CD - Bài 31. Thực hành về máu và hệ tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 10h:15' 15-11-2023
Dung lượng: 131.3 MB
Số lượt tải: 891
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 10h:15' 15-11-2023
Dung lượng: 131.3 MB
Số lượt tải: 891
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 24, 27: BÀI 31
THỰC HÀNH VỀ
MÁU VÀ HỆ TUẦN
HOÀN
I. SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Cơ sở lý thuyết
- Mỗi dạng mạch máu khi bị tổn thương có đặc điểm
chảy máu khác nhau:
+ Ở động mạch, máu chảy nhiều, tốc độ nhanh, có thể
thành tia máu.
+ Ở tĩnh mạch, máu chảy nhiều, tốc độ máu chảy
chậm hơn so với tổn thương động mạch.
+ Ở mao mạch, máu sẽ chảy ít, chậm.
2. Các bước tiến hành
-
Chuẩn bị
+ Bông, gạc, băng
cuộn, nước muối
sinh lí, cồn....
2. Các bước tiến hành
- Tiến hành
+ Bước 1: Phân loại dạng
chảy máu là do tổn thương
động mạch, tĩnh mạch hay
mao mạch
+ Bước 2: Thực hiện các
bước sơ cứu để cầm máu
mạch:
- Dùng bông, gạc bịt chặt vết thương tới
khi máu ngừng chảy.
- Sát trùng vết thương bằng cồn 70%.
- Đặt tấm gạc sạch lên vết thương rồi
băng kín vết thương bằng băng cuộn.
Nếu vết thương nhỏ có thể sử dụng băng
* Sơ cứu chảy máu động mạch: tuỳ
từng vị trí động mạch mà có biện pháp sơ
cứu phù hợp. Hai biện pháp phổ biến
gồm:
- Biện pháp đè ấn động mạch ở vị trí tổn
thương: là biện pháp dùng tay ấn chặt vào
động mạch, động mạch bị ép chặt giữa tay và
nền xương làm cho máu ngừng chảy.
- Biện pháp garo: là biện pháp
dùng dây cao su hoặc dây vải xoắn
chặt làm ngừng sự lưu thông máu
từ phía trên xuống phía dưới vết
thương. Biện pháp này áp dụng với
các vết thương ở phần tay và
+ Vị trí đặt garo: phía trên vị trí vết thương
khoảng 5 cm .
+ Đặt gạc lót ở chỗ định đặt garo.
+ Đặt dây garo (hoặc băng thun) và siết chặt
dần đến khi máu ngừng chảy thì cố định lại dây
(hoặc băng thun). Nếu không có dây garo hoặc
băng thun thì có thể dùng dây vải sạch có
chiều rộng khoảng 4 – 5 cm và 1 thanh gỗ
+ Lưu ý: Thời gian đặt garo, không
buộc garo quá 1 giờ
+ Băng kín vết thương bằng gạc và
băng cuộn.
+ Đưa ngay người bị thương đến cơ
Sơ cứu cầm máu
THỰC HÀNH
BĂNG BÓ THEO NHÓM
Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Mức độ 1
(0 điểm)
1. Sự chuẩn bị Chuẩn bị thiếu.
nguyên/ vật liệu
Tiêu chí
Mức độ 2
Mức độ 3
(5 điểm)
(10 điểm)
Chuẩn bị đủ nhưng lộn xộn Chuẩn bị đủ, sắp xếp theo
trật tự dễ sử dụng trong
quá trình băng bó.
2. Cách sơ cứu - Thực hiện không đầy - Thực hiện đầy đủ các - Thực hiện đầy đủ các
chảy máu mao đủ các bước.
bước.
bước.
mạch
mạch
và
tĩnh - Đặt băng/gạc y tế lệch
vị trí.
- Băng vết thương không
kín.
- Đặt băng/gạc y tế hơi - Đặt băng/gạc y tế đúng vị
lệch vị trí.
trí.
- Băng vết thương không - Băng vết thương kín, đẹp.
kín.
Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Tiêu chí
Mức độ 1
(0 điểm)
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
3. Sơ cứu chảy - Thực hiện không đầy - Thực hiện đầy đủ các - Thực hiện đầy đủ các
máu động mạch
đủ các bước.
- Đặt băng/gạc y tế lệch
vị trí.
- Băng vết thương
bước.
- Đặt gạc, dây garo lệch vị
trí.
- Băng không kín vết
không kín.
thương.
bước.
- Đặt gạc, dây garo đúng vị
trí.
- Băng kín vết thương.
3. Đánh giá kết quả và câu hỏi
Nhận xét kết quả băng bó của bản thân và các bạn trong
nhóm.
Câu 1: Giải thích vì sao có sự khác nhau trong cách
sơ cứu chảy máu mao mạch, tĩnh mạch và động
mạch.
Câu 2: Tại sao vị trí đặt garo lại ở phía trên vết thương
mà không phải phía dưới vết thương?
Câu 1: Có sự khác nhau trong cách sơ cứu chảy máu
mao mạch, tĩnh mạch và động mạch vì tốc độ máu chảy
và lượng máu ở mỗi mạch máu là khác nhau, do đó khi
bị tổn thương, mỗi dạng mạch máu có đặc điểm chảy
máu khác nhau
Câu 2:
Vị trí đặt garo lại ở phía trên vết thương mà không phải phía dưới vết thương vì
máu chảy trong hệ tuần hoàn là một chiều từ tim đến động mạch, đến mao
mạch, tĩnh mạch rồi quay trở lại tim.
Khi bị thương ở động mạch, việc đặt
garo phía trên vết thương sẽ làm
giảm/ dừng dòng máu từ tim đến vị trí
động mạch bị tổn thương nên giảm
mất máu.
Cách garo bằng dây vải
II. CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐỘT QUỴ
Cho biết cơ sở lí
thuyết của đột
quỵ là gì?
1. Cơ sở lí thuyết
- Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não
là tình trạng não bị tổn thương nghiêm trọng do
quá trình cung cấp máu cho não bị gián đoạn
hoặc giảm đáng kể
- Khi xảy ra tình trạng đột quỵ cần hạn chế tối
đa sự vận động của bệnh nhân.
2. Các bước tiến hành
2. Các bước tiến hành
2. Các bước tiến hành
- Bước 1: Gọi điện thoại cấp cứu (số máy 115).
- Bước 2: Đặt người bệnh nằm nghiêng ở tư
thế hồi sức (hình 31.3). Tư thế hồi sức đảm
bảo được sự lưu thông đường hô hấp vì giúp
lưỡi không bị tụt về phía sau gây tắc nghẽn
đường thở và tránh sặc chất nôn vào đường
thở.
2. Các bước tiến hành
- Bước 3: Đưa nạn nhân lên giường, gối
cao đầu, đặt nạn nhân nằm nghiêng, nới
lỏng quần áo.
- Bước 4: Hoàn thành tư thế hồi sức.
THỰC HÀNH
CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐỘT QUỴ
Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Mức độ 1
(0 điểm)
Tiêu chí
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
1. Các bước Thực hiện thiếu các Thực hiện đủ, đúng Thực hiện đủ, nhuần
thực hiện
bước hoặc sai thứ thứ tự nhưng chưa nhuyễn, đúng thứ tự
tự các bước
nhuần
nhuyễn
các các bước.
bước.
2. Đặt người Đặt sai tư thế.
Đặt đúng tư thế, thực Thực hiện thành thục
bệnh
hiện chưa thành thục các bước và đặt đúng
tư
thế
hồi sức
tư thế.
3. Đưa người Vị trí nâng người Vị
trí
nâng
người Vị
trí
nâng
người
bệnh lên cáng bệnh sai, di chuyển bệnh đúng, thao tác bệnh đúng, phối hợp
và di chuyển cáng
cáng
động.
gây
chấn chưa nhuần nhuyễn, các thao tác nhuần
di chuyển cáng ít gây nhuyễn,
chấn động.
di
chuyển
cáng không gây chấn
3. Đánh giá kết quả và câu hỏi
Nhận xét việc thực hiện các thao tác của em trong mỗi bước thực hành cấp cứu
người bị đột quỵ.
Trình bày cách nhận biết, xử lí khi gặp người có dấu hiệu đột quỵ.
Giải thích tại sao cần phải để người bệnh nằm nghiêng ở tư thế hồi sức.
Giải thích tại sao khi di chuyển người bệnh cần để người bệnh ở tư thế nằm và
cần nhẹ nhàng, ít gây chấn động.
Trả lời
Cách nhận biết, xử lí khi gặp người có dấu hiệu đột quỵ
Hoa mắt,
chóng mặt
Thị lực giảm
Đau đầu
dữ dội
Biện pháp xử lí
Bước 1: Gọi điện thoại cấp cứu (số máy
115).
Dấu hiệu
đột quỵ
Bước 2: Đặt người bệnh nằm nghiêng ở
tư thế hồi sức, đảm bảo được sự lưu
thông đường hô hấp
Cử động
khó khăn
Khó
phát âm
Tê cứng mặt
hoặc nửa mặt
Trả lời
Cần phải để người bệnh nằm nghiêng ở tư thế hồi sức vì tư thế
đó đảm bảo được sự lưu thông đường hô hấp, giúp lưỡi không
bị tụt về phía sau gây tắc nghẽn đường thở và tránh sặc chất
nôn vào đường thở.
Khi di chuyển người bệnh cần để người
bệnh ở tư thế nằm và cần nhẹ nhàng, ít
gây chấn động vì: Lúc này các mạch máu
não của người bệnh có thể bị tắc nghẽn
hoặc bị vỡ, do đó, nếu gây chấn động
mạnh đặc biệt phần đầu sẽ gây tăng nguy
cơ chảy máu thêm và làm bệnh tiến triển
nặng hơn.
III. ĐO HUYẾT ÁP
Cho biết cơ sở lí
thuyết của đo
huyết áp là gì?
1. Cơ sở lí thuyết
- Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
- Để có kết quả giá trị huyết áp chính xác, người được đo phải ở trạng thái nghỉ
ngơi, thư giãn.
- Việc đo huyết áp thường xuyên giúp kiểm tra, theo dõi sức khoẻ; phát hiện
sớm và điều trị hiệu quả bệnh cao huyết áp, đồng thời hạn chế những tai biến
do cao huyết áp gây ra.
2. Các bước tiến hành
2. Các bước tiến hành
- Chuẩn bị: máy đo huyết áp điện tử cánh tay. Tiến hành:
+ Bước 1: Người được đo ngồi ở tư thế thoải mái, để tay lên bàn, quấn túi khí vừa đủ chặt
quanh cánh tay, phía trên khuỷu tay, cách nếp gấp khuỷu tay từ 1 – 2 cm, cố định lại.
+ Bước 2: Ấn nút khởi động đo, máy sẽ tự
bơm khí, xả khí và cho kết quả cuối cùng.
+ Bước 3: Khi quá trình đo hoàn thành, đọc
kết quả hiển thị trên màn hình của máy bao
gồm trị số huyết áp tối đa, trị số huyết áp tối
thiểu và nhịp tim (hình 31.5).
THỰC HÀNH
ĐO HUYẾT ÁP THEO NHÓM
Rubric đánh giá sản phẩm đo huyết áp
Tiêu chí
Mức độ 1
(0 điểm)
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
1. Các bước Thực hiện thiếu các Thực hiện đủ, đúng Thực hiện đủ, nhuần
thực hiện
bước hoặc sai thứ thứ tự nhưng chưa nhuyễn, đúng thứ tự
tự các bước
nhuần
nhuyễn
các các bước.
bước.
2.
Quấn
túi Sai vị trí.
khí
Đúng vị trí, quá chặt Đúng vị trí, vừa chặt.
hoặc quá lỏng.
3. Khởi động Khởi động sai hoặc Khởi động đúng, đọc Khởi động đúng và
máy
đo
đọc kết quả
và đọc sai kết quả đo.
sai kết quả đo.
đọc đúng kết quả đo.
3. Đánh giá kết quả và câu hỏi
Giá trị huyết áp của em là bao nhiêu?
Vì sao người cao tuổi nên đo huyết áp
thường xuyên?
Trả lời
Người cao tuổi có nguy cơ cao bị huyết
áp cao, do đó cần đo huyết áp thường
xuyên để phát hiện kịp thời tình trạng
tăng huyết áp từ đó có những điều
chỉnh trong chế độ ăn uống, luyện tập
hoặc thăm khám bác sĩ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
3
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài
Chuẩn bị bài 32. Hệ
trong bài.
tập trong SBT.
hô hấp ở người.
THỰC HÀNH VỀ
MÁU VÀ HỆ TUẦN
HOÀN
I. SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Cơ sở lý thuyết
- Mỗi dạng mạch máu khi bị tổn thương có đặc điểm
chảy máu khác nhau:
+ Ở động mạch, máu chảy nhiều, tốc độ nhanh, có thể
thành tia máu.
+ Ở tĩnh mạch, máu chảy nhiều, tốc độ máu chảy
chậm hơn so với tổn thương động mạch.
+ Ở mao mạch, máu sẽ chảy ít, chậm.
2. Các bước tiến hành
-
Chuẩn bị
+ Bông, gạc, băng
cuộn, nước muối
sinh lí, cồn....
2. Các bước tiến hành
- Tiến hành
+ Bước 1: Phân loại dạng
chảy máu là do tổn thương
động mạch, tĩnh mạch hay
mao mạch
+ Bước 2: Thực hiện các
bước sơ cứu để cầm máu
mạch:
- Dùng bông, gạc bịt chặt vết thương tới
khi máu ngừng chảy.
- Sát trùng vết thương bằng cồn 70%.
- Đặt tấm gạc sạch lên vết thương rồi
băng kín vết thương bằng băng cuộn.
Nếu vết thương nhỏ có thể sử dụng băng
* Sơ cứu chảy máu động mạch: tuỳ
từng vị trí động mạch mà có biện pháp sơ
cứu phù hợp. Hai biện pháp phổ biến
gồm:
- Biện pháp đè ấn động mạch ở vị trí tổn
thương: là biện pháp dùng tay ấn chặt vào
động mạch, động mạch bị ép chặt giữa tay và
nền xương làm cho máu ngừng chảy.
- Biện pháp garo: là biện pháp
dùng dây cao su hoặc dây vải xoắn
chặt làm ngừng sự lưu thông máu
từ phía trên xuống phía dưới vết
thương. Biện pháp này áp dụng với
các vết thương ở phần tay và
+ Vị trí đặt garo: phía trên vị trí vết thương
khoảng 5 cm .
+ Đặt gạc lót ở chỗ định đặt garo.
+ Đặt dây garo (hoặc băng thun) và siết chặt
dần đến khi máu ngừng chảy thì cố định lại dây
(hoặc băng thun). Nếu không có dây garo hoặc
băng thun thì có thể dùng dây vải sạch có
chiều rộng khoảng 4 – 5 cm và 1 thanh gỗ
+ Lưu ý: Thời gian đặt garo, không
buộc garo quá 1 giờ
+ Băng kín vết thương bằng gạc và
băng cuộn.
+ Đưa ngay người bị thương đến cơ
Sơ cứu cầm máu
THỰC HÀNH
BĂNG BÓ THEO NHÓM
Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Mức độ 1
(0 điểm)
1. Sự chuẩn bị Chuẩn bị thiếu.
nguyên/ vật liệu
Tiêu chí
Mức độ 2
Mức độ 3
(5 điểm)
(10 điểm)
Chuẩn bị đủ nhưng lộn xộn Chuẩn bị đủ, sắp xếp theo
trật tự dễ sử dụng trong
quá trình băng bó.
2. Cách sơ cứu - Thực hiện không đầy - Thực hiện đầy đủ các - Thực hiện đầy đủ các
chảy máu mao đủ các bước.
bước.
bước.
mạch
mạch
và
tĩnh - Đặt băng/gạc y tế lệch
vị trí.
- Băng vết thương không
kín.
- Đặt băng/gạc y tế hơi - Đặt băng/gạc y tế đúng vị
lệch vị trí.
trí.
- Băng vết thương không - Băng vết thương kín, đẹp.
kín.
Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Tiêu chí
Mức độ 1
(0 điểm)
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
3. Sơ cứu chảy - Thực hiện không đầy - Thực hiện đầy đủ các - Thực hiện đầy đủ các
máu động mạch
đủ các bước.
- Đặt băng/gạc y tế lệch
vị trí.
- Băng vết thương
bước.
- Đặt gạc, dây garo lệch vị
trí.
- Băng không kín vết
không kín.
thương.
bước.
- Đặt gạc, dây garo đúng vị
trí.
- Băng kín vết thương.
3. Đánh giá kết quả và câu hỏi
Nhận xét kết quả băng bó của bản thân và các bạn trong
nhóm.
Câu 1: Giải thích vì sao có sự khác nhau trong cách
sơ cứu chảy máu mao mạch, tĩnh mạch và động
mạch.
Câu 2: Tại sao vị trí đặt garo lại ở phía trên vết thương
mà không phải phía dưới vết thương?
Câu 1: Có sự khác nhau trong cách sơ cứu chảy máu
mao mạch, tĩnh mạch và động mạch vì tốc độ máu chảy
và lượng máu ở mỗi mạch máu là khác nhau, do đó khi
bị tổn thương, mỗi dạng mạch máu có đặc điểm chảy
máu khác nhau
Câu 2:
Vị trí đặt garo lại ở phía trên vết thương mà không phải phía dưới vết thương vì
máu chảy trong hệ tuần hoàn là một chiều từ tim đến động mạch, đến mao
mạch, tĩnh mạch rồi quay trở lại tim.
Khi bị thương ở động mạch, việc đặt
garo phía trên vết thương sẽ làm
giảm/ dừng dòng máu từ tim đến vị trí
động mạch bị tổn thương nên giảm
mất máu.
Cách garo bằng dây vải
II. CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐỘT QUỴ
Cho biết cơ sở lí
thuyết của đột
quỵ là gì?
1. Cơ sở lí thuyết
- Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não
là tình trạng não bị tổn thương nghiêm trọng do
quá trình cung cấp máu cho não bị gián đoạn
hoặc giảm đáng kể
- Khi xảy ra tình trạng đột quỵ cần hạn chế tối
đa sự vận động của bệnh nhân.
2. Các bước tiến hành
2. Các bước tiến hành
2. Các bước tiến hành
- Bước 1: Gọi điện thoại cấp cứu (số máy 115).
- Bước 2: Đặt người bệnh nằm nghiêng ở tư
thế hồi sức (hình 31.3). Tư thế hồi sức đảm
bảo được sự lưu thông đường hô hấp vì giúp
lưỡi không bị tụt về phía sau gây tắc nghẽn
đường thở và tránh sặc chất nôn vào đường
thở.
2. Các bước tiến hành
- Bước 3: Đưa nạn nhân lên giường, gối
cao đầu, đặt nạn nhân nằm nghiêng, nới
lỏng quần áo.
- Bước 4: Hoàn thành tư thế hồi sức.
THỰC HÀNH
CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐỘT QUỴ
Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Mức độ 1
(0 điểm)
Tiêu chí
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
1. Các bước Thực hiện thiếu các Thực hiện đủ, đúng Thực hiện đủ, nhuần
thực hiện
bước hoặc sai thứ thứ tự nhưng chưa nhuyễn, đúng thứ tự
tự các bước
nhuần
nhuyễn
các các bước.
bước.
2. Đặt người Đặt sai tư thế.
Đặt đúng tư thế, thực Thực hiện thành thục
bệnh
hiện chưa thành thục các bước và đặt đúng
tư
thế
hồi sức
tư thế.
3. Đưa người Vị trí nâng người Vị
trí
nâng
người Vị
trí
nâng
người
bệnh lên cáng bệnh sai, di chuyển bệnh đúng, thao tác bệnh đúng, phối hợp
và di chuyển cáng
cáng
động.
gây
chấn chưa nhuần nhuyễn, các thao tác nhuần
di chuyển cáng ít gây nhuyễn,
chấn động.
di
chuyển
cáng không gây chấn
3. Đánh giá kết quả và câu hỏi
Nhận xét việc thực hiện các thao tác của em trong mỗi bước thực hành cấp cứu
người bị đột quỵ.
Trình bày cách nhận biết, xử lí khi gặp người có dấu hiệu đột quỵ.
Giải thích tại sao cần phải để người bệnh nằm nghiêng ở tư thế hồi sức.
Giải thích tại sao khi di chuyển người bệnh cần để người bệnh ở tư thế nằm và
cần nhẹ nhàng, ít gây chấn động.
Trả lời
Cách nhận biết, xử lí khi gặp người có dấu hiệu đột quỵ
Hoa mắt,
chóng mặt
Thị lực giảm
Đau đầu
dữ dội
Biện pháp xử lí
Bước 1: Gọi điện thoại cấp cứu (số máy
115).
Dấu hiệu
đột quỵ
Bước 2: Đặt người bệnh nằm nghiêng ở
tư thế hồi sức, đảm bảo được sự lưu
thông đường hô hấp
Cử động
khó khăn
Khó
phát âm
Tê cứng mặt
hoặc nửa mặt
Trả lời
Cần phải để người bệnh nằm nghiêng ở tư thế hồi sức vì tư thế
đó đảm bảo được sự lưu thông đường hô hấp, giúp lưỡi không
bị tụt về phía sau gây tắc nghẽn đường thở và tránh sặc chất
nôn vào đường thở.
Khi di chuyển người bệnh cần để người
bệnh ở tư thế nằm và cần nhẹ nhàng, ít
gây chấn động vì: Lúc này các mạch máu
não của người bệnh có thể bị tắc nghẽn
hoặc bị vỡ, do đó, nếu gây chấn động
mạnh đặc biệt phần đầu sẽ gây tăng nguy
cơ chảy máu thêm và làm bệnh tiến triển
nặng hơn.
III. ĐO HUYẾT ÁP
Cho biết cơ sở lí
thuyết của đo
huyết áp là gì?
1. Cơ sở lí thuyết
- Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
- Để có kết quả giá trị huyết áp chính xác, người được đo phải ở trạng thái nghỉ
ngơi, thư giãn.
- Việc đo huyết áp thường xuyên giúp kiểm tra, theo dõi sức khoẻ; phát hiện
sớm và điều trị hiệu quả bệnh cao huyết áp, đồng thời hạn chế những tai biến
do cao huyết áp gây ra.
2. Các bước tiến hành
2. Các bước tiến hành
- Chuẩn bị: máy đo huyết áp điện tử cánh tay. Tiến hành:
+ Bước 1: Người được đo ngồi ở tư thế thoải mái, để tay lên bàn, quấn túi khí vừa đủ chặt
quanh cánh tay, phía trên khuỷu tay, cách nếp gấp khuỷu tay từ 1 – 2 cm, cố định lại.
+ Bước 2: Ấn nút khởi động đo, máy sẽ tự
bơm khí, xả khí và cho kết quả cuối cùng.
+ Bước 3: Khi quá trình đo hoàn thành, đọc
kết quả hiển thị trên màn hình của máy bao
gồm trị số huyết áp tối đa, trị số huyết áp tối
thiểu và nhịp tim (hình 31.5).
THỰC HÀNH
ĐO HUYẾT ÁP THEO NHÓM
Rubric đánh giá sản phẩm đo huyết áp
Tiêu chí
Mức độ 1
(0 điểm)
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
1. Các bước Thực hiện thiếu các Thực hiện đủ, đúng Thực hiện đủ, nhuần
thực hiện
bước hoặc sai thứ thứ tự nhưng chưa nhuyễn, đúng thứ tự
tự các bước
nhuần
nhuyễn
các các bước.
bước.
2.
Quấn
túi Sai vị trí.
khí
Đúng vị trí, quá chặt Đúng vị trí, vừa chặt.
hoặc quá lỏng.
3. Khởi động Khởi động sai hoặc Khởi động đúng, đọc Khởi động đúng và
máy
đo
đọc kết quả
và đọc sai kết quả đo.
sai kết quả đo.
đọc đúng kết quả đo.
3. Đánh giá kết quả và câu hỏi
Giá trị huyết áp của em là bao nhiêu?
Vì sao người cao tuổi nên đo huyết áp
thường xuyên?
Trả lời
Người cao tuổi có nguy cơ cao bị huyết
áp cao, do đó cần đo huyết áp thường
xuyên để phát hiện kịp thời tình trạng
tăng huyết áp từ đó có những điều
chỉnh trong chế độ ăn uống, luyện tập
hoặc thăm khám bác sĩ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
3
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài
Chuẩn bị bài 32. Hệ
trong bài.
tập trong SBT.
hô hấp ở người.
 







Các ý kiến mới nhất