Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển (Tiết 2) chuyên đề tỉnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Vật lý-Tiên Du
Người gửi: Nguyễn Thị Lý
Ngày gửi: 21h:53' 10-11-2023
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 603
Số lượt thích: 1 người (kim tuyến)
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN TỈNH

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ CHUYÊN ĐỀ KHTN – PHÂN MÔN VẬT LÍ 8
TIẾT 10. BÀI 16. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
(Tiết 2)

Tiết 10: Bài 16.
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG.
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (Tiết 2)

Bao bọc xung quanh
Trái Đất là môi trường
gì?

Khí quyển

1.Sự tồn tại áp suất khí quyển
a)Khí quyển và áp suất khí quyển
Khí quyển: Là lớp không khí dày
hàng ngàn km bao quanh Trái Đất.

1.Sự tồn tại áp suất khí quyển
a)Khí quyển và áp suất khí quyển
Khí quyển: Là lớp không khí dày
hàng ngàn km bao quanh Trái Đất.
Áp suất khí quyển: là áp suất do lớp
không khí bao quanh Trái Đất tác
dụng lên mọi vật trên Trái Đất.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

không khí
Áp suất khí quyển là áp suất do lớp…(1)………………………bao
mọi vật trên Trái Đất
quanh Trái Đất tác dụng lên…(2)…………………………………………

b) Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 3a (Hình 16.7)
Mục đích tiến hành thí nghiệm?
Chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí quyển tác dụng từ dưới lên
Cần những dụng cụ gì?
• Một chiếc cốc
• Một tấm nylon cứng
• Một bình nước
• Khay đựng dụng cụ thí nghiệm
Các bước tiến hành thí nghiệm?

*Tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Rót đầy nước vào cốc, đặt tấm nylon cứng che kín miệng cốc, rồi
dùng tay giữ chặt tấm nylon cứng trên miệng cốc và từ từ úp ngược miệng
cốc xuống
Bước 2: Từ từ đưa nhẹ tay ra khỏi miệng cốc.
Quan sát xem tấm nylon có bị nước đẩy
rời khỏi miệng cốc không?
Kết quả thí nghiệm: Tấm nylon không
bị nước đẩy rời khỏi miệng cốc.
Giải thích hiện tượng?

Có những lực nào tác
dụng lên tấm nylon?

Giải thích:
Do áp lực của khí quyển tác dụng từ dưới lên tấm nylon cân bằng với áp lực của
phần nước trong cốc + áp lực cột khí trong cốc + trọng lực của tấm nylon => tấm
nylon không bị nước đẩy rời khỏi miệng cốc.

Có tồn tại áp suất khí quyển tác dụng từ dưới lên không?

Thí nghiệm 3b (Hình 16.8)
Mục đích tiến hành thí nghiệm?
Chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo
mọi phương
Cần những dụng cụ gì?
*Dụng cụ:
+ Ống thủy tinh hở hai đầu
+ Cốc nước
Nêu các bước tiến hành thí nghiệm?

Các bước tiến hành
Bước 1: Nhúng ống thủy tinh vào cốc nước, lấy ngón tay bịt kín đầu trên
của ống. Khi nhấc ống ra khỏi cốc, nước có chảy ra khỏi ống hay
không? Tại sao?
Bước 2: Vẫn giữ tay bịt kín đầu trên của ống và nghiêng ống theo các
phương khác nhau, khi đó nước có chảy ra ngoài không? Giải thích hiện
tượng
Thời gian tiến hành: 4 phút
Ghi hiện tượng và giải thích
vào phiếu học tập

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Các bước tiến hành
Lấy ngón tay bịt kín
đầu trên và kéo ống
ra khỏi nước

Vẫn giữ tay bịt kín
đầu trên của ống,
nghiêng ống theo
các phương khác
nhau

Hiện tượng

Nước không
chảy ra khỏi
ống

Nước không
chảy ra khỏi
ống

Giải thích

Nhận xét phương
tác dụng của ASKQ

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Tiến hành

Hiện tượng

Giải thích

Lấy ngón tay bịt kín Nước không
đầu trên và kéo chảy ra khỏi p(khí quyển dưới) = p (nước)
+ p (không khí trong)
ống ra khỏi nước
ống

Nhận xét phương
tác dụng của ASKQ
theo phương thẳng
đứng từ dưới lên

Vẫn giữ tay bịt kín Nước không
đầu trên của ống, chảy ra khỏi Ở mọi vị trí:
theo các phương
p(khí quyển ngoài) = p (nước) khác nhau
nghiêng ống theo ống
+ p (không khí trong)
các phương khác
nhau

Áp suất khí quyển: tác dụng
theo mọi phương

- Mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển.
- Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.

Độ cao so Áp suất khí
quyển
với mặt
(mmHg)
biển (m)
0
760
250
740
400
724
600
704
1000
678
2000
540
3000
525

- Càng lên cao, áp suất khí quyển càng giảm.
- Đơn vị đo áp suất khí quyển là Pa hoặc mmHg.

Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của
ống ra, có hiện tượng gì xảy ra?

=> Nước rơi khỏi ống. Tại sao?
p (nước) + p (kq bên trong) > p( kq bên ngoài)
=> nước rơi khỏi ống

Vì sao muốn nước trong bình có thể chảy ra dễ dàng khi
mở vòi thì trên nắp bình phải có một lỗ nhỏ?

Giải thích:
Khi mở nút, không khí trong bình thông với khí quyển
bên ngoài, do đó áp suất tác dụng lên nước ở vòi (gồm
áp suất khí quyển và áp suất cột nước) lớn hơn áp suất
khí quyển ngoài bình giúp nước trong bình chảy được
xuống vòi dễ dàng hơn.

? Em hãy nêu một số ví dụ trong thực tế chứng tỏ sự tồn tại của áp
suất khí quyển?

Hút bớt khí trong
hộp sữa, hộp bị
bẹp từ nhiều phía

Ấm trà thường có 1
lỗ nhỏ để rót nước
dễ dàng hơn.

Uống sữa bằng ống
hút

2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí
a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột
*Hiện tượng: khi máy bay hạ cánh hoặc cất cánh  gây hiện tượng đau tai, ù
tai, tạo thành tiếng động trong tai.
? Trong thực tế, tình trạng ù tai, có tiếng động trong tai còn xảy ra khi đi đâu?

Đi ô tô lên núi, xuống núi cao.

Đi cáp treo

=>Khi thay đổi độ cao
đột ngột

Vì sao có người bị đau tai, ù tai hoặc có tiếng động
trong tai khi đi máy bay?

a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột
*Hiện tượng: khi máy bay hạ cánh hoặc cất
cánh, làm áp suất thay đổi đột ngột  tạo
thành tiếng động trong tai hoặc ù tai.
*Nguyên nhân: Nếu máy bay cất cánh, hạ
cánh đột ngột áp suất thay đổi đột ngột mất
cân bằng áp suất giữa hai bên màng nhĩ đẩy
màng nhĩ ra phía áp suất thấp hơn cảm thấy
đau tai hoặc ù tai, gây nên tiếng động trong
tai.

*Khắc phục: Cử động nuốt, ngáp khiến vòi tai mở rộng không khí đi vào tai giữa  cân
bằng lại áp suất 2 bên màng nhĩ  màng nhĩ đứng yên  tránh hiện tượng ù tai, có tiếng
động trong tai.

b. Một số ứng dụng của áp suất không khí trong đời sống
Giác mút

Nhóm 2 trình bày

Bình xịt

Nhóm 1 trình bày

Giác mút
+Cấu tạo: Làm bằng chất dẻo,
hình cái phễu
+ Hoạt động: Ấn phễu của giác
mút lên mặt kính hoặc tường
nhẵn đẩy không khí trong giác
mút ra ngoài Lúc này áp suất
khí quyển bên ngoài lớn hơn áp
suất bên trong giác mút đẩy
giác mút dính chặt vào tường

Vì sao không sử dụng giác
mút với tường nhám?
Khi sử dụng với tường nhám
không thể loại bỏ hết không khí
bên trong giác mút nên không
có sự chênh lệch áp suất giữa
trong và ngoài giác mút

Giác mút
+Cấu tạo: Làm bằng chất dẻo,
hình cái phễu
+ Hoạt động: Ấn phễu của giác
mút lên mặt kính hoặc tường
nhẵn đẩy không khí trong giác
mút ra ngoài Lúc này áp suất
khí quyển bên ngoài lớn hơn áp
suất bên trong giác mút đẩy
giác mút dính chặt vào tường

Bình xịt
+Cấu tạo: gồm bình chứa nước, tay
bơm, pit – tông, ống xilanh, vòi
phum, ống nước, van.
+Hoạt động: Khi tác dụng lực lên
tay bơm, pit- tông hút không khí
bên ngoài vào và nén lại, áp suất
trong bình lớn hơn bên ngoài mở
van, chất lỏng bị đẩy qua ống dẫn
vòi xịt ở nắp bình ra ngoài.

b. Một số ứng dụng của áp suất không khí trong đời sống
Tàu Đệm Khí
HS VỀ NHÀ TÌM HIỂU

TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN

Câu 1. Nội dung nào sau đây nói về áp suất khí quyển là không đúng?

A

Đơn vị đo áp suất khí quyển là Pa hoặc mmHg.

B

Con người và vạn vật trên Trái Đất đều chịu áp suất khí quyển chỉ
theo phương thẳng đứng.

C

Con người và vạn vật trên Trái Đất đều chịu áp suất khí quyển
theo mọi phương.

D

Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.

Câu 2. Áp suất tác dụng lên mặt hồ nước và áp
suất tác dụng lên đáy hồ nước là áp suất nào?

A

mặt hồ: áp suất khí quyển, đáy hồ: áp suất chất lỏng.

B mặt hồ: áp suất khí quyển, đáy hồ: áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển.
C

mặt hồ: áp suất khí quyển, đáy hồ: áp suất khí quyển

D

mặt hồ: áp suất chất lỏng, đáy hồ: áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển.

Câu 3: Trường hợp nào sao đây do áp suất khí quyển gây ra:

A Khi bị xì hơi, bóng bay xẹp lại.
B

Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay phồng lên

C

Ấn tay vào quả bóng, quả bóng lõm xuống

D

Khi được bơm, lốp xe đạp phồng lên.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài.
- Tìm hiểu về Tàu đệm khí
- Làm các bài tập trong SBT
-Tự chế tạo bình xịt đơn giản.

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
QUÝ VỊ ĐẠI BIỂU, CÁC THẦY
CÔ VÀ
CÁC
EM
HỌC
SINH!
汇报: PENG 导师: BAOTU
 
Gửi ý kiến