cồn (ethanol) thì sẽ xảy ra phản
ứng hóa học làm thay đổi màu sắc từ màu da cam sang màu xanh. Phản ứng
này là phản ứng oxi hóa khử
3CH3CH2OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4  3CH3CHO + Cr2(SO4)3+ K2SO4 + 7H2O
GV kết luận:
Trong cuộc sống cũng như trong tự nhiên có nhiều hiện tượng mà nguyên
nhân chính là do phản ứng oxi hoá - khử gây ra.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Quan sát Hình 12.1, hãy viết quá trình nhường và nhận electron trong
phản ứng giữa magnesium và oxygen

Chia lớp thành 6 nhóm
Yêu cầu học sinh thảo luận và
trả lời câu hỏi trong phiếu học
tập số 1. Đại diện một nhóm
báo cáo kết quả PHT số 1

Câu 2: Quan sát hình 12.2a, hydrogen cháy
trong chloride với ngọn lửa sáng, tạo hợp chất
hydrogen chloride (HCl). Nếu cặp electron chung
trong hợp chất cộng hóa trị HCl lệch hẵn về phía
nguyên tử Cl (Hình 12.2b), hãy xác định điện tích
của các nguyên tử trong phân tử HCl.
Câu 3: Nêu điểm khác nhau giữa kí hiệu số oxi hóa
và kí hiệu điện tích của ion M trong hình sau:
Câu 4: Dự đoán số oxi hóa của các nguyên tử trong nhóm IA, IIA, IIIA trong các hợp chất. Giải thích.
Luyện tập: Hãy xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong các đơn chất, hợp chất và ion sau: Zn,
H2, Cl-, O2-, S2-, HSO4-, Na2S2O3, KNO3
Vận dụng: Magnetite là khoáng vật sắt từ có hàm lượng sắt cao nhất
được dùng trong ngành luyện gang, thép, với công thức hóa học là
Fe3O4. Hãy xác định số oxi hóa của nguyên tử Fe trong hợp chất trên.

TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Mg  Mg2+ + 2e; O2 + 4e  2O2Câu 2: Do liên kết trong phân tử HCI là liên kết cộng hoá trị có cực nên không xác định được điện
tích. Nếu cặp electron chung lệch hẳn về phía nguyên tử CI, điện tích của nguyên tử Cl là 1- và của H
là 1+.
Kết luận: Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu
giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn
Câu 3:
+ Số oxi hóa: dấu trước chữ số
+ Điện tích: dấu đứng sau chữ
Câu 4: Số oxi hoá của các nguyên tử trong nhóm IA, HA, IIIA lần lượt bằng +1, +2, +3.
Luyện tập:

Vận dụng : Số oxi hóa của Fe trong hợp chất Fe3O4 là +8/3

1. Số oxi hoá

I. Số oxi hoá

Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả
định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn

2. Cách xác định số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
 Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về phản ứng oxi hóa – khử

Chia lớp thành
6 nhóm.Yêu
cầu học sinh
thảo luận và
trả lời câu hỏi
trong PHT số
2.Đại diện 1
nhóm báo
cáo kết quả
PHT số 2

Thí nghiệm 1: Phản ứng oxi hóa kim loại bằng dung dịch acid
Tiến hành: Thả vài mẫu kẽm vào ống nghiệm, sau đó cho vào ống nghiệm 2 – 3 ml
dung dịch H2SO4
Thí nghiệm 2: Phản ứng oxi hóa kim loại bằng dung dịch muối
Tiến hành: Thả dây kẽm (Zn) vào cốc chứa dung dịch CuSO 4 0,5M
Câu 1: Viết các phương trình hóa học xảy ở cả 2 thí nghiệm trên.
Xác định số oxi hóa của nguyên tố Zn, Cu, H trong các phản ứng trên
Câu 2:. Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi số oxi hóa của các
nguyên tử trong chất oxi hóa và chất khử trước và sau phản ứng?
Chất khử

Câu 3: Hoàn thành bảng sau:

Chất oxi hóa

Nhường
Nhận
………………………………….
……………………………………..
Số
oxi
hóa Số
oxi
hóa
………………………………..
……………………………….
Bị ………………………………………… Bị ………………………………………..
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình Quá trình khử (sự
khử) là
quá trình
dịchsodium
chloride
theo ……………………………
phương trình sau:
………….…..

Câu 4: Khi chlorine tác dụng với dung
Làm thế nào để biết một phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử?

Luyện tập: Hãy nêu 3 ví dụ về phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử và 3 ví dụ về phản ứng không có sự
thay đổi số oxi hóa của nguyên tử

TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1:

Câu 2:
Thí nghiệm 1:
-

Zn số oxi hóa tăng từ 0 đến +2; nhường electron  chất khử
Ion H+ số oxi hóa giảm từ +1 về 0; nhận electron  chất oxi hóa

Thí nghiệm 2:
-

Zn số oxi hóa tăng từ 0 đến +2; nhường electron  chất khử
Ion Cu2+ số oxi hóa giảm từ +2 về 0; nhận electron  chất oxi hóa

Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
Chất oxi hóa
Chất khử
Nhường electron
Nhận electron
Số oxi hóa tăng
Số oxi hóa giảm
Bị oxi hóa
Bị khử
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron. Quá

TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 4: Khi chlorine tác dụng với dung dịch sodium chloride theo phương trình sau:
Để nhận biết phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử:
- Có sự thay đổi số oxi hoá của chất tham gia và sản phẩm.
- Xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá và quá trình khử.
Kết luận: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển dịch electron giữa
các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử. Trong phản
ứng oxi hóa – khử luôn xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và quá trình khử
Luyện tập: Hãy nêu 3 ví dụ về phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử và 3 ví dụ về
phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử

II. Phản ứng oxi hoá khử
Chất khử
Chất oxi hóa
Nhường electron
Nhận electron
Số oxi hóa tăng
Số oxi hóa giảm
Bị oxi hóa
Bị khử
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron. Quá
trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron.
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển
dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của
một số nguyên tử trong phân tử.
Trong phản ứng oxi hóa – khử luôn xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và
quá trình khử

0

 t


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Lập phương trình hóa học sau: H2S + O2

0

 t

SO2 + H2O

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa
H2S + O2   SO2 + H2O
t0

Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử
Bước 3: Xác định (và nhân) các hệ số thích hợp vào các quá trình
Bước 4: Đặt các hệ số vào phương trình phản ứng. Cân bằng số lượng
nguyên tử của các nguyên tố còn lại.
Câu 2: Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử sau,
xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng
1/ KMnO4 + HCl  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
2/ NH3 + Br2  N2 + HBr
3/ NH3 + CuO   Cu + N2 + H2O
4/FeS2 + O2   Fe2O3 + SO2
t0

t0

5/ KClO3

0

 t

KCl + O2

Chia lớp thành
6 nhóm.Yêu
cầu học sinh
thảo luận trả lời
câu hỏi trong
PHT số 3.Đại
diện 1 nhóm
báo cáo kết
quả PHT số
3

Câu 1:

TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 2:

III.LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron:
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử
Bước 3: Xác định (và nhân) các hệ số thích hợp vào các quá trình
Bước 4: Đặt các hệ số vào phương trình phản ứng. Cân bằng số lượng nguyên tử
của các nguyên tố còn lại.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Chia lớp thành
Câu 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng đốt6 cháy
khí gas
nhóm.Yêu
(C3H8; C4H10) trong không khí và phản ứng kích nổ hỗn
cầuhợp
học sinh
nhiên liệu (hydrogen và oxygen) của tàu con thoi. thảo luận trả
Xác định vai trò của các chất trong mỗi phản ứng. lời câu hỏi
trong PHT số
Câu 2: Quan sát hình 12.7 và đọc thông tin, hãy 4.Đại diện 1
lập phương trình hóa học của phản ứng quang
nhóm báo
hợp ở cây xanh Quá trình quang hợp của thực vậtcáo kết quả
có vai trò quan trọng như thế nào đối với cuộc sống.PHT số 4
Câu 3: Từ thông tin về “Luyện kim” viết phản ứng của khí
carbon monoxide khử iron (III) oxide ở nhiệt độ cao. Lập
phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng
bằng electron, xác định vai trò của các chất trong phản ứng

Câu 4: Đọc thông tin “Điện hóa” để biết được phản ứng oxi hóa
– khử gắn liền với cuộc sống. Lập phương trình hóa học của
phản ứng sinh ra dòng điện trong pin zinc phản ứng với

TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1:

Câu 2:

Câu 3:

Câu 4:

IV. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử
 
Gửi ý kiến