Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Đọc: Quê hương (Tế Hanh).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bích Thủy
Ngày gửi: 01h:22' 16-11-2023
Dung lượng: 19.6 MB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Lê Bích Thủy
Ngày gửi: 01h:22' 16-11-2023
Dung lượng: 19.6 MB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
1 người
(Nhan Thị Quê)
LUẬT CHƠI
Đọc thầm các đoạn thơ
Điền khuyết vào chỗ
trống
Viết và giơ đáp án thật
nhanh
● Anh đi anh nhớ ………….
● Nhớ canh rau muố
ng nhớ cà
dầ
m tương
● Nhớ ai dãi nắ
ng dầ
m sương
● Nhớ ai tát nước bên
Quê nhà
đường hôm nao.
●
Quê
hương là …………….
●
Cho
con trèo hái mỗ
i ngày
●
Quê
là
Chùm
khếđi
ngọt
hương
đường
học
●
Con
●Quê
hương
tôi
có
.
…………… xanh biế
c
●Nước gương trong soi
tóc những hàng tre
●Tâm
hồ
n
tôi
là
một
Con
buổ
i trưa
hè sông
●Tỏa
nắ
ng
xuố
ng
lòng
● Quê
hương
là
một tiế
ng ve
● Lời ru của mẹ
trưa hè à ơi
● Dòng sông con
Quê hương
nước đầ
y vơi
Những câu thơ, ca
dao trên gợi đến
điều gì? Cảm xúc của
em về điều đó?
QUÊ
HƯƠNG
(Tế Hanh)
I.
ĐỌC, TÌM
HIỂU
CHUNG
1. Đọc
văn bản
Đọc đồng thanh văn
bản
Giọng đọc chủ đạo:
Tha thiết, trìu mến
QUÊ
HƯƠNG
Tế
Hanh
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày
sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn
mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt
trường giang.
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc
trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm
vôi,
Nêu những nét
hiểu biết về tác
giả và tác phẩm
2. Tác
giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Làng chài ven biển tỉnh
Quảng Ngãi
Đề tài: Con người và cuộc sống quê
hương
Phong cách thơ: Giản dị, chân
thành, giàu hình ảnh, cảm xúc
3. Tác
phẩm
Xuất
xứ:
- In trong tập Nghẹn ngào
(1939)
- In lại trong tập Hoa niên
(1945)
Hoàn cảnh sáng
tác:
Sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ mới
18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê.
Thể loại: Thơ tám chữ
II.
ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN
Nhận biết thể
thơ
Cách
đọc
hiểu
một
văn
bản
thơ
Đặc
điểm
hình
thức
Đặc
điểm nội
dung
Cách gieo vần,
ngắt nhịp
Tác dụng
Từ ngữ + Hình
ảnh + Các BPTT
Tình cảm, cảm xúc của tác
giả
Chủ đề, tư tưởng của bài thơ
1. Đặc điểm hình
Làm việc nhóm
cặp
Hoàn thiện PHT số
1
Chia sẻ với cả lớp
QUÊ
HƯƠNG
Tế
Hanh
Làng tôi ở / vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây / cách biển nửa ngày
sông.
Khi trời trong, / gió nhẹ, / sớm mai
hồng,
Dân trai tráng / bơi thuyền / đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ / băng như con tuấn
mã
Phăng mái chèo / mạnh mẽ vượt trường
Ngày hôm sau, / ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng / tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, / biển lặng / cá đầy
ghe”,
Những con cá / tươi ngon / thân bạc
trắng.
Dân chài lưới / làn da ngăm rám
nắng,
Cả thân hình / nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im / bến mỏi / trở về
nằm
Nghe chất muối / thấm dần trong thớ
vỏ.
1. Đặc điểm hình thức
Thể
thơ
Gieo
vần
Ngắt
nhịp
Tám chữ (Gồm 4 khổ = 20 câu
thơ)
Vần chân + Vần liền Tạo sự
liên kết giữa các dòng thơ, tạo
nhạc điệu và sự hài hòa cho bài
thơ
3/5 (chủ đạo) và 3/2/3 Nhịp
linh hoạt, đều đặn tạo cảm giác
dập dềnh như sóng nước biển
khơi
2. Đặc điểm nội
Hai câu đầu:
Giới
thiệu
chung về làng
quê
14 câu tiếp:
Bức tranh lao
động của làng
chài
Còn lại: Nỗi
nhớ
quê
hương của tác
giả
Đóng vai là Tế
Hanh
Giới thiệu về quê
hương của mình
theo PHT số 2
Chia sẻ với cả lớp
a/ Giới thiệu chung về làng quê
o Nghề nghiệp chính: “vốn làm nghề
chài lưới” ; từ “vốn” nghề truyền
thống, lâu đời
o Vị trí: trung tâm sóng nước (mở đầu
câu thơ là “nước”, giữa là “biển”, kết
là “sông”)
o Cách tính độ dài dân dã:
“cách biển nửa ngày sông”
(lấy thời gian để đếm không
gian)
a/ Giới thiệu chung về làng quê
⇒ Giới thiệu về làng một cách
khái quát, dung dị
Tạo ấn tượng mạnh mẽ về 1
vùng quê chài lưới thanh bình,
tươi đẹp.
Niềm tự hào của 1 người con xa
quê.
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
Làm việc nhóm
bốn
Hoàn thiện PHT
số 3
Chia sẻ với cả lớp
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Thời gian Sớm mai hồng (bình minh)
Không
gian
Liệt kê: Trời trong, gió nhẹ,
nắng hồng
Yên bình, báo hiệu những
điều tốt lành, thuận lợi
Cảnh đoàn thuyền trở về
Ngày hôm sau
Bến đỗ « ồn ào », « tấp
nập »
Từ láy gợi không khí vui
tươi, náo nức, chở đầy đi
Cảnh đoàn thuyền
ra khơi
Hình
ảnh Dân trai tráng:
mạnh,
con Khỏe
người vạm vỡ
Cảnh đoàn thuyền trở về
Dân chài lưới :
- Làn da ngăm rám nắng Khỏe mạnh, rắn
rỏi
- Cả thân hình nồng thở vị xa xăm Thân
hình vạm vỡ, từng trải thấm vị mặn mòi của
biển khơi
Cảnh đoàn thuyền ra
khơi
So sánh, liên tưởng
độc đáo: «Chiếc
Hình thuyền nhẹ băng
như con tuấn mã»
ảnh
+ Động từ mạnh
con
phăng,
thuyền «băng,
mạnh mẽ» Vẻ
đẹp dũng mãnh
Cảnh đoàn thuyền trở về
- «Những con cá tươi ngon thân bạc trắng»
Mang theo những thành quả lao động
- Nhân hóa: «Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
nằm»
Giờ phút nghỉ ngơi quý giá của con thuyền
sau một ngày làm việc mệt mỏi
- Ẩn dụ: «Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ»
Chất muối mặn mòi của biển thấm vào từng
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Hình
ảnh
cánh
buồm
Cánh buồm giương to như mảnh
hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp
gió
Cảnh đoàn thuyền trở về
b/ Bức tranh lao động của làng
Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi được
khắc họa đầy sống động, mạnh mẽ,
khoáng đạt và lãng mạn. Những người
dân làng chài yêu lao động, có tâm hồn
phóng khoáng, lãng mạn và tình cảm gắn
bó sâu nặng với quê hương.
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về được
khắc họa với không khí sôi nổi, tươi vui.
Người dân chài hiện lên vừa chân thực,
bình dị vừa lãng mạn, rắn rỏi, phóng
khoáng.
Tâm hồn tinh tế, sự tự hào và tình yêu quê hương sâu nặng
chài
Làm việc nhóm
cặp
Hoàm thiện PHT
số 4
Chia sẻ với cả lớp
c / Nỗi nhớ quê hương
Hoàn
cảnh:
Cường độ:
Đối tượng:
Tính chất:
“Nay xa cách” Vừa thể hiện khoảng cách thời gian
(quá khứ - hiện tại) và không gian (quê người – quê nhà)
“luôn tưởng nhớ” + điệp từ “nhớ” Quê hương luôn
thường trực trong lòng thi sĩ
Liệt kê hình ảnh gần gũi, thân thương của làng quê
(nước, cá, buồm, thuyền) ; Màu sắc (xanh, bạc, vôi) ;
Hương vị (mùi nồng mặn)
Từ cảm thán “quá!” Nỗi nhớ mãnh liệt, trào dâng,
không ngôn từ nào diễn tả hết được
Tác giả gắn bó sâu sắc với quê hương, quê hương luôn sống mãi trong
III
.
TỔNG
KẾT
GHÉP NỐI
Ghép các nội dung vào 3
cột: Đề tài, Chủ đề, Nghệ
thuật phù hợp
Đề tài
Chủ đề
Cảnh
thiên
nhiên và cuộc
sống sinh hoạt
của làng chài
ven biển
Ngôn ngữ bình
dị mà gợi cảm,
giọng
thơ
khỏe
khoắn
Nhiều phép tu
từ được sử
dụng đạt hiệu
quả
nghệ
thuật
Nỗi nhớ quê
hương da diết
của nhà thơ
Nghệ thuật
Quê hương
Hình ảnh thơ
sinh
động,
phong
phú,
giàu ý nghĩa
Tổng kết
Đề tài
Quê hương
Chủ đề
•
•
Khung cảnh thiên
nhiên và cuộc
sống sinh hoạt
của làng chài ven
biển
Nỗi
nhớ
quê
hương da diết của
nhà thơ
Nghệ thuật
• Ngôn ngữ bình dị mà gợi
cảm, giọng thơ khỏe khoắn
hào hùng
• Hình ảnh thơ sinh động,
phong phú, giàu ý nghĩa
• Nhiều phép tu từ được sử
dụng đạt hiệu quả nghệ
Cánh buồm
tri thức
1
2
5
6
3
7
4
8
Câu 1. Đâu không là ý đúng về
đặc điểm hình thức của bài thơ
“Quê hương”?
A. Viết theo thể thơ 7 chữ
B. Gieo vần chân, vần liền
tạo sự liên kết và nhạc
điệu cho bài
C. Ngắt nhịp chủ đạo 3/5,
kết hợp linh hoạt với nhịp
3/2/3
D. Nhịp linh hoạt, đều đặn
tạo cảm giác dập dềnh
như sóng nước biển khơi
Câu 2: Đâu không là ý mà tác giả
đã giới thiệu về làng chài quê
mình?
A. Nghề truyền thống
làm chài lưới
B. Làng ở trung tâm
sóng nước
C. Là một làng chài
rộng lớn và giàu có
D. Làng cách biển nửa
ngày sông
Câu 3: Bài thơ “Quê hương” được
rút trong tập thơ nào của tác giả Tế
Hanh?
A. Tập thơ “Gửi miền Bắc”
(1955)
B. Tập thơ “Nghẹn ngào”
(1939) sau đó được in lại
trong tập “Hoa niên”
(1945)
C. Tập thơ “Hai nửa yêu
thương” (1963)
D. Tập thơ “Khúc ca mới”
(1966)
Câu 4: Đâu không là hình ảnh của
con người khi đoàn thuyền đánh cá
trở về?
A. Làn da ngăm rám
nắng
B. Cả thân hình nồng
thở vị xa xăm
C. Tấp nập đón ghe về
D. Dân trai tráng, khỏe
mạnh
Câu 5: Đâu là hình ảnh con
thuyền đánh cá khi ra khơi?
A. Mỏi mệt, nằm lặng
yên bên bến
B. Chất muối thấm dần
trong thớ vỏ
C. Mạnh mẽ, băng như
con tuấn mã
D. Giương to như mảnh
hồn làng, thâu góp gió
Câu 6: Đâu không là ý đúng khi nói về tình
cảm, tâm hồn nhà thơ Tế Hanh qua bài
“Quê hương”?
A. Tâm hồn tinh tế, nhạy
cảm
B. Luôn tự hào về quê hương
C. Gắn bó sâu sắc và luôn
nhớ quê
D. Luôn thường trực nỗi buồn
thương man mác khi nhớ về
quê
Câu 7: Đâu là thông điệp em có thể
rút ra qua bài thơ “Quê hương”?
A. Dù có đi xa đến đâu
cũng luôn nhớ về quê
hương với tình yêu và nỗi
nhớ da diết.
B. Yêu lao đông, chăm chỉ
và cần cù trong lao động.
C. Sống hòa mình với thiên
nhiên, yêu và lắng nghe
nhịp thở của thiên nhiên.
D. Luôn mạnh mẽ, nghị lực
và kiên nhẫn trong bất kì
nghịch cảnh nào.
Câu 8: Nằm trong chủ đề “Cội nguồn yêu
thương”, vậy đâu là cội nguồn yêu thương
mà ta thấy
được từ bài thơ “Quê hương” ?
A. Tình yêu gia đình chân
thành
B. Tình yêu quê hương tha
thiết
C. Tình yêu thiên nhiên bất
diệt
D. Tình yêu đất nước mãnh
liệt
Là một học sinh hiện
đại, em thể hiện tình
yêu thiên nhiên, quê
hương, đất nước bằng
những hành động, việc
làm cụ thể nào? Hãy
vẽ poster tuyên truyền
về những việc làm,
hành động đó nhé!
Chúc các em
học tốt !
Đọc thầm các đoạn thơ
Điền khuyết vào chỗ
trống
Viết và giơ đáp án thật
nhanh
● Anh đi anh nhớ ………….
● Nhớ canh rau muố
ng nhớ cà
dầ
m tương
● Nhớ ai dãi nắ
ng dầ
m sương
● Nhớ ai tát nước bên
Quê nhà
đường hôm nao.
●
Quê
hương là …………….
●
Cho
con trèo hái mỗ
i ngày
●
Quê
là
Chùm
khếđi
ngọt
hương
đường
học
●
Con
●Quê
hương
tôi
có
.
…………… xanh biế
c
●Nước gương trong soi
tóc những hàng tre
●Tâm
hồ
n
tôi
là
một
Con
buổ
i trưa
hè sông
●Tỏa
nắ
ng
xuố
ng
lòng
● Quê
hương
là
một tiế
ng ve
● Lời ru của mẹ
trưa hè à ơi
● Dòng sông con
Quê hương
nước đầ
y vơi
Những câu thơ, ca
dao trên gợi đến
điều gì? Cảm xúc của
em về điều đó?
QUÊ
HƯƠNG
(Tế Hanh)
I.
ĐỌC, TÌM
HIỂU
CHUNG
1. Đọc
văn bản
Đọc đồng thanh văn
bản
Giọng đọc chủ đạo:
Tha thiết, trìu mến
QUÊ
HƯƠNG
Tế
Hanh
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày
sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn
mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt
trường giang.
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc
trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm
vôi,
Nêu những nét
hiểu biết về tác
giả và tác phẩm
2. Tác
giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Làng chài ven biển tỉnh
Quảng Ngãi
Đề tài: Con người và cuộc sống quê
hương
Phong cách thơ: Giản dị, chân
thành, giàu hình ảnh, cảm xúc
3. Tác
phẩm
Xuất
xứ:
- In trong tập Nghẹn ngào
(1939)
- In lại trong tập Hoa niên
(1945)
Hoàn cảnh sáng
tác:
Sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ mới
18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê.
Thể loại: Thơ tám chữ
II.
ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN
Nhận biết thể
thơ
Cách
đọc
hiểu
một
văn
bản
thơ
Đặc
điểm
hình
thức
Đặc
điểm nội
dung
Cách gieo vần,
ngắt nhịp
Tác dụng
Từ ngữ + Hình
ảnh + Các BPTT
Tình cảm, cảm xúc của tác
giả
Chủ đề, tư tưởng của bài thơ
1. Đặc điểm hình
Làm việc nhóm
cặp
Hoàn thiện PHT số
1
Chia sẻ với cả lớp
QUÊ
HƯƠNG
Tế
Hanh
Làng tôi ở / vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây / cách biển nửa ngày
sông.
Khi trời trong, / gió nhẹ, / sớm mai
hồng,
Dân trai tráng / bơi thuyền / đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ / băng như con tuấn
mã
Phăng mái chèo / mạnh mẽ vượt trường
Ngày hôm sau, / ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng / tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, / biển lặng / cá đầy
ghe”,
Những con cá / tươi ngon / thân bạc
trắng.
Dân chài lưới / làn da ngăm rám
nắng,
Cả thân hình / nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im / bến mỏi / trở về
nằm
Nghe chất muối / thấm dần trong thớ
vỏ.
1. Đặc điểm hình thức
Thể
thơ
Gieo
vần
Ngắt
nhịp
Tám chữ (Gồm 4 khổ = 20 câu
thơ)
Vần chân + Vần liền Tạo sự
liên kết giữa các dòng thơ, tạo
nhạc điệu và sự hài hòa cho bài
thơ
3/5 (chủ đạo) và 3/2/3 Nhịp
linh hoạt, đều đặn tạo cảm giác
dập dềnh như sóng nước biển
khơi
2. Đặc điểm nội
Hai câu đầu:
Giới
thiệu
chung về làng
quê
14 câu tiếp:
Bức tranh lao
động của làng
chài
Còn lại: Nỗi
nhớ
quê
hương của tác
giả
Đóng vai là Tế
Hanh
Giới thiệu về quê
hương của mình
theo PHT số 2
Chia sẻ với cả lớp
a/ Giới thiệu chung về làng quê
o Nghề nghiệp chính: “vốn làm nghề
chài lưới” ; từ “vốn” nghề truyền
thống, lâu đời
o Vị trí: trung tâm sóng nước (mở đầu
câu thơ là “nước”, giữa là “biển”, kết
là “sông”)
o Cách tính độ dài dân dã:
“cách biển nửa ngày sông”
(lấy thời gian để đếm không
gian)
a/ Giới thiệu chung về làng quê
⇒ Giới thiệu về làng một cách
khái quát, dung dị
Tạo ấn tượng mạnh mẽ về 1
vùng quê chài lưới thanh bình,
tươi đẹp.
Niềm tự hào của 1 người con xa
quê.
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
Làm việc nhóm
bốn
Hoàn thiện PHT
số 3
Chia sẻ với cả lớp
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Thời gian Sớm mai hồng (bình minh)
Không
gian
Liệt kê: Trời trong, gió nhẹ,
nắng hồng
Yên bình, báo hiệu những
điều tốt lành, thuận lợi
Cảnh đoàn thuyền trở về
Ngày hôm sau
Bến đỗ « ồn ào », « tấp
nập »
Từ láy gợi không khí vui
tươi, náo nức, chở đầy đi
Cảnh đoàn thuyền
ra khơi
Hình
ảnh Dân trai tráng:
mạnh,
con Khỏe
người vạm vỡ
Cảnh đoàn thuyền trở về
Dân chài lưới :
- Làn da ngăm rám nắng Khỏe mạnh, rắn
rỏi
- Cả thân hình nồng thở vị xa xăm Thân
hình vạm vỡ, từng trải thấm vị mặn mòi của
biển khơi
Cảnh đoàn thuyền ra
khơi
So sánh, liên tưởng
độc đáo: «Chiếc
Hình thuyền nhẹ băng
như con tuấn mã»
ảnh
+ Động từ mạnh
con
phăng,
thuyền «băng,
mạnh mẽ» Vẻ
đẹp dũng mãnh
Cảnh đoàn thuyền trở về
- «Những con cá tươi ngon thân bạc trắng»
Mang theo những thành quả lao động
- Nhân hóa: «Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
nằm»
Giờ phút nghỉ ngơi quý giá của con thuyền
sau một ngày làm việc mệt mỏi
- Ẩn dụ: «Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ»
Chất muối mặn mòi của biển thấm vào từng
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Hình
ảnh
cánh
buồm
Cánh buồm giương to như mảnh
hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp
gió
Cảnh đoàn thuyền trở về
b/ Bức tranh lao động của làng
Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi được
khắc họa đầy sống động, mạnh mẽ,
khoáng đạt và lãng mạn. Những người
dân làng chài yêu lao động, có tâm hồn
phóng khoáng, lãng mạn và tình cảm gắn
bó sâu nặng với quê hương.
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về được
khắc họa với không khí sôi nổi, tươi vui.
Người dân chài hiện lên vừa chân thực,
bình dị vừa lãng mạn, rắn rỏi, phóng
khoáng.
Tâm hồn tinh tế, sự tự hào và tình yêu quê hương sâu nặng
chài
Làm việc nhóm
cặp
Hoàm thiện PHT
số 4
Chia sẻ với cả lớp
c / Nỗi nhớ quê hương
Hoàn
cảnh:
Cường độ:
Đối tượng:
Tính chất:
“Nay xa cách” Vừa thể hiện khoảng cách thời gian
(quá khứ - hiện tại) và không gian (quê người – quê nhà)
“luôn tưởng nhớ” + điệp từ “nhớ” Quê hương luôn
thường trực trong lòng thi sĩ
Liệt kê hình ảnh gần gũi, thân thương của làng quê
(nước, cá, buồm, thuyền) ; Màu sắc (xanh, bạc, vôi) ;
Hương vị (mùi nồng mặn)
Từ cảm thán “quá!” Nỗi nhớ mãnh liệt, trào dâng,
không ngôn từ nào diễn tả hết được
Tác giả gắn bó sâu sắc với quê hương, quê hương luôn sống mãi trong
III
.
TỔNG
KẾT
GHÉP NỐI
Ghép các nội dung vào 3
cột: Đề tài, Chủ đề, Nghệ
thuật phù hợp
Đề tài
Chủ đề
Cảnh
thiên
nhiên và cuộc
sống sinh hoạt
của làng chài
ven biển
Ngôn ngữ bình
dị mà gợi cảm,
giọng
thơ
khỏe
khoắn
Nhiều phép tu
từ được sử
dụng đạt hiệu
quả
nghệ
thuật
Nỗi nhớ quê
hương da diết
của nhà thơ
Nghệ thuật
Quê hương
Hình ảnh thơ
sinh
động,
phong
phú,
giàu ý nghĩa
Tổng kết
Đề tài
Quê hương
Chủ đề
•
•
Khung cảnh thiên
nhiên và cuộc
sống sinh hoạt
của làng chài ven
biển
Nỗi
nhớ
quê
hương da diết của
nhà thơ
Nghệ thuật
• Ngôn ngữ bình dị mà gợi
cảm, giọng thơ khỏe khoắn
hào hùng
• Hình ảnh thơ sinh động,
phong phú, giàu ý nghĩa
• Nhiều phép tu từ được sử
dụng đạt hiệu quả nghệ
Cánh buồm
tri thức
1
2
5
6
3
7
4
8
Câu 1. Đâu không là ý đúng về
đặc điểm hình thức của bài thơ
“Quê hương”?
A. Viết theo thể thơ 7 chữ
B. Gieo vần chân, vần liền
tạo sự liên kết và nhạc
điệu cho bài
C. Ngắt nhịp chủ đạo 3/5,
kết hợp linh hoạt với nhịp
3/2/3
D. Nhịp linh hoạt, đều đặn
tạo cảm giác dập dềnh
như sóng nước biển khơi
Câu 2: Đâu không là ý mà tác giả
đã giới thiệu về làng chài quê
mình?
A. Nghề truyền thống
làm chài lưới
B. Làng ở trung tâm
sóng nước
C. Là một làng chài
rộng lớn và giàu có
D. Làng cách biển nửa
ngày sông
Câu 3: Bài thơ “Quê hương” được
rút trong tập thơ nào của tác giả Tế
Hanh?
A. Tập thơ “Gửi miền Bắc”
(1955)
B. Tập thơ “Nghẹn ngào”
(1939) sau đó được in lại
trong tập “Hoa niên”
(1945)
C. Tập thơ “Hai nửa yêu
thương” (1963)
D. Tập thơ “Khúc ca mới”
(1966)
Câu 4: Đâu không là hình ảnh của
con người khi đoàn thuyền đánh cá
trở về?
A. Làn da ngăm rám
nắng
B. Cả thân hình nồng
thở vị xa xăm
C. Tấp nập đón ghe về
D. Dân trai tráng, khỏe
mạnh
Câu 5: Đâu là hình ảnh con
thuyền đánh cá khi ra khơi?
A. Mỏi mệt, nằm lặng
yên bên bến
B. Chất muối thấm dần
trong thớ vỏ
C. Mạnh mẽ, băng như
con tuấn mã
D. Giương to như mảnh
hồn làng, thâu góp gió
Câu 6: Đâu không là ý đúng khi nói về tình
cảm, tâm hồn nhà thơ Tế Hanh qua bài
“Quê hương”?
A. Tâm hồn tinh tế, nhạy
cảm
B. Luôn tự hào về quê hương
C. Gắn bó sâu sắc và luôn
nhớ quê
D. Luôn thường trực nỗi buồn
thương man mác khi nhớ về
quê
Câu 7: Đâu là thông điệp em có thể
rút ra qua bài thơ “Quê hương”?
A. Dù có đi xa đến đâu
cũng luôn nhớ về quê
hương với tình yêu và nỗi
nhớ da diết.
B. Yêu lao đông, chăm chỉ
và cần cù trong lao động.
C. Sống hòa mình với thiên
nhiên, yêu và lắng nghe
nhịp thở của thiên nhiên.
D. Luôn mạnh mẽ, nghị lực
và kiên nhẫn trong bất kì
nghịch cảnh nào.
Câu 8: Nằm trong chủ đề “Cội nguồn yêu
thương”, vậy đâu là cội nguồn yêu thương
mà ta thấy
được từ bài thơ “Quê hương” ?
A. Tình yêu gia đình chân
thành
B. Tình yêu quê hương tha
thiết
C. Tình yêu thiên nhiên bất
diệt
D. Tình yêu đất nước mãnh
liệt
Là một học sinh hiện
đại, em thể hiện tình
yêu thiên nhiên, quê
hương, đất nước bằng
những hành động, việc
làm cụ thể nào? Hãy
vẽ poster tuyên truyền
về những việc làm,
hành động đó nhé!
Chúc các em
học tốt !
 







Các ý kiến mới nhất