KNTT - Bài 18. Lực ma sát

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Anh
Ngày gửi: 21h:59' 14-11-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 258
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Anh
Ngày gửi: 21h:59' 14-11-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích:
0 người
NH
4
ÓM
Thành viên:
02
T
L
:
p
Lớ
- Nguyễn Thị Quỳnh Anh
- Ngô Thị Tuyết Mai
Bài
18
LỰC MA SÁT
Nội dung:
I. Lực ma sát
nghỉ
III. Lực ma sát
trong đời
sống
V. Bài tậpV
II. Lực ma sát
trượt
IV. Tổng kết
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Điều gì ngăn cản thùng hàng (Hình a), khiến nó không thể di chuyển? Tại
sao lực đẩy tăng lên (Hình b) mà vẫn không làm cho thùng hàng di
chuyển?
Có cách nào làm cho thùng hàng di chuyển dễ dàng hơn không?
I.
Lực ma sát nghỉ
I. Lực ma sát nghỉ.
Lực ma sát nghỉ là lực ma sát tác dụng lên mặt tiếp xúc của
vật, khi vật có xu hướng chuyển động nhưng chưa chuyển
động .
I. Lực ma sát nghỉ.
1. Điều nào sau đây không đúng khi nới về lực ma sát nghỉ ?
A. Lực ma sát nghỉ luôn xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
B. Lực ma sát nghỉ giữ cho các điểm tiếp xúc của vật không trượt trên bề mặt.
C. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng nghiêng mà không cần đến lực ma
sát nghỉ.
D. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng ngang mà không cần đến lực ma sát
nghỉ.
I. Lực ma sát nghỉ.
2. Các tình huống sau đây liên quan đến loại lực ma sát nào?
a) Xoa hai bàn tay vào nhau.
b) Đặt vali lên một băng chuyền đang chuyển động ở sân bay.
I. Lực ma sát nghỉ.
HD1: Quan sát hình, thảo luận các tình huống sau :
Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp
1. Lúc đầu ta đẩy vật với một lực có cường độ nhỏ, vật không chuyển
động. Lực nào đã ngăn không cho vật chuyển động ?
2. Tăng lực đẩy đến khi lớn hơn giá trị (hình b) thì vật bắt đầu trượt. Điều
đó chứng tỏ điều gì ?
3. Khi vật đã trượt ta chỉ cần đẩy vật với một lục nhỏ hơn vẫn duy trì
được chuyển động trượt của vật (hình c). Điều đó chứng tỏ điều gì?
I. Lực ma sát nghỉ.
Trả lời.
1. Lực ma sát nghỉ giữa vật và mặt bàn đã ngăn không cho vật chuyển động.
2. Tăng lực đẩy đến khi lớn hơn một giá trị F0 nào đó thì vật bắt đầu trượt =>
chứng tỏ lực đẩy lúc này thắng được lực ma sát nghỉ.
3. Khi vật đã trượt, lúc này không còn lực ma sát nghỉ, chỉ còn lực ma sát trượt
tác dụng lên vật, ta chỉ cần đẩy vật bằng lực nhỏ hơn F0 vẫn duy trì được
chuyển động trượt của vật => chứng tỏ lực ma sát trượt nhỏ hơn lực ma sát
nghỉ. Bên cạnh đó, xe lúc này có quán tính nên có xu hướng bảo toàn trạng thái
chuyển động nên ta chỉ cần tác dụng lực nhỏ hơn F0 vẫn duy trì chuyển động.
II.
Lực ma sát trượt
II. Lực ma sát trượt
Lực ma sát trượt là lực ma sát
cản trở vật trượt trên bề mặt tiếp
xúc
II. Lực ma sát trượt
1. Đặc điểm của lực ma sát trượt
Thí nghiệm 1: Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu
và tình trạng của bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích
tiếp xúc.
Dụng cụ:
- Lực kế
- Khối gỗ hình chữ nhật
- Các bề mặt : nhôm, giấy
hình
Thí nghiệm 1.1 kiểm chứng sự phụ thuộc vào vật liệu và tình
trạng của bề mặt tiếp xúc.
Bề mặt tiếp xúc
Độ lớn lực ma sát trượt (N)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Mặt gỗ
Mặt giấy
Thí nghiệm 1.2 kiểm chứng độ lớn của lực ma sát không phụ thuộc vào
diện tích tiếp xúc.
Diện tích mặt tiếp xúc
Độ lớn lực ma sát trượt (N)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Diện tích lớn
Diện tích nhỏ
Độ lớn của lực ma sát không phụ thuộc vào diện tích
tiếp xúc.
Thảo luận và phân tích:
a) Nêu các lực tác dụng lên khối gỗ khi mặt tiếp xúc bên dưới kéo
trượt đều. Tại sao khi đó số chỉ của lực kế bằng độ lớn của lực ma
sát trượt?
b) Sắp xếp thứ tự theo mức tăng dần lực ma sát trên mỗi bề mặt.
c) Điều gì xảy ra đối với độ lớn của lực ma sát trượt khi diện tích
tiếp xúc thay đổi, khi vật liệu và tình trạng của bề mặt tiếp xúc thay
đổi?
a) các lực tác dụng lên khối gỗ: , , ,
Theo định luật II Newton:
Khi kéo trượt đều a = 0
=>
Mà P = N => Fk = Fms
b) mặt nhôm < mặt giấy
c) Khi diện tích tiếp xúc thay đổi độ lớn lực ma sát không đổi, khi vật liệu
Thí nghiệm 2: Mối liên hệ giữa độ lớn lực ma sát trượt với độ
lớn của áp lực lên bề mặt tiếp xúc
Dụng cụ:
- Lực kế
- Ba khối gỗ hình hộp chữ nhật
khối lượng khác nhau
Hình
Bảng số liệu
Áp lực
của các
khối gỗ
(N)
Độ lớn lực ma sát trượt (N)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Đồ thị
Lần 4
…N
…N
…N
Độ lớn của lực ma sát tỉ lệ thuận với độ lớn của ap lực lên bề mặt tiếp
xúc
Kết luận:
Độ lớn của lực ma sát :
- Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của bề mặt tiếp xúc
- Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
2. Công thức của lực ma sát trượt
a, Hệ số ma sát trượt
- Tỉ số giữa độ lớn của lực ma sát trượt Fms và áp lực N gọi là hệ số
ma sát trượt.
- Kí hiệu: μ
- Hệ số μ phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
b, Công thức tính lực ma sát trượt
Fms = μ.N
V.
Bài tập củng cố
Câu 1: Một vật trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật tăng thì hệ số ma sát giữa
vật và mặt phẳng
A. không đổi.
C. tăng tỉ lệ với tôc độ của vật.
B. giảm xuống.
D. tăng tỉ lệ bình phương tốc độ của vật.
Câu 2: Lực ma sát trượt
A. chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.
B. phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
C. tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.
D. phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
Câu 3: Một vật có trọng lượng N trượt trên một mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát
trượt giữa vật và mặt phẳng là μ. Biểu thức xác định của lực ma sát trượt là:
A. Fms = μN
B. Fms = μ
C.
D.
Câu 4: Một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm
người đó chuyển động về phía trước là
A. lực của người kéo tác dụng vào mặt đất.
B. lực của mà thùng hàng tác dụng vào người kéo.
C. lực của người kéo tác dụng vào thùng hàng.
D. lực mặt đất tác dụng vào bàn chân người kéo.
Câu 5: Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực
kéo nằm ngang F = 6.104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là
A. 0,075.
B. 0,06.
C. 0,02.
D. 0,08.
Câu 6: Một vật có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số
ma sát của xe là 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát là
A. 1000 N.
B. 10000 N.
C. 100 N.
D. 10 N.
Câu 7: Một đầu máy tạo ra lực kéo để kéo một toa xe có khối lượng 5 tấn, chuyển
động với gia tốc 0,3 m/s2. Biết lực kéo của động cơ song song với mặt đường và hệ số
ma sát giữa tao xe và mặt đường là 0,02. Lấy g = 10 m/s2. Lực kéo của đầu máy tạo ra
là
A. 4000 N.
B. 3200 N
C. 2500 N.
D. 5000 N.
Câu 8: Khi đẩy một ván trượt bằng một lực F1 = 20 N theo phương ngang thì nó
chuyển động thẳng đều. Nếu chất lên ván một hòn đá nặng 20kg thì để nó trượt đều
phải tác dụng lực F2 = 60 N theo phương ngang. Tìm hệ số ma sát trượt giữa tấm ván
và mặt sàn.
A. 0,25.
B. 0,2.
C. 0,1.
D. 0,15.
Câu 9: Một vật có khối lượng 100 kg đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh
dần đều, sau khi đi được 100 m, vật đạt vận tốc 36 km/h. Biết hệ số ma sát giữa vật và
mặt phẳng ngang là 0,05. Lấy g = 10 m/s2. Lực phát động tác dụng vào vật theo
phương song song với phương chuyển động của vật có độ lớn là
A. 198 N.
B. 45,5 N.
C. 100 N.
D. 316 N
Câu 10: Một ô tô có khối lượng 1,2 tấn bắt đầu khởi hành từ trạng thái đứng yên nhờ
lực kéo của động cơ 600 N. .Biết hệ số ma sát của xe là 0,02. Lấy g = 10 m/s2. Biết lực
kéo song song với mặt đường. Sau 10 s kể từ lúc khởi hành, tốc độ chuyển động của ô
tô là
A. 24 m/s.
B. 4 m/s.
C. 3,4 m/s.
D. 3 m/s.
4
ÓM
Thành viên:
02
T
L
:
p
Lớ
- Nguyễn Thị Quỳnh Anh
- Ngô Thị Tuyết Mai
Bài
18
LỰC MA SÁT
Nội dung:
I. Lực ma sát
nghỉ
III. Lực ma sát
trong đời
sống
V. Bài tậpV
II. Lực ma sát
trượt
IV. Tổng kết
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Điều gì ngăn cản thùng hàng (Hình a), khiến nó không thể di chuyển? Tại
sao lực đẩy tăng lên (Hình b) mà vẫn không làm cho thùng hàng di
chuyển?
Có cách nào làm cho thùng hàng di chuyển dễ dàng hơn không?
I.
Lực ma sát nghỉ
I. Lực ma sát nghỉ.
Lực ma sát nghỉ là lực ma sát tác dụng lên mặt tiếp xúc của
vật, khi vật có xu hướng chuyển động nhưng chưa chuyển
động .
I. Lực ma sát nghỉ.
1. Điều nào sau đây không đúng khi nới về lực ma sát nghỉ ?
A. Lực ma sát nghỉ luôn xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
B. Lực ma sát nghỉ giữ cho các điểm tiếp xúc của vật không trượt trên bề mặt.
C. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng nghiêng mà không cần đến lực ma
sát nghỉ.
D. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng ngang mà không cần đến lực ma sát
nghỉ.
I. Lực ma sát nghỉ.
2. Các tình huống sau đây liên quan đến loại lực ma sát nào?
a) Xoa hai bàn tay vào nhau.
b) Đặt vali lên một băng chuyền đang chuyển động ở sân bay.
I. Lực ma sát nghỉ.
HD1: Quan sát hình, thảo luận các tình huống sau :
Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp
1. Lúc đầu ta đẩy vật với một lực có cường độ nhỏ, vật không chuyển
động. Lực nào đã ngăn không cho vật chuyển động ?
2. Tăng lực đẩy đến khi lớn hơn giá trị (hình b) thì vật bắt đầu trượt. Điều
đó chứng tỏ điều gì ?
3. Khi vật đã trượt ta chỉ cần đẩy vật với một lục nhỏ hơn vẫn duy trì
được chuyển động trượt của vật (hình c). Điều đó chứng tỏ điều gì?
I. Lực ma sát nghỉ.
Trả lời.
1. Lực ma sát nghỉ giữa vật và mặt bàn đã ngăn không cho vật chuyển động.
2. Tăng lực đẩy đến khi lớn hơn một giá trị F0 nào đó thì vật bắt đầu trượt =>
chứng tỏ lực đẩy lúc này thắng được lực ma sát nghỉ.
3. Khi vật đã trượt, lúc này không còn lực ma sát nghỉ, chỉ còn lực ma sát trượt
tác dụng lên vật, ta chỉ cần đẩy vật bằng lực nhỏ hơn F0 vẫn duy trì được
chuyển động trượt của vật => chứng tỏ lực ma sát trượt nhỏ hơn lực ma sát
nghỉ. Bên cạnh đó, xe lúc này có quán tính nên có xu hướng bảo toàn trạng thái
chuyển động nên ta chỉ cần tác dụng lực nhỏ hơn F0 vẫn duy trì chuyển động.
II.
Lực ma sát trượt
II. Lực ma sát trượt
Lực ma sát trượt là lực ma sát
cản trở vật trượt trên bề mặt tiếp
xúc
II. Lực ma sát trượt
1. Đặc điểm của lực ma sát trượt
Thí nghiệm 1: Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu
và tình trạng của bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích
tiếp xúc.
Dụng cụ:
- Lực kế
- Khối gỗ hình chữ nhật
- Các bề mặt : nhôm, giấy
hình
Thí nghiệm 1.1 kiểm chứng sự phụ thuộc vào vật liệu và tình
trạng của bề mặt tiếp xúc.
Bề mặt tiếp xúc
Độ lớn lực ma sát trượt (N)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Mặt gỗ
Mặt giấy
Thí nghiệm 1.2 kiểm chứng độ lớn của lực ma sát không phụ thuộc vào
diện tích tiếp xúc.
Diện tích mặt tiếp xúc
Độ lớn lực ma sát trượt (N)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Diện tích lớn
Diện tích nhỏ
Độ lớn của lực ma sát không phụ thuộc vào diện tích
tiếp xúc.
Thảo luận và phân tích:
a) Nêu các lực tác dụng lên khối gỗ khi mặt tiếp xúc bên dưới kéo
trượt đều. Tại sao khi đó số chỉ của lực kế bằng độ lớn của lực ma
sát trượt?
b) Sắp xếp thứ tự theo mức tăng dần lực ma sát trên mỗi bề mặt.
c) Điều gì xảy ra đối với độ lớn của lực ma sát trượt khi diện tích
tiếp xúc thay đổi, khi vật liệu và tình trạng của bề mặt tiếp xúc thay
đổi?
a) các lực tác dụng lên khối gỗ: , , ,
Theo định luật II Newton:
Khi kéo trượt đều a = 0
=>
Mà P = N => Fk = Fms
b) mặt nhôm < mặt giấy
c) Khi diện tích tiếp xúc thay đổi độ lớn lực ma sát không đổi, khi vật liệu
Thí nghiệm 2: Mối liên hệ giữa độ lớn lực ma sát trượt với độ
lớn của áp lực lên bề mặt tiếp xúc
Dụng cụ:
- Lực kế
- Ba khối gỗ hình hộp chữ nhật
khối lượng khác nhau
Hình
Bảng số liệu
Áp lực
của các
khối gỗ
(N)
Độ lớn lực ma sát trượt (N)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Đồ thị
Lần 4
…N
…N
…N
Độ lớn của lực ma sát tỉ lệ thuận với độ lớn của ap lực lên bề mặt tiếp
xúc
Kết luận:
Độ lớn của lực ma sát :
- Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của bề mặt tiếp xúc
- Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
2. Công thức của lực ma sát trượt
a, Hệ số ma sát trượt
- Tỉ số giữa độ lớn của lực ma sát trượt Fms và áp lực N gọi là hệ số
ma sát trượt.
- Kí hiệu: μ
- Hệ số μ phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
b, Công thức tính lực ma sát trượt
Fms = μ.N
V.
Bài tập củng cố
Câu 1: Một vật trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật tăng thì hệ số ma sát giữa
vật và mặt phẳng
A. không đổi.
C. tăng tỉ lệ với tôc độ của vật.
B. giảm xuống.
D. tăng tỉ lệ bình phương tốc độ của vật.
Câu 2: Lực ma sát trượt
A. chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.
B. phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
C. tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.
D. phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
Câu 3: Một vật có trọng lượng N trượt trên một mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát
trượt giữa vật và mặt phẳng là μ. Biểu thức xác định của lực ma sát trượt là:
A. Fms = μN
B. Fms = μ
C.
D.
Câu 4: Một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm
người đó chuyển động về phía trước là
A. lực của người kéo tác dụng vào mặt đất.
B. lực của mà thùng hàng tác dụng vào người kéo.
C. lực của người kéo tác dụng vào thùng hàng.
D. lực mặt đất tác dụng vào bàn chân người kéo.
Câu 5: Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực
kéo nằm ngang F = 6.104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là
A. 0,075.
B. 0,06.
C. 0,02.
D. 0,08.
Câu 6: Một vật có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số
ma sát của xe là 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát là
A. 1000 N.
B. 10000 N.
C. 100 N.
D. 10 N.
Câu 7: Một đầu máy tạo ra lực kéo để kéo một toa xe có khối lượng 5 tấn, chuyển
động với gia tốc 0,3 m/s2. Biết lực kéo của động cơ song song với mặt đường và hệ số
ma sát giữa tao xe và mặt đường là 0,02. Lấy g = 10 m/s2. Lực kéo của đầu máy tạo ra
là
A. 4000 N.
B. 3200 N
C. 2500 N.
D. 5000 N.
Câu 8: Khi đẩy một ván trượt bằng một lực F1 = 20 N theo phương ngang thì nó
chuyển động thẳng đều. Nếu chất lên ván một hòn đá nặng 20kg thì để nó trượt đều
phải tác dụng lực F2 = 60 N theo phương ngang. Tìm hệ số ma sát trượt giữa tấm ván
và mặt sàn.
A. 0,25.
B. 0,2.
C. 0,1.
D. 0,15.
Câu 9: Một vật có khối lượng 100 kg đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh
dần đều, sau khi đi được 100 m, vật đạt vận tốc 36 km/h. Biết hệ số ma sát giữa vật và
mặt phẳng ngang là 0,05. Lấy g = 10 m/s2. Lực phát động tác dụng vào vật theo
phương song song với phương chuyển động của vật có độ lớn là
A. 198 N.
B. 45,5 N.
C. 100 N.
D. 316 N
Câu 10: Một ô tô có khối lượng 1,2 tấn bắt đầu khởi hành từ trạng thái đứng yên nhờ
lực kéo của động cơ 600 N. .Biết hệ số ma sát của xe là 0,02. Lấy g = 10 m/s2. Biết lực
kéo song song với mặt đường. Sau 10 s kể từ lúc khởi hành, tốc độ chuyển động của ô
tô là
A. 24 m/s.
B. 4 m/s.
C. 3,4 m/s.
D. 3 m/s.
 








Các ý kiến mới nhất