Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 12-13. Luyện tập về quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:55' 11-11-2023
Dung lượng: 822.5 KB
Số lượt tải: 373
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:55' 11-11-2023
Dung lượng: 822.5 KB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
(Trang 121)
Luyện từ và câu
1. Thế nào là quan hệ từ ?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, bằng, như, để, về, …..
2. Đặt câu có sử dụng quan hệ từ “và”, “của”.
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
S/121
Bài 1. Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết mỗi quan
hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu:
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp
cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ
ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo
cung ra trận.
Các quan hệ từ: của, bằng, như (1),như (2)
+ Của: nối cái cày với người Hmông.
+ Bằng: nối bắp cày với gỗ tốt màu đen.
+ Như (1): nối vòng với hình cái cung.
+ Như (2): nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra
trận.
Bài 2. Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị
quan hệ gì?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi
bãi lầy nhưng vô hiệu.
nhưng biểu thị quan hệ tương phản.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn
thấy chim đậu trắng xoá trên những cành cây gie sát ra sông.
(Gie: chìa ra)
Theo ĐOÀN GIỎI
mà biểu thị quan hệ tương phản.
c)
Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
NGUYỄN ĐỨC MẬU
nếu … thì biểu thị quan hệ điều kiện- kết quả, giả thiết - kết quả.
S/121
Bài 3. Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp
với mỗi ô trống dưới đây:
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở
rặng tre đen của một ngôi làng xa.
c) Trăng quầng thì
chân trời, sau
Theo THẠCH LAM
hạn, trăng tán thì mưa.
TỤC NGỮ
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều,
nhân dân coi tôi như người làng thương
và yêu tôi hết mực,
.
sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt,
nhưng
day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
Theo NGUYỄN KHẢI
Bài 4: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng.
- Tôi dặn mãi mà nó không nhớ.
- Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.
- Cái lược này làm bằng sừng.
- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Luyện từ và câu
Luyện tập về quan hệ từ
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm
thể hiện mối
quan
Quan
hệhệ
từ giữa
là gì?những từ ngữ hoặc
những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng,
Tác dụng của quan hệ từ ?
mà, thì, của, ở, bằng, như, để, về, …..
(Trang 121)
Luyện từ và câu
1. Thế nào là quan hệ từ ?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, bằng, như, để, về, …..
2. Đặt câu có sử dụng quan hệ từ “và”, “của”.
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
S/121
Bài 1. Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết mỗi quan
hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu:
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp
cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ
ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo
cung ra trận.
Các quan hệ từ: của, bằng, như (1),như (2)
+ Của: nối cái cày với người Hmông.
+ Bằng: nối bắp cày với gỗ tốt màu đen.
+ Như (1): nối vòng với hình cái cung.
+ Như (2): nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra
trận.
Bài 2. Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị
quan hệ gì?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi
bãi lầy nhưng vô hiệu.
nhưng biểu thị quan hệ tương phản.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn
thấy chim đậu trắng xoá trên những cành cây gie sát ra sông.
(Gie: chìa ra)
Theo ĐOÀN GIỎI
mà biểu thị quan hệ tương phản.
c)
Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
NGUYỄN ĐỨC MẬU
nếu … thì biểu thị quan hệ điều kiện- kết quả, giả thiết - kết quả.
S/121
Bài 3. Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp
với mỗi ô trống dưới đây:
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở
rặng tre đen của một ngôi làng xa.
c) Trăng quầng thì
chân trời, sau
Theo THẠCH LAM
hạn, trăng tán thì mưa.
TỤC NGỮ
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều,
nhân dân coi tôi như người làng thương
và yêu tôi hết mực,
.
sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt,
nhưng
day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
Theo NGUYỄN KHẢI
Bài 4: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng.
- Tôi dặn mãi mà nó không nhớ.
- Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.
- Cái lược này làm bằng sừng.
- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Luyện từ và câu
Luyện tập về quan hệ từ
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm
thể hiện mối
quan
Quan
hệhệ
từ giữa
là gì?những từ ngữ hoặc
những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng,
Tác dụng của quan hệ từ ?
mà, thì, của, ở, bằng, như, để, về, …..
 








Các ý kiến mới nhất