Tiểu học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 11h:04' 11-11-2023
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 11h:04' 11-11-2023
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH GIÁO KHOA
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
LỚP 4
TẬP HUẤN
N,DBẠ
ỒYI H
DỌ
ƯỠ
NG GIÁO
VIÊN
C SGK
TIẾNG
VIỆT
SỬ DỤNG SGK TI
2 ẾNG VIỆT 4
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
👨
TÁC
GIẢ
👩
Tổng Chủ biên: PGS.TS. Bùi Mạnh Hùng
Chủ biên: PGS.TS. Trần Thị Hiền Lương
�
👧 Tác giả:
�
�
�
Tập một
PGS.TS. Lê Thị Lan Anh
TS. Đỗ Hồng Dương
CN. Nguyễn Lê Hằng
PGS.TS. Trịnh Cẩm Lan
Tập hai
PGS.TS. Vũ T T Hương
TS. Vũ Thị Lan
PGS.TS. Trần Kim Phượng
PGS.TS. Đặng T Hảo Tâm
I
NHỮNG LƯU Ý CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT
II
GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 4
III
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
IV PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
V
SÁCH GIÁO VIÊN VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ
NHỮNG LƯU Ý CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH
TIẾNG VIỆT
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
• Chương trình Ngữ văn (Tiếng Việt ở tiểu học) 2018:
– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.
– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù
(thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).
• Chương trình Ngữ văn 2006:
– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện
đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt.
– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.
– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, gia đình, thiên nhiên,
đất nước,…
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt
động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp
học.
– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt
về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức
cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học, một
số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
So sánh với CT 2006:
CT ở tiểu học gồm các mạch: 1. Kiến thức: Tiếng Việt,
Tập làm văn, Văn học; 2. Kĩ năng: đọc, viết, nghe và nói.
CT ở THCS và THPT thiết kế theo các phân môn:
Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học.
Quy định các VB cụ thể ở từng lớp, sắp xếp theo thể
loại và trình tự thời gian.
ĐỌC
1. YCCĐ về kĩ năng đọc nền tảng
2. YCCĐ về đọc hiểu VB
2.1. YCCĐ về đọc hiểu loại VB văn học (các thể loại)
2.2. YCCĐ về đọc hiểu loại VB nghị luận
2.3. YCCĐ về đọc hiểu loại VB thông tin
VIẾT
1. YCCĐ về kĩ năng viết nền tảng
2. YCCĐ về viết VB
2.1. YCCĐ về viết kiểu VB tự sự
2.2. YCCĐ về viết kiểu VB miêu tả
2.3. YCCĐ về viết kiểu VB biểu cảm
2.4. YCCĐ về viết kiểu VB nghị luận
2.5. YCCĐ về viết VB thông tin
NÓI VÀ NGHE
1. YCCĐ về nói
2. YCCĐ về nghe
3. YCCĐ về hoạt động giao tiếp có tính tương tác,
chủ yếu dưới hình thức thảo luận, tranh luận (tranh
biện)
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa chương trình với
sách giáo khoa; giữa các thành tố trong chương trình và
trong sách giáo khoa:
– CT tổng thể: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG
– CT môn học: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG
– SGK: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK TIẾNG VIỆT 4
• Quan điểm biên soạn
• Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
1. Sách được biên soạn theo mô hình SGK dạy tiếng hiện đại và
tiếp thu hợp lí kinh nghiệm biên soạn SGK Tiếng Việt lâu nay.
2. Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm, đảm bảo
sự tích hợp giữa nội dung VB đọc với hoạt động viết, nói và nghe.
3. Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng,
không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của các đơn vị ngôn ngữ, HS
không phải ghi nhớ các khái niệm nặng tính lí thuyết.
1
Mô hình SGK dạy tiếng hiện đại, chú trọng các kĩ năng
ngôn ngữ của người học.
Không chia thành các “phân môn”.
Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe và luyện
tập về từ và câu.
Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế.
Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực
ngôn ngữ thông qua thực hành, vận dụng vào các tình
huống giao tiếp.
Tạo hứng thú học tập và phát huy tính tích cực của HS.
Tổ chức
theo các
hoạt động
đọc, viết,
nói và nghe;
luyện tập về
từ và câu.
2
Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm.
3
Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng.
Dạy học về
từ loại: Chú
trọng
vào
nghĩa và mục
đích sử dụng
của từ.
3
Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng.
• Dạy về câu: Không
khai thác sâu vào
đặc điểm cấu trúc
của câu mà hướng
vào nội dung và
chức năng của câu.
II
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
TẬP MỘT
TẬP HAI
Các chủ điểm ở tập một gắn
với đời sống của HS, từ ý thức
về đặc điểm, cá tính của bản
thân trong sự phân biệt với bạn
bè, cảm nhận vẻ đẹp riêng của
Mỗi người một vẻ
Sống để yêu thương
Trải nghiệm và khám phá
Uống nước nhớ nguồn
mỗi người đến niềm vui trải
nghiệm, khám phá, sáng tạo và
ước mơ.
Niềm vui sáng tạo
Quê hương trong tôi
Các chủ điểm ở tập hai giúp
HS mở rộng trải nghiệm; học
Chắp cánh ước mơ
Vì một thế giới bình yên
được những bài học về tình
yêu thương, lòng biết ơn; bồi
đắp những cảm xúc với quê
hương, đất nước, và đến với
thế giới rộng mở.
CÁC CHỦ ĐIỂM TẬP MỘT GẮN VỚI CUỘC SỐNG PHONG PHÚ CỦA HỌC SINH
CÁC CHỦ ĐIỂM TẬP HAI BỒI ĐẮP TÌNH YÊU THƯƠNG, LÒNG BIẾT ƠN,
TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, MONG ƯỚC VỀ MỘT THẾ GIỚI BÌNH YÊN.
CẤU TRÚC SÁCH
18 tuần
16 tuần - 32 bài
(4 chủ điểm)
1 tuần ôn giữa học kì I
1 tuần ôn cuối học kì I
62
văn bản
17 tuần
15 tuần - 30 bài
(4 chủ điểm)
1 tuần ôn giữa học kì II
1 tuần ôn cuối học kì II
5 VB thông tin
16 VB thơ
1 VB kịch
40 VB truyện và các thể loại văn học khác
CẤU TRÚC BÀI HỌC
1
TUẦN
Bài 3 tiết
Đọc (1 tiết)
Luyện từ và câu (1 tiết)
Viết (1 tiết)
HK1: Từ loại, nhân
hoá,..
HK2: Câu, hai thành
phần chính của
câu, trạng ngữ,…
Bài 4 tiết
Đọc và Luyện tập theo VB đọc (2 tiết)
Viết (1 tiết)
Nói và nghe / Đọc mở rộng (1 tiết)
1. Nói và nghe theo chủ điểm.
2. Thuật lại sự việc đã tham gia.
3. Nghe và kể lại câu chuyện đã
nghe.
Tranh ảnh minh hoạ
Tiếng Việt 4 có hệ thống tranh ảnh
đẹp, hình ảnh ngộ nghĩnh, sắc màu
tươi sáng, thể hiện tâm huyết và tình
yêu của các hoạ sĩ dành cho HS. Cùng
với nội dung các bài học, tranh ảnh
trong sách sẽ tạo niềm vui, hứng thú
học tập cho HS, giúp các em phát
triển cảm xúc, trí tưởng tượng, khả
năng sử dụng ngôn ngữ và tư duy.
Tiếng Việt 4 có hệ thống ngữ liệu mới mẻ, trong sáng, giàu hình ảnh,
giàu cảm xúc, phù hợp tâm lí tiếp nhận của HS lớp 4. Hầu hết ở các
bài đọc, nhân vật trung tâm chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc là trẻ em.
Phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
Phát triển cá tính lành mạnh, tư duy độc lập.
Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; tình yêu
gia đình, thầy cô giáo, bạn bè; tình yêu thiên nhiên;…
Cấu trúc sách đáp ứng các yêu cầu cần đạt
và nội dung dạy học cốt lõi của Chương trình môn Tiếng Việt lớp 4
– Cấu trúc của sách Tiếng Việt 4 nhìn chung thống nhất với
cấu trúc sách của Tiếng Việt 2 và Tiếng Việt 3.
– SGK Tiếng Việt tập trung vào các nội dung: đọc văn bản
(bao gồm cả đọc mở rộng), viết đoạn văn/ bài văn, nói và
nghe theo chủ điểm, thuật lại sự việc, kể câu chuyện đã nghe;
tìm hiểu kiến thức về từ và câu và thực hành theo yêu cầu
của chương trình.
III
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 4
• Phương pháp dạy học luyện từ và câu
• Phương pháp dạy học đọc
• Phương pháp dạy học viết
• Phương pháp dạy học nói và nghe
1
ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 4
̶ Phương pháp dạy học trong Tiếng Việt 4 tuân thủ định hướng đổi mới
phương pháp dạy học của Chương trình giáo dục Phổ thông tổng thể và Chương
trình môn Ngữ văn 2018: đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp
và phương tiện dạy học.
̶ Cách thức thực hiện:
(1) Chú trọng tổ chức hoạt động học của môn Tiếng Việt cho HS: Đọc,
Viết, Nói và nghe.
(2) Dành thời gian cho HS làm việc: làm việc cá nhân, nhóm, lớp (GV chỉ
hỗ trợ, góp ý, hướng dẫn,…; không làm thay, không trả lời thay HS).
1
ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 4
(3) Tổ chức trao đổi nhóm, cùng tham gia hoàn thành một nhiệm vụ, khuyến
khích HS tham gia vào những hoạt động có tính tương tác, để thúc đẩy việc học và
trưởng thành.
(4) Quan tâm tới những HS hoặc nhóm HS cần hỗ trợ: có những hoạt động, câu
hỏi, nhiệm vụ dành riêng cho HS còn hạn chế trong phát triển các kĩ năng giao
tiếp, khả năng nhận thức.
(5) Có những hoạt động, câu hỏi, nhiệm vụ dành riêng cho HS tự tin, năng
động, có khả năng đọc, viết, nói và nghe tốt hơn so với các HS khác.
........
2. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Nội dung dạy học:
1. Quy tắc viết tên riêng cơ quan, tổ
chức.
2.1. Vốn từ theo chủ điểm.
2.2. Công dụng của từ điển, cách
tìm từ và nghĩa của từ trong từ điển.
2.3. Nghĩa của một số thành ngữ dễ
hiểu.
2.4. Nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng.
2.5. Tác dụng của việc lựa chọn từ
ngữ trong biểu đạt nghĩa.
3.1. Danh từ, động từ, tính từ: đặc điểm và
chức năng.
3.2. Danh từ riêng và danh từ chung: đặc
điểm và chức năng.
3.3. Câu và thành phần chính của câu: đặc
điểm và chức năng.
3.4. Trạng ngữ của câu: đặc điểm, chức
năng.
3.5. Công dụng của dấu câu (dấu gạch
ngang, ngoặc kép, ngoặc đơn).
4. Biện pháp tu từ nhân hoá: đặc điểm và
tác dụng.
Cách sắp xếp nội dung dạy học luyện từ và câu
̶ Danh từ; danh từ chung, danh từ riêng
TIẾNG VIỆT 4
̶ Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
Tập 1
̶ Động từ
̶ Cách dùng và công dụng của từ điển
̶ Biện pháp nhân hoá
̶ Tinh từ
̶ Dấu gạch ngang
Tập 2
̶ Câu
̶ Hai thành phần chính của câu
̶ Trạng ngữ (các loại trạng ngữ)
̶ Dấu câu (dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn).
̶ Lựa chọn từ ngữ
Các tuần ôn tập
giữa học kì và cuối học kì
Ôn tâp các kiến thức về từ và câu đã học.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trong các bài học, nội dung kiến thức được hình thành, phát triển một
cách tự nhiên thông qua hoạt động thực hành giao tiếp, giúp HS huy động
hiểu biết, trải nghiệm để tiếp nhận kiến thức mới.
Bài học được thiết kế bắt đầu từ những điều HS quan tâm, những điều
các em đã biết, muốn biết để từ đó hướng vào những kiến thức các em cần
hiểu biết.
Với cách thiết kế bài học và tổ chức hoạt động dạy học như vậy, việc
học tập môn Tiếng Việt trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn đối với HS.
Dạy học kiến thức tiếng Việt gắn với nghĩa và cách dùng
Dạy học về
từ loại: Chú
trọng vào
nghĩa và mục
đích sử dụng
của từ.
Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển
năng lực ngôn ngữ của HS thông qua thực hành
Dạy về câu và các thành
phần câu: Không khai
thác sâu đặc điểm cấu
trúc của câu mà hướng
vào nội dung và chức
năng của câu.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC
1. Nội dung các bài dạy học kĩ năng ĐỌC
được thiết kế theo hướng phát huy sáng tạo
của HS, giúp các em có nhiều cơ hội phát
triển năng lực chung và năng lực đặc thù của
môn học: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn
học.
2. Hệ thống các bài đọc được chọn lọc,
đảm bảo các yêu cầu về kiểu, loại văn bản.
3. Câu hỏi đọc hiểu
được thiết kế đa dạng
hơn, theo các mức độ
yêu cầu đọc hiểu cao
hơn, tỉ lệ các câu hỏi ở
mức phân tích, suy luận
tăng lên so với lớp 3.
YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG ĐỌC Ở LỚP 4
– Dạy đọc nhằm giúp HS hình thành và phát triển kĩ năng đọc thành tiếng
và đọc hiểu.
– Khác với lớp 3, ở lớp 4 yêu cầu phát triển kĩ năng đọc hiểu bắt đầu chiếm
vị trí ưu tiên, cần được chú trọng hơn (so với kĩ năng đọc thành tiếng). HS
được đọc các văn bản có độ dài và độ khó cao hơn so với lớp 3 và phù hợp
với yêu cầu của chương trình.
– Sách Tiếng Việt 4 chú trọng rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản đa
phương thức cho HS (nhận biết được thông tin qua hình ảnh, số liệu,...),
đồng thời phát triển ở các em kĩ năng tư duy thông qua yêu cầu suy đoán,
suy luận trong tiếp nhận văn bản.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC
– Đối với yêu cầu đọc thành tiếng, tăng cường luyện đọc cá nhân (tự đọc), đọc
theo cặp, theo nhóm.
– Đối với yêu cầu đọc hiểu: vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ
chức hoạt động học cho HS. Phương châm là dạy đọc hiểu phải kích hoạt được
việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc.
– Chú trọng huy động trải nghiệm, hiểu biết của HS có liên quan đến nội dung
VB đọc, cho HS so sánh, liên hệ mở rộng.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC
– Tạo cơ hội cho HS phát huy khả năng suy luận, suy nghĩ độc lập (VD: Trước
khi đọc VB, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán
nội dung VB,...).
– Đặt câu hỏi, nêu vấn đề để HS đưa ra các ý kiến tranh luận, giúp hiểu sâu nội
dung VB.
– Tổ chức đàm thoại giữa HS với HS, giữa GV và HS; tăng cường hoạt động
thảo luận nhóm.
(Hệ thống câu hỏi đọc hiểu đáp ứng các yêu cầu về đọc hiểu nội dung, đọc hiểu
hình thức, liên hệ - so sánh - kết nối nêu trong CT2018, đối với VB văn học và VB
thông tin).
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
LỚP 4
TẬP HUẤN
N,DBẠ
ỒYI H
DỌ
ƯỠ
NG GIÁO
VIÊN
C SGK
TIẾNG
VIỆT
SỬ DỤNG SGK TI
2 ẾNG VIỆT 4
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
👨
TÁC
GIẢ
👩
Tổng Chủ biên: PGS.TS. Bùi Mạnh Hùng
Chủ biên: PGS.TS. Trần Thị Hiền Lương
�
👧 Tác giả:
�
�
�
Tập một
PGS.TS. Lê Thị Lan Anh
TS. Đỗ Hồng Dương
CN. Nguyễn Lê Hằng
PGS.TS. Trịnh Cẩm Lan
Tập hai
PGS.TS. Vũ T T Hương
TS. Vũ Thị Lan
PGS.TS. Trần Kim Phượng
PGS.TS. Đặng T Hảo Tâm
I
NHỮNG LƯU Ý CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT
II
GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 4
III
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
IV PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
V
SÁCH GIÁO VIÊN VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ
NHỮNG LƯU Ý CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH
TIẾNG VIỆT
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
• Chương trình Ngữ văn (Tiếng Việt ở tiểu học) 2018:
– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.
– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù
(thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).
• Chương trình Ngữ văn 2006:
– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện
đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt.
– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.
– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, gia đình, thiên nhiên,
đất nước,…
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt
động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp
học.
– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt
về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức
cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học, một
số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
So sánh với CT 2006:
CT ở tiểu học gồm các mạch: 1. Kiến thức: Tiếng Việt,
Tập làm văn, Văn học; 2. Kĩ năng: đọc, viết, nghe và nói.
CT ở THCS và THPT thiết kế theo các phân môn:
Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học.
Quy định các VB cụ thể ở từng lớp, sắp xếp theo thể
loại và trình tự thời gian.
ĐỌC
1. YCCĐ về kĩ năng đọc nền tảng
2. YCCĐ về đọc hiểu VB
2.1. YCCĐ về đọc hiểu loại VB văn học (các thể loại)
2.2. YCCĐ về đọc hiểu loại VB nghị luận
2.3. YCCĐ về đọc hiểu loại VB thông tin
VIẾT
1. YCCĐ về kĩ năng viết nền tảng
2. YCCĐ về viết VB
2.1. YCCĐ về viết kiểu VB tự sự
2.2. YCCĐ về viết kiểu VB miêu tả
2.3. YCCĐ về viết kiểu VB biểu cảm
2.4. YCCĐ về viết kiểu VB nghị luận
2.5. YCCĐ về viết VB thông tin
NÓI VÀ NGHE
1. YCCĐ về nói
2. YCCĐ về nghe
3. YCCĐ về hoạt động giao tiếp có tính tương tác,
chủ yếu dưới hình thức thảo luận, tranh luận (tranh
biện)
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa chương trình với
sách giáo khoa; giữa các thành tố trong chương trình và
trong sách giáo khoa:
– CT tổng thể: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG
– CT môn học: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG
– SGK: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK TIẾNG VIỆT 4
• Quan điểm biên soạn
• Cấu trúc sách và cấu trúc bài học
I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
1. Sách được biên soạn theo mô hình SGK dạy tiếng hiện đại và
tiếp thu hợp lí kinh nghiệm biên soạn SGK Tiếng Việt lâu nay.
2. Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm, đảm bảo
sự tích hợp giữa nội dung VB đọc với hoạt động viết, nói và nghe.
3. Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng,
không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của các đơn vị ngôn ngữ, HS
không phải ghi nhớ các khái niệm nặng tính lí thuyết.
1
Mô hình SGK dạy tiếng hiện đại, chú trọng các kĩ năng
ngôn ngữ của người học.
Không chia thành các “phân môn”.
Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe và luyện
tập về từ và câu.
Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế.
Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực
ngôn ngữ thông qua thực hành, vận dụng vào các tình
huống giao tiếp.
Tạo hứng thú học tập và phát huy tính tích cực của HS.
Tổ chức
theo các
hoạt động
đọc, viết,
nói và nghe;
luyện tập về
từ và câu.
2
Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm.
3
Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng.
Dạy học về
từ loại: Chú
trọng
vào
nghĩa và mục
đích sử dụng
của từ.
3
Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng.
• Dạy về câu: Không
khai thác sâu vào
đặc điểm cấu trúc
của câu mà hướng
vào nội dung và
chức năng của câu.
II
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
TẬP MỘT
TẬP HAI
Các chủ điểm ở tập một gắn
với đời sống của HS, từ ý thức
về đặc điểm, cá tính của bản
thân trong sự phân biệt với bạn
bè, cảm nhận vẻ đẹp riêng của
Mỗi người một vẻ
Sống để yêu thương
Trải nghiệm và khám phá
Uống nước nhớ nguồn
mỗi người đến niềm vui trải
nghiệm, khám phá, sáng tạo và
ước mơ.
Niềm vui sáng tạo
Quê hương trong tôi
Các chủ điểm ở tập hai giúp
HS mở rộng trải nghiệm; học
Chắp cánh ước mơ
Vì một thế giới bình yên
được những bài học về tình
yêu thương, lòng biết ơn; bồi
đắp những cảm xúc với quê
hương, đất nước, và đến với
thế giới rộng mở.
CÁC CHỦ ĐIỂM TẬP MỘT GẮN VỚI CUỘC SỐNG PHONG PHÚ CỦA HỌC SINH
CÁC CHỦ ĐIỂM TẬP HAI BỒI ĐẮP TÌNH YÊU THƯƠNG, LÒNG BIẾT ƠN,
TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, MONG ƯỚC VỀ MỘT THẾ GIỚI BÌNH YÊN.
CẤU TRÚC SÁCH
18 tuần
16 tuần - 32 bài
(4 chủ điểm)
1 tuần ôn giữa học kì I
1 tuần ôn cuối học kì I
62
văn bản
17 tuần
15 tuần - 30 bài
(4 chủ điểm)
1 tuần ôn giữa học kì II
1 tuần ôn cuối học kì II
5 VB thông tin
16 VB thơ
1 VB kịch
40 VB truyện và các thể loại văn học khác
CẤU TRÚC BÀI HỌC
1
TUẦN
Bài 3 tiết
Đọc (1 tiết)
Luyện từ và câu (1 tiết)
Viết (1 tiết)
HK1: Từ loại, nhân
hoá,..
HK2: Câu, hai thành
phần chính của
câu, trạng ngữ,…
Bài 4 tiết
Đọc và Luyện tập theo VB đọc (2 tiết)
Viết (1 tiết)
Nói và nghe / Đọc mở rộng (1 tiết)
1. Nói và nghe theo chủ điểm.
2. Thuật lại sự việc đã tham gia.
3. Nghe và kể lại câu chuyện đã
nghe.
Tranh ảnh minh hoạ
Tiếng Việt 4 có hệ thống tranh ảnh
đẹp, hình ảnh ngộ nghĩnh, sắc màu
tươi sáng, thể hiện tâm huyết và tình
yêu của các hoạ sĩ dành cho HS. Cùng
với nội dung các bài học, tranh ảnh
trong sách sẽ tạo niềm vui, hứng thú
học tập cho HS, giúp các em phát
triển cảm xúc, trí tưởng tượng, khả
năng sử dụng ngôn ngữ và tư duy.
Tiếng Việt 4 có hệ thống ngữ liệu mới mẻ, trong sáng, giàu hình ảnh,
giàu cảm xúc, phù hợp tâm lí tiếp nhận của HS lớp 4. Hầu hết ở các
bài đọc, nhân vật trung tâm chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc là trẻ em.
Phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
Phát triển cá tính lành mạnh, tư duy độc lập.
Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; tình yêu
gia đình, thầy cô giáo, bạn bè; tình yêu thiên nhiên;…
Cấu trúc sách đáp ứng các yêu cầu cần đạt
và nội dung dạy học cốt lõi của Chương trình môn Tiếng Việt lớp 4
– Cấu trúc của sách Tiếng Việt 4 nhìn chung thống nhất với
cấu trúc sách của Tiếng Việt 2 và Tiếng Việt 3.
– SGK Tiếng Việt tập trung vào các nội dung: đọc văn bản
(bao gồm cả đọc mở rộng), viết đoạn văn/ bài văn, nói và
nghe theo chủ điểm, thuật lại sự việc, kể câu chuyện đã nghe;
tìm hiểu kiến thức về từ và câu và thực hành theo yêu cầu
của chương trình.
III
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 4
• Phương pháp dạy học luyện từ và câu
• Phương pháp dạy học đọc
• Phương pháp dạy học viết
• Phương pháp dạy học nói và nghe
1
ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 4
̶ Phương pháp dạy học trong Tiếng Việt 4 tuân thủ định hướng đổi mới
phương pháp dạy học của Chương trình giáo dục Phổ thông tổng thể và Chương
trình môn Ngữ văn 2018: đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp
và phương tiện dạy học.
̶ Cách thức thực hiện:
(1) Chú trọng tổ chức hoạt động học của môn Tiếng Việt cho HS: Đọc,
Viết, Nói và nghe.
(2) Dành thời gian cho HS làm việc: làm việc cá nhân, nhóm, lớp (GV chỉ
hỗ trợ, góp ý, hướng dẫn,…; không làm thay, không trả lời thay HS).
1
ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 4
(3) Tổ chức trao đổi nhóm, cùng tham gia hoàn thành một nhiệm vụ, khuyến
khích HS tham gia vào những hoạt động có tính tương tác, để thúc đẩy việc học và
trưởng thành.
(4) Quan tâm tới những HS hoặc nhóm HS cần hỗ trợ: có những hoạt động, câu
hỏi, nhiệm vụ dành riêng cho HS còn hạn chế trong phát triển các kĩ năng giao
tiếp, khả năng nhận thức.
(5) Có những hoạt động, câu hỏi, nhiệm vụ dành riêng cho HS tự tin, năng
động, có khả năng đọc, viết, nói và nghe tốt hơn so với các HS khác.
........
2. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Nội dung dạy học:
1. Quy tắc viết tên riêng cơ quan, tổ
chức.
2.1. Vốn từ theo chủ điểm.
2.2. Công dụng của từ điển, cách
tìm từ và nghĩa của từ trong từ điển.
2.3. Nghĩa của một số thành ngữ dễ
hiểu.
2.4. Nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng.
2.5. Tác dụng của việc lựa chọn từ
ngữ trong biểu đạt nghĩa.
3.1. Danh từ, động từ, tính từ: đặc điểm và
chức năng.
3.2. Danh từ riêng và danh từ chung: đặc
điểm và chức năng.
3.3. Câu và thành phần chính của câu: đặc
điểm và chức năng.
3.4. Trạng ngữ của câu: đặc điểm, chức
năng.
3.5. Công dụng của dấu câu (dấu gạch
ngang, ngoặc kép, ngoặc đơn).
4. Biện pháp tu từ nhân hoá: đặc điểm và
tác dụng.
Cách sắp xếp nội dung dạy học luyện từ và câu
̶ Danh từ; danh từ chung, danh từ riêng
TIẾNG VIỆT 4
̶ Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
Tập 1
̶ Động từ
̶ Cách dùng và công dụng của từ điển
̶ Biện pháp nhân hoá
̶ Tinh từ
̶ Dấu gạch ngang
Tập 2
̶ Câu
̶ Hai thành phần chính của câu
̶ Trạng ngữ (các loại trạng ngữ)
̶ Dấu câu (dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn).
̶ Lựa chọn từ ngữ
Các tuần ôn tập
giữa học kì và cuối học kì
Ôn tâp các kiến thức về từ và câu đã học.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trong các bài học, nội dung kiến thức được hình thành, phát triển một
cách tự nhiên thông qua hoạt động thực hành giao tiếp, giúp HS huy động
hiểu biết, trải nghiệm để tiếp nhận kiến thức mới.
Bài học được thiết kế bắt đầu từ những điều HS quan tâm, những điều
các em đã biết, muốn biết để từ đó hướng vào những kiến thức các em cần
hiểu biết.
Với cách thiết kế bài học và tổ chức hoạt động dạy học như vậy, việc
học tập môn Tiếng Việt trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn đối với HS.
Dạy học kiến thức tiếng Việt gắn với nghĩa và cách dùng
Dạy học về
từ loại: Chú
trọng vào
nghĩa và mục
đích sử dụng
của từ.
Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển
năng lực ngôn ngữ của HS thông qua thực hành
Dạy về câu và các thành
phần câu: Không khai
thác sâu đặc điểm cấu
trúc của câu mà hướng
vào nội dung và chức
năng của câu.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC
1. Nội dung các bài dạy học kĩ năng ĐỌC
được thiết kế theo hướng phát huy sáng tạo
của HS, giúp các em có nhiều cơ hội phát
triển năng lực chung và năng lực đặc thù của
môn học: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn
học.
2. Hệ thống các bài đọc được chọn lọc,
đảm bảo các yêu cầu về kiểu, loại văn bản.
3. Câu hỏi đọc hiểu
được thiết kế đa dạng
hơn, theo các mức độ
yêu cầu đọc hiểu cao
hơn, tỉ lệ các câu hỏi ở
mức phân tích, suy luận
tăng lên so với lớp 3.
YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG ĐỌC Ở LỚP 4
– Dạy đọc nhằm giúp HS hình thành và phát triển kĩ năng đọc thành tiếng
và đọc hiểu.
– Khác với lớp 3, ở lớp 4 yêu cầu phát triển kĩ năng đọc hiểu bắt đầu chiếm
vị trí ưu tiên, cần được chú trọng hơn (so với kĩ năng đọc thành tiếng). HS
được đọc các văn bản có độ dài và độ khó cao hơn so với lớp 3 và phù hợp
với yêu cầu của chương trình.
– Sách Tiếng Việt 4 chú trọng rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản đa
phương thức cho HS (nhận biết được thông tin qua hình ảnh, số liệu,...),
đồng thời phát triển ở các em kĩ năng tư duy thông qua yêu cầu suy đoán,
suy luận trong tiếp nhận văn bản.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC
– Đối với yêu cầu đọc thành tiếng, tăng cường luyện đọc cá nhân (tự đọc), đọc
theo cặp, theo nhóm.
– Đối với yêu cầu đọc hiểu: vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ
chức hoạt động học cho HS. Phương châm là dạy đọc hiểu phải kích hoạt được
việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc.
– Chú trọng huy động trải nghiệm, hiểu biết của HS có liên quan đến nội dung
VB đọc, cho HS so sánh, liên hệ mở rộng.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC
– Tạo cơ hội cho HS phát huy khả năng suy luận, suy nghĩ độc lập (VD: Trước
khi đọc VB, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán
nội dung VB,...).
– Đặt câu hỏi, nêu vấn đề để HS đưa ra các ý kiến tranh luận, giúp hiểu sâu nội
dung VB.
– Tổ chức đàm thoại giữa HS với HS, giữa GV và HS; tăng cường hoạt động
thảo luận nhóm.
(Hệ thống câu hỏi đọc hiểu đáp ứng các yêu cầu về đọc hiểu nội dung, đọc hiểu
hình thức, liên hệ - so sánh - kết nối nêu trong CT2018, đối với VB văn học và VB
thông tin).
 







Các ý kiến mới nhất