Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 16. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thạnh
Ngày gửi: 21h:29' 10-11-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 195
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thạnh
Ngày gửi: 21h:29' 10-11-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích:
0 người
- Cùng theo dõi những hình ảnh. Mỗi cá nhân tự
ghi lại những câu hỏi trong quá trình theo dõi.
- Hoạt động nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi,
ghi câu trả lời vào bảng phụ. ( 10 phút)
- Treo bảng phụ vào góc học tập nhóm.
3
6
Hoạt động nhóm thực hiện nội dung
phiếu học tập 1 (15 phút)
Bước 1:
Pha loãng dung dịch Na2S2O3 0,15 M để được
các dung dịch có nồng độ khác nhau theo Bảng
Bước 2:
Rót đồng thời 10 ml dung dịch H2SO4 0,1M
vào mỗi cốc và khuấy đều.
? Quan sát hiện tượng của thí nghiệm
? Nhận xét mối liên hệ giữa thể tích dung
dịch Na2S2O3 với thời gian xuất hiện kết
tủa. Giải thích
- Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản
ứng tăng.
GÓC PHÂN
TÍCH
GÓC QUAN
SÁT
GÓC THỰC
HÀNH
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ ở mỗi góc trong
thời gian 7 phút rồi luân chuyển sang góc khác
(1 phút).
Câu 1:
Nghiên cứu SGK và quan sát Hình 16.3
Hãy nhận xét sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến
tốc độ phản ứng.
Câu 2:
Quan sát Hình 16.4 và phương trình hoá học
của phản ứng, giải thích vì sao tốc độ mất màu
của KMnO4 trong 2 cốc không giống nhau.
Phương trình hoá học của phản ứng:
2KMnO4(aq) + 5H2C2O4(aq) + 3H2SO4(aq)
—> 2MnSO4(aq) + K2SO4(aq)+ 10CO2(g) + 8H2O(l)
Câu 3: Nghiên cứu hệ số nhiệt độ Van't
Hoff (Van-hốp) SGK trả lời câu hỏi sau: Biết
rằng, khi nhiệt độ tăng thêm 10 °C, tốc độ
của một phản ứng hoá học tăng 4 Lần; cho
biết tốc độ phản ứng giảm bao nhiêu lần khi
nhiệt độ giảm từ 700C xuống 400C.
S
Thí
T nghiệm
T
1
Ảnh
hưởng
của bề
mặt tiếp
xúc đến
tốc độ
phản
ứng
Cách tiến hành
Hiện Giải
tượng thích
Bước 1: Cân khoảng 2g
CaCO3 mỗi loại, cho vào 2
bình tam giác (1), (2).
Bước 2: Đong khoảng 20
ml dung dịch HC1M, rót
đồng thời vào mỗi bình tam
giác.
S
T
T
2
Thí
nghiệm
Ảnh
Cách tiến hành
Bước 1: Rót khoảng 2 ml
hưởng của dung dịch H2O2 vào 2 ống
xúc tác
nghiệm (1), (2).
đến tốc độ
phản ứng
Bước 2: Thêm một ít bột
MnO2 vào ống nghiệm (2) và
đưa nhanh tàn đóm đỏ vào
miệng 2 ống nghiệm (Hình
16.8)
Hiện
tượng
Giải
thích
- Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
- Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng
.
hoá học được biểu diễn bằng công thức:
vt2
vt1
t2 t1
10
Trong đó: vt1 , vt2 là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ
t1 , t2
là hệ sổ nhiệt độ Van't Hoff.
Chú ý: Quy tắc Varít Hoff chỉ gần đúng trong
khoảng nhiệt độ không cao.
-Hoạt động nhóm kiểm tra câu trả lời ở hoạt động
khởi động, thống nhất lại đáp án. ( 5 phút)
-Báo cáo , thảo luận.
- Kiểm soát tốc độ các phản úng diễn ra trong đời
sống, sản xuất khi vận dụng các yếu tố ảnh hưởng
như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, bề mặt tiếp xúc và
chất xúc tác mang lại các giá trị hiệu quả.
Hãy nhận diện các yếu tố ảnh
hưởng đến tốc độ phản ứng và
giải thích được nguyên nhân
ảnh hưởng của các yếu tố đó
trong các tình huống sau
1
2
3
4
5
6
Ống bô của xe máy sẽ bị rỉ nhanh
hơn nếu như chúng ta sử dụng xe
thường xuyên.
Nhiệt độ
Khi xe máy hoạt động, bô xe bị gia nhiệt. Khi
nhiệt độ tăng, tiểu phân chuyển động nhanh
hơn, khả năng va chạm nhiều hơn dẫn đến số va
chạm hiệu quả tăng lên, tốc độ phản ứng tăng.
Trong sản xuất pháo hoa, các
nguyên liệu thường ở dạng
bột.
Diện tích tiếp xúc
Khi nghiền nhỏ các chất rắn, khả năng va chạm
của các tiểu phân nhiều hơn, dẫn đến va chạm
hiệu quả tăng lên, tốc độ phản ứng tăng.
Nước oxi già nổi bọt khi
xoa lên da
Chất xúc tác
Tế bào sống có enzym catalyse, là một loại
chất xúc tác cho quá trình phân huỷ H2O2.
Chất xúc tác làm giảm năng lượng tối thiểu
để phá vỡ liên kết, từ đó làm tăng số va
chạm hiệu quả, từ đó tốc độ phản ứng tăng.
Trong quy trình sản xuất sulfuric acid,
không khí được thổi vào liên tục để
đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt.
Nồng độ
Việc thổi khí liên tục
làm tăng nồng độ khí
oxygen, dẫn đến khả
năng va chạm nhiều
hơn, từ đó số va chạm
hiệu quả tăng lên, tốc
độ phản ứng tăng.
Củi khi được chẻ nhỏ sẽ cháy nhanh hơn
và mạnh hơn so với củi có kích thước lớn
Diện tích tiếp xúc
Củi được chẻ nhỏ có diện tích bề mặt tiếp xúc
lớn hơn, làm tăng khả năng phản ứng cháy với
oxygen, tốc độ phản ứng tăng.
Khi nhai kĩ cơm, cảm
nhận cơm có vị ngọt hơn
chất xúc tác
Thành phần chính
của cơm là tinh bột
(C6H10O5)n khi nhai
kĩ cơm, tuyến nước
bọt cung cấp
enzyme amylase,
đóng vai trò là chất
xúc tác, chuyển hoá
tinh bột thành
đường glucose
(C6H12O6) có vị
ngọt.
- Mỗi nhóm tìm 2 tình huống, một tình huống trong cuộc sống và
một tình huống trong sản xuất có vận dụng kiến thức ảnh hưởng
của các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng hoá học;
- Viết báo cáo về yếu tố ảnh hưởng trong hai tình huống và giải
thích sự ảnh hưởng của yếu tố đến tốc độ phản ứng. Nội dung bài
báo cáo gồm:
+ Giới thiệu tình huống và phản ứng hoá học xảy ra trong
tình huống;
+ Nêu được sự vận dụng yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản
ứng;
+ Nêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học trong
tình huống;
+ Giải thích được sự ảnh hưởng của yếu tố đó đến tốc độ
phản ứng hoá học.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập này ở nhà.
Viết bài báo cáo.
- Hình thức : Biên soạn trên file word hoặc
powerpoint
-Thời gian nộp bài: Trong vòng 1 tuần sau buổi
học.
ghi lại những câu hỏi trong quá trình theo dõi.
- Hoạt động nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi,
ghi câu trả lời vào bảng phụ. ( 10 phút)
- Treo bảng phụ vào góc học tập nhóm.
3
6
Hoạt động nhóm thực hiện nội dung
phiếu học tập 1 (15 phút)
Bước 1:
Pha loãng dung dịch Na2S2O3 0,15 M để được
các dung dịch có nồng độ khác nhau theo Bảng
Bước 2:
Rót đồng thời 10 ml dung dịch H2SO4 0,1M
vào mỗi cốc và khuấy đều.
? Quan sát hiện tượng của thí nghiệm
? Nhận xét mối liên hệ giữa thể tích dung
dịch Na2S2O3 với thời gian xuất hiện kết
tủa. Giải thích
- Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản
ứng tăng.
GÓC PHÂN
TÍCH
GÓC QUAN
SÁT
GÓC THỰC
HÀNH
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ ở mỗi góc trong
thời gian 7 phút rồi luân chuyển sang góc khác
(1 phút).
Câu 1:
Nghiên cứu SGK và quan sát Hình 16.3
Hãy nhận xét sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến
tốc độ phản ứng.
Câu 2:
Quan sát Hình 16.4 và phương trình hoá học
của phản ứng, giải thích vì sao tốc độ mất màu
của KMnO4 trong 2 cốc không giống nhau.
Phương trình hoá học của phản ứng:
2KMnO4(aq) + 5H2C2O4(aq) + 3H2SO4(aq)
—> 2MnSO4(aq) + K2SO4(aq)+ 10CO2(g) + 8H2O(l)
Câu 3: Nghiên cứu hệ số nhiệt độ Van't
Hoff (Van-hốp) SGK trả lời câu hỏi sau: Biết
rằng, khi nhiệt độ tăng thêm 10 °C, tốc độ
của một phản ứng hoá học tăng 4 Lần; cho
biết tốc độ phản ứng giảm bao nhiêu lần khi
nhiệt độ giảm từ 700C xuống 400C.
S
Thí
T nghiệm
T
1
Ảnh
hưởng
của bề
mặt tiếp
xúc đến
tốc độ
phản
ứng
Cách tiến hành
Hiện Giải
tượng thích
Bước 1: Cân khoảng 2g
CaCO3 mỗi loại, cho vào 2
bình tam giác (1), (2).
Bước 2: Đong khoảng 20
ml dung dịch HC1M, rót
đồng thời vào mỗi bình tam
giác.
S
T
T
2
Thí
nghiệm
Ảnh
Cách tiến hành
Bước 1: Rót khoảng 2 ml
hưởng của dung dịch H2O2 vào 2 ống
xúc tác
nghiệm (1), (2).
đến tốc độ
phản ứng
Bước 2: Thêm một ít bột
MnO2 vào ống nghiệm (2) và
đưa nhanh tàn đóm đỏ vào
miệng 2 ống nghiệm (Hình
16.8)
Hiện
tượng
Giải
thích
- Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
- Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng
.
hoá học được biểu diễn bằng công thức:
vt2
vt1
t2 t1
10
Trong đó: vt1 , vt2 là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ
t1 , t2
là hệ sổ nhiệt độ Van't Hoff.
Chú ý: Quy tắc Varít Hoff chỉ gần đúng trong
khoảng nhiệt độ không cao.
-Hoạt động nhóm kiểm tra câu trả lời ở hoạt động
khởi động, thống nhất lại đáp án. ( 5 phút)
-Báo cáo , thảo luận.
- Kiểm soát tốc độ các phản úng diễn ra trong đời
sống, sản xuất khi vận dụng các yếu tố ảnh hưởng
như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, bề mặt tiếp xúc và
chất xúc tác mang lại các giá trị hiệu quả.
Hãy nhận diện các yếu tố ảnh
hưởng đến tốc độ phản ứng và
giải thích được nguyên nhân
ảnh hưởng của các yếu tố đó
trong các tình huống sau
1
2
3
4
5
6
Ống bô của xe máy sẽ bị rỉ nhanh
hơn nếu như chúng ta sử dụng xe
thường xuyên.
Nhiệt độ
Khi xe máy hoạt động, bô xe bị gia nhiệt. Khi
nhiệt độ tăng, tiểu phân chuyển động nhanh
hơn, khả năng va chạm nhiều hơn dẫn đến số va
chạm hiệu quả tăng lên, tốc độ phản ứng tăng.
Trong sản xuất pháo hoa, các
nguyên liệu thường ở dạng
bột.
Diện tích tiếp xúc
Khi nghiền nhỏ các chất rắn, khả năng va chạm
của các tiểu phân nhiều hơn, dẫn đến va chạm
hiệu quả tăng lên, tốc độ phản ứng tăng.
Nước oxi già nổi bọt khi
xoa lên da
Chất xúc tác
Tế bào sống có enzym catalyse, là một loại
chất xúc tác cho quá trình phân huỷ H2O2.
Chất xúc tác làm giảm năng lượng tối thiểu
để phá vỡ liên kết, từ đó làm tăng số va
chạm hiệu quả, từ đó tốc độ phản ứng tăng.
Trong quy trình sản xuất sulfuric acid,
không khí được thổi vào liên tục để
đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt.
Nồng độ
Việc thổi khí liên tục
làm tăng nồng độ khí
oxygen, dẫn đến khả
năng va chạm nhiều
hơn, từ đó số va chạm
hiệu quả tăng lên, tốc
độ phản ứng tăng.
Củi khi được chẻ nhỏ sẽ cháy nhanh hơn
và mạnh hơn so với củi có kích thước lớn
Diện tích tiếp xúc
Củi được chẻ nhỏ có diện tích bề mặt tiếp xúc
lớn hơn, làm tăng khả năng phản ứng cháy với
oxygen, tốc độ phản ứng tăng.
Khi nhai kĩ cơm, cảm
nhận cơm có vị ngọt hơn
chất xúc tác
Thành phần chính
của cơm là tinh bột
(C6H10O5)n khi nhai
kĩ cơm, tuyến nước
bọt cung cấp
enzyme amylase,
đóng vai trò là chất
xúc tác, chuyển hoá
tinh bột thành
đường glucose
(C6H12O6) có vị
ngọt.
- Mỗi nhóm tìm 2 tình huống, một tình huống trong cuộc sống và
một tình huống trong sản xuất có vận dụng kiến thức ảnh hưởng
của các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng hoá học;
- Viết báo cáo về yếu tố ảnh hưởng trong hai tình huống và giải
thích sự ảnh hưởng của yếu tố đến tốc độ phản ứng. Nội dung bài
báo cáo gồm:
+ Giới thiệu tình huống và phản ứng hoá học xảy ra trong
tình huống;
+ Nêu được sự vận dụng yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản
ứng;
+ Nêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học trong
tình huống;
+ Giải thích được sự ảnh hưởng của yếu tố đó đến tốc độ
phản ứng hoá học.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập này ở nhà.
Viết bài báo cáo.
- Hình thức : Biên soạn trên file word hoặc
powerpoint
-Thời gian nộp bài: Trong vòng 1 tuần sau buổi
học.
 








Các ý kiến mới nhất