Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 11. Quan hệ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 14h:53' 14-11-2023
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 458
Số lượt thích: 0 người
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023

Luyện từ và câu
LỚP 5A2
GV: NGUYỄN VĂN THẢN

KHỞI ĐỘNG
Danh từ

Từ loại

Động từ
Tính từ
Đại từ
Quan hệ từ

1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng
để làm gì?
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
(Ma Văn Kháng)
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
(Võ Quảng)
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.

(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)

Câu
a
b
c

Từ in đậm

của
như
nhưng

Tác dụng

Từ in đậm
Tác dụng

Nối: say ngây với ấm nóng
của
Nối: tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi
như
Nối: không đơm đặc với hoa đào
Nhưng

Nối 2 câu trong đoạn văn.
Từ nối các từ ngữ

Quan hệ từ

Từ nối các câu

Thể
mốitừquan
giữacác
những
từ ngữmục
Việchiện
nối các
ngữhệ
hoặc
câu nhằm
hoặc
những
đích gì
? câu ấy với nhau

Từ in
Tác dụng
đậm
và nối: say ngây - ấm nóng
của

nối: tiếng hót dìu dặt - Hoạ Mi

Quan hệ
Liên hợp
Sở hữu

như nối: không đơm đặc - hoa đào So sánh
Tương phản
Nhưn nối 2 câu trong đoạn văn.
g

a. Rừng say ngây và ấm nóng.

b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng.

c. Hoa mai
trổ từng
chùm thưa
thớt, không
đơm đặc như
hoa đào.
Nhưng cành
mai uyển
chuyển hơn
cành đào.

Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các
câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa
những từ ngữ hoặc những câu ấy với
nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại bằng, như, để, về…

2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim ;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện
bằng những cặp từ nào?
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng
thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng
bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Nếu…thì…: biểu thị quan hệ giả thiết - Mỗi câu trên có mấy
ý? điều kiện - kết quả
kết
quả;
Cặp- Các
quaný hệ
đó từ
được nối với nhau bằng cặp từ nào?
- Cặp từ nối các ý biểu thị quan hệ gì ?
Tuy … nhưng…: biểu thị quan hệ
tương phản

Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày
càng thưa vắng bóng chim.

Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.

Vì…nên..
Do…nên…
Nhờ ….mà…
Cặp
quan
hệ từ

Nguyên nhân Kết quả

Nếu ... thì...
Hễ...thì...

Giả thiết - kết
quả; điều kiện kết quả

Tuy...nhưng...
Mặc dù...nhưng...

Tương phản

Không những...mà…

Không chỉ...mà...

Tăng tiến

Hãy nói 1 câu văn có sử dụng cặp quan hệ từ ?

GHI NHỚ

1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)

1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng

của chúng:
a.Chim,
Mây,Nước
Nướcvà
vàHoa
Hoađều
đềucho
chorằng
rằngtiếng
tiếnghót
hótkì
a. Chim, Mây,

diệu
Hoạ
bừng
tỉnh
diệu
củacủa
Hoạ
MiMi
đã đã
làmlàm
chocho
tất tất
cả cả
bừng
tỉnh
giấc.
(VÕ QUẢNG)
giấc.
b. Những
Những hạt
hạtmưa
mưatotovàvànặng
nặngbắt
bắtđầu
đầurơirơixuống
xuốngnhư

ai ném
đá, nghe
rào rào.
như
ai ném
đá, nghe
rào rào.

(NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ)

c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông
ông nội,
nội,
nghe ông rủ rỉ giảng
giảng về
về từng
từngloài
loàicây.
cây.

(Theo VĂN LONG)

2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết
chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Vì …
mọi người tích cực trồng cây nên quê
… hương em có
nhiều cánh rừng xanh mát.
Tuy hoàn
... cảnh gia đình khó khăn nhưng…
b.Tuy
nhưng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi.
: biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
: biểu thị mối quan hệ tương phản

a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có
nhiều cánh rừng xanh mát.

b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn
luôn học giỏi.

Bài 3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của.

VẬN DỤNG:

?Điền các từ cho bên dưới để hoàn chỉnh các câu văn sau:
- Bé Linh học … trường mầm non.
- Bạn An đến trường …...... xe đạp.
- …........ đã khuya ..….…. Bình vẫn ngồi học bài.
- Bạn Tú …… bạn Tùng rue nhau đi đá bóng.

- Nam …………… giỏi văn ….. còn giỏi cả môn toán nữa.
Mặc dù

bằng

không những

với


nhưng

468x90
 
Gửi ý kiến